MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................6
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN........................................................6
1.2.1 Mục tiêu...................................................................................................6
1.2.2 Nội dung..................................................................................................6
1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.........................................................................7
Chương 2: TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM
VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG.
2.1 GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT
NAM… ............................................................................................................................8
2.1.1 Giới thiệu chung......................................................................................8
2.1.2 Ngành sản xuất mì ăn liền ở Việt Nam...................................................8
2.1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu.........................................9
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
VIỆT NAM.....................................................................................................................10
2.2.1 Môi trường không khí...........................................................................10
2.2.2 Môi trường nước...................................................................................11
2.2.3 Chất thải rắn..........................................................................................11
2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ..............................................................................11
2.3.1 Ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất mì ăn liền..........................11
2.3.2 Sự cần thiết xử lý nước thải sản xuất mì ăn liền...................................12
2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NGÀNH
SẢN XUẤT MÌ LIỀN....................................................................................................12
2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải......................................13
2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học...........................................13
2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý............................................14
2.4.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học.........................................14
2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học........................................15
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO.
5.4 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ...................................................................30
5.5 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ...............................................32
5.6 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI.......................................................32
Chương 6 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI.
6.1 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 1.............................................................33
6.1.1 Bể tách dầu mỡ......................................................................................33
6.1.2 Song chắn rác thô..................................................................................35
6.1.3 Bể thu gom............................................................................................38
6.1.4 Song chắn rác tinh.................................................................................40
6.1.5 Bể điều hòa............................................................................................40
2
6.1.6 Bể tuyển nổi..........................................................................................43
6.1.7 Bể Aerotank...........................................................................................53
6.1.8 Bể lắng II...............................................................................................63
6.1.9 Bể tiếp xúc.............................................................................................68
6.1.10 Bể nén bùn.............................................................................................69
6.1.11 Máy ép bùn............................................................................................71
6.1.12 Tính toán hóa chất.................................................................................72
6.2 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2.............................................................74
6.2.1 Bể lọc sinh học bậc 1.............................................................................74
6.2.2 Bể lắng đợt II bậc 1...............................................................................79
6.2.3 Bể lọc sinh học bậc 2.............................................................................81
6.2.4 Bể lắng đợt II bậc 2...............................................................................85
6.3.5 Bể nén bùn.............................................................................................85
6.3.6 Máy ép bùn ...........................................................................................88
Chương 7 TÍNH KINH TẾ.
7.1 VỐN ĐẦU TƯ CHO PHƯƠNG ÁN 1............................................................90
7.1.1 Phần xây dựng.......................................................................................90
7.1.2 Phần thiết bị...........................................................................................90
7.1.3 Chi phí quản lý và vận hành..................................................................91
5 Bảng 4.2: Thành phần và tính chất dầu FO 26
6 Bảng 4.3: Các thông số liên quan đến nguồn ô nhiễm do đốt dầu 27
7
Bảng 4.4: Nồng độ chất ô nhiễm từ tấc cả các nguồn đốt dầu ( công suất
tối đa) tại công ty
28
8 Bảng 4.5: Thành phần chất thải rắn tại công ty năm 2003 29
9 Bảng 5.1: Tiêu chuẩn môi trương Việt Nam 6984-2001 31
10 Bảng 6.1: Tổng hợp tính toán bể tách dầu mỡ 39
11 Bảng 6.2: Tổng hợp tính toán song chắn rác thô 42
12 Bảng 6.3: Tổng hợp tính toán bể thu gom 44
13 Bảng 6.4 : Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí 45
14 Bảng 6.5 Tổng hợp tính toán bể điều hòa 47
15 Bảng 6.6: Thông số tính toán bể tuyển nổi 48
16 Bảng 6.7: Tổng hợp tính toán bể tuyển nổi 57
17 Bảng 6.8: Công suất hoà tan oxy vào nước của thiết bị bọt khí mịn 63
18 Bảng 6.9: Tổng hợp tính toán bể aeroten 67
19 Bảng 6.10: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng li tâm 68
20 Bảng 6.11: Bảng các thông số chọn tải trọng xử lí bể lắng 2 68
21 Bảng 6.12: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II 72
22 Bảng 6.13: Tổng hợp bể tiếp xúc 75
23 Bảng 6.14 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn 76
24 Bảng 6.15 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ. 72
25 Bảng 6.16: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 1 84
26 Bảng 6.17: Tổng hợp tính toán bể lắngII đợt 1 86
27 Bảng 6.18 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ 90
28 Bảng 6.19: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 2 90
29 Bảng 5.20: Tổng hợp tính toán bể lắng II đợt 2 91
30 Bảng 5.21 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn 91
4
để.
Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp mì ăn liền cũng
ngày càng mở rộng vì đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ
những ưu điểm: thơm ngon, tiện dụng, hợp túi tiền…Sự ra đời ồ ạt của các xí nghiệp
sản xuất mì ăn liền cũng tạo ra những vấn đề môi trường đáng quan tâm làm ảnh hưởng
đến sức khỏe cộng đồng.
Vì vậy mà tầm quan trọng của biện pháp bảo vệ môi trường sống ngày một tăng
lên. Một trong những biện pháp đó là làm sạch nguồn nước thải trước khi thải ra nguồn
tiếp nhận. Thực tế Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố và Sở Tài Nguyên và Môi Trường có
chủ trương cải tạo tình trạng ô nhiễm nước là khắc phục ô nhiễm tại nguồn; mọi nguồn
tiếp nhận. Do đó việc yêu cầu các đơn vị sản xuất, các khu công nghiệp cần phải xây
dựng hệ thống xử lý nước thải. Với đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mì ăn
liền cho nhà máy Gosaco”, tôi xin đóng góp một phần vào việc bảo vệ môi trường cho
Thành Phố của chúng ta.
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN
1.2.1 Mục tiêu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây đạt
tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-1995) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
1.2.2 Nội dung
Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy
Thu thập và xử lý số liệu đầu vào
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải của nhà máy
Tính toán các công trình đơn vị
Khái toán giá thành xây dựng, giá thành xử lý
6
1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra, khảo sát, nghiên cứu nà đề xuất
công nghệ xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây, có thể tóm tắt các
phương pháp thực hiện như sau:
Phương pháp điều tra khảo sát.
được với các mặt hàng do nước ngoài sản xuất.
Từ năm 1990 đến nay, thị phần của các sản phẩm nước ngoài chiếm một tỷ lệ
thấp. Ngược lại, hiện nay các mặt hàng sản phẩm ngang thương hiệu Việt đang xuất
hiện khá nhiều và tràn ngập trên thị trường lương thực thực phẩm như: MILIKET,
COLUSA, VỊ HƯƠNG, BÌNH TÂY…, và đã có mặt trên thị trường các nước thuộc khu
vực Động Nam Á và Đông Âu ngày càng nhiều. Có thể dẫn ra một vài số liệu cụ thể
sau: Năm 1995: mì gói ăn liền COLUSA đã xuất sang Trung Quốc 40 triệu gói, qua
Campuchia 110 triệu gói, thị trường Đông Âu 2 triệu gói. Bốn đơn vị hàng đầu sản xuất
trên 85% lượng hàng hoá mì ăn liền là: VIFON, COLUSA, MILIKET, BÌNH TÂY trên
tổng số ước chừng 800 triệu gói/năm. Tuy nhiên với sản lượng như hiện nay, thị trường
trong nước và nước ngoài còn xa mới có thể đạt giới hạn bão hoà, các đơn vị sản xuất
8
này không ngừng mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng hàng năm để đáp ứng nhu cầu
thị trường. Ngày càng nhiều nhãn hiệu mới xuất hiện tham gia trên thị trường như:
KNORZ, MILIMEX, A ONE, GẤU ĐỎ,…
Sản lượng mì ăn liền trong cả nước sản xuất trong năm 1997 ước chừng là
100.000 tấn/năm tương đương 1 tỷ 300 triệu gói mì. Đóng góp vào ngân sách nhà nước
hàng chục tỷ đồng, đồng thời là lương thực cứu đói khẩn cấp cho những vùng bị thiên
tai, dịch bệnh hoành hành.
2.1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu
2.1.3.1 Công nghệ sản xuất
Thiết bị máy móc sản xuất mì ăn liền đều sử dụng nguyên lý hoạt động của thiết
bị do Nhật Bản sản xuất và lắp đặt ở VIFON. Ngoại trừ thiết bị của xí nghiệp liên doanh
SàiGòn-WeVong do Đài Loan chế tạo, thiết bị của các cơ sở sản xuất khác (quốc doanh
cũng như tư nhân) đều được chế tạo trong nước, hiệu quả hoạt động không thua kém
thiết bị của nước ngoài, nhưng giá thành sản xuất rẻ hơn rất nhiều (chỉ bằng khoảng 1/3
giá thành của nước ngoài). Qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất chủ yếu
như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất
Đa số các cơ sở mì ăn liền đều sử dụng phương pháp chiên trực tiếp bằng cách
tấm
Cám
thành
tấm
Nhúng
nước
súp
Nhúng
nước
súp
Cán
tinh-
cán sợi
Cán
tinh-
cán sợi
Hấp
Hấp
Chiên
Chiên
Làm
nguội
Làm
nguội
Đóng
gói
Đóng
gói
Để gói
nêm
Keo dán
o Nhiên liệu
Dầu FO
Dầu DO
Điện
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Gói
Gói
Đồng
Thùng
m
2
Kg
Lít
Kg
Kg
Đồng
850
180
14
1
4
30
17.780
17.780
Chỉ tiêu ô
nhiễm
Lưu lượng
nước thải
(m
3
/tấn sp)
BOD
5
(kg
BOD/m
3
tấn sp)
COD (kg
COD/m
3
tấn sp)
Dầu mỡ
(kg /m
3
tấn
sp)
SS(kg /m
3
tấn sp)
Tải lượng 8 5,6025 8,0075 12,4625 2,94
(Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường CEFINEA)
2.2.3 Chất thải rắn
Rác thải của xí nghiệp sản xuất mì ăn liền chủ yếu là giấy, bao nilon, thùng
carton, xương cặn trong quá trình nấu súp và rác thải sinh hoạt.
Tình trạng ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm độ hoà tan ôxy trong môi
trường nước do vi sinh sử dụng ôxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ có mặt trong
nước. Ôxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh trong
nguồn nước. Theo tiêu chuẩn nuôi cá của FAO (Tổ chức Lương Thực Nông Thôn của
11
Liên Hiệp Quốc) thì nồng độ ôxy hòa tan (DO) trong nước phải cao hơn 50% nồng độ
bão hoà (tức là phải cao hơn 4mg/l ở nhiệt độ 25
O
C).
Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên
thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại vể mặt cảm quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây
bồi lắng dòng chảy. Tiêu chuẩn của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường: SS đối
với nước thải khi thải ra nguồn loại A là nhỏ hơn 50mg/l và nguồn loại B là nhỏ hơn
100mg/l.
Các chất dinh dưỡng (N,P) với nồng độ cao trong nước thải sản xuất mì ăn liền
sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất
lượng nguồn nước.
2.3.2 Sự cần thiết xử lý nước thải sản xuất mì ăn liền
Bên cạnh quá trình phát triển nhanh chóng, ngành công nghiệp sản xuất mì ăn
liền phải đương đầu với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày một trầm trọng hơn. Một số
nhà máy trực tiếp xả nước thải chưa xử lý ra hệ thống sông rạch làm cho tình trạng ô
nhiễm lan tràn với diện rộng không lường hết được, như trường hợp VIFON, SàiGòn-
WeVong. Các đơn vị này, qua nhiều đợt kiểm tra của các cơ quan chức năng TP, Quận.
Huyện không có đơn vị nào đạt tiêu cuẩn xả nước thải theo quy định.
Các phân tích trên đã cho thấy các Xí Nghiệp sản xuất mì ăn liền sử dụng các
quy trình cônng nghệ sản xuất tương tự nhau, thành phần và tính chất ô nhiễm nước thải
của các nhà máy cũng gần như nhau. Hay nói một cách khác là bản chất của sự ô nhiễm
là giống nhau. Do đó, nghiên cứu xử lý ô nhiễm về nước thải cho ngành công nghiệp
sản xuất mì ăn liền của Việt Nam có thể dựa vào sự nghiên cứu cụ thể tại một đơn vị mà
vận dụng chung cho toàn ngành.
và nồng độ thay đổi, hoặc muốn làm việc tốt hơn thì thường xuyên phải thay đổi nồng
độ hoá chất cho vào. Điều này đặc biệt khó khăn trong việc tự động hoá quá trình hoạt
động của trạm xử lý
Việc điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải trong công nghiệp Mỹ phẩm còn
có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các quá trình xử lý hoá lý và sinh học: việc làm
ổn định nồng độ nước thải sẽ giúp cho giảm nhẹ kích thước công trình xử lý, đơn giản
hoá công nghệ xử lý và tăng cao hệ quả xử lý.
2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Phương pháp cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý
loại bỏ các tạp chất không tan ra khỏi nước để tránh việc gây tắc nghẽn trong đường
ống. Gồm các công trình như:
Song chắn rắc: Được đặt trước các công trình làm sạch nước thải để giữ lại
các vật thô như: giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá… ở trước song chắn.
Bể vớt dầu mỡ: Nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn
nước. Các chất này sẽ bịt kín lổ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể
lọc sinh học… và chúng cũng phá hủy các cấu trúc bùn hoạt tính trong bể
Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn.
Bể lắng: Dùng để lắng các hạt lơ lững, các hạt bùn (kể cả bùn hoạt tính)…
nhằm làm cho nước trong.
Nguyên lý làm việc của bể thường dựa trên cơ sở trọng lực. Dựa vào chức năng,
vị trí, bể lắng được chia thành: bể lắng đợt 1 trước công trình xử lý sinh học và bể lắng
đợt 2 sau công trình sinh học.
Dựa vào nguyên lý hoạt động, có các loại bể lắng như: bể lắng hoạt động gián
đoạn và bể lắng hoạt động liên tục.
13
Dựa vào cấu tạo: bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm và một số bể lắng
khác.
2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
Khi trong nước thải có nhiều chất lơ lững, chất độc hại hay độ màu cao thì phải
ứng dụng quy trình hóa lý. Đặc biệt khi tỷ lệ COD/BOD > 2 và có nhiều chất hoạt tính
khép kín. Đôi khi phương pháp này được sử dụng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học
hay sau công đoạn này là phương pháp xử lý nước thải lần cuối trước khi thải vào
nguồn tiếp nhận.
14
Phương pháp trung hòa
Nước thải kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải
vào nguồn nước hay sử dụng công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực
hiện bằng nhiều cách khác nhau:
− Trộn lẫn nước thải axít và nước thải kiềm.
− Bổ sung các tác nhân hóa học
− Lọc nước axít qua vật liệu có tác dụng trung hòa.
− Hấp thụ khí axít bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axít.
Khử trùng nước thải
Sau xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải đều bị tiêu diệt. Khi xử
lý các công trình sinh học nhân tạo, số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5%, trong hồ
sinh học còn 1 -2%. Nhưng để tiêu diệt toàn bộ các vi khuẩn gây bệnh, ra cần dùng thêm
những biện pháp khử trùng: Clo hóa, Ozon hóa, điện phân, tia cực tím,…
2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Phương pháp này sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân hủy
những chất bẩn hữu cơ trong nước thải. Các sinh vật sử dụng các chất khoáng và hữu cơ
để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các
chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh khối tăng lên.
Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ
(sunfit, muối amon, nitrat…), các chất khí đơn giản (CO2, N2,…) và nước. Quá trình
này được gọi là quá trình oxy hóa.
Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành 3
nhóm chính như sau:
Phương pháp hiếu khí
Phương pháp kỵ khí
Phương pháp thiếu khí
Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào
qua màng bán thấm.
Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế
bào vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào.
Các công trình bùn hoạt tính
Trong điều kiện tự nhiên
− Cánh đồng lọc
− Hồ hiếu khí
Trong điều kiện nhân tạo:
− Bể hiếu khí với bùn hoạt tính
− Mương oxy hóa
Phương pháp lọc sinh học
Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học,
oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước. Các màng sinh học là các vi sinh vật (chủ
yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi. Các vi khuẩn hiếu khí được taộ trung ở màng
lớp ngoài của màng sinh học. Ở đây chúng phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu
lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính).
Các công trình lọc sinh học:
Trong điều kiện tự nhiên:
− Cánh đồng tưới
− Cánh đồng lọc.
Trong các công trình nhân tạo:
− Bể lọc sinh học nhỏ giọt.
− Bể lọc sinh học cao tải.
− Đĩa quay sinh học (RBC)
16
2.4.5.2 Phương pháp kỵ khí
Quá trình này do một quần thể vi sinh vật (chủ yeếu là vi khuẩn) hoạt động
không cần sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối cùng sinh ra là một hỗn hợp khí
có CH
Từ năm 1986 – 1991: nhà máy được giao quyền hạch toán độc lập, chủ động
trong sản xuất kinh doanh cũng như tìm kiếm, mở rộng thị trường và sản xuất các mặt
hàng chất lượng cao để xuất khẩu.Công ty chủ yếu chế biến và kinh doanh các mặt hàng
lương thực, thực phẩm như: Mì ăn liền, bơ, sữa, kem ...
Công ty đã có kinh nghiệm sản xuất hơn 10 năm. Sản phẩm của công ty được
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu như: Liên Xô, Ba Lan, Tiệp
Khắc, ...Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, cùng thiết bị sản xuất đổi mới của Đài
Loan và Hàn Quốc sản phẩm của chúng tôi đã được thị trường trong và ngoài nước ngày
càng tín nhiệm.
Mạng lưới kinh doanh: Có khoảng 6 tổng đại lý tại các thành phố lớn như: Hà
Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Đồng Nai, Cần Thơ.Ngoài ra còn có khoảng 500 đại lý
cấp 1.
3.1.2 Vị trí, diện tích mặt bằng
Với vị trí này công ty có một số thuận lợi sau:
Thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên vật liệu cho xí nghiệp và phân phối sản
phẩm .
Cơ sở hạ tầng ( hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cung cấp điện, hệ thống
đường cống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải) đã được xây dựng hòan chỉnh.
Công ty không quá xa khu dân cư, dễ thu hút lực lượng lao động tại địa phương.
Tổng diện tích mặt bằng: khoảng 8 ha.Trong đó 20% là diện tích cây xanh và sân bãi.
3.1.3. Nhu cầu về lao động của công ty
Số nhân viên trong công ty khoảng 2200 người. Trong đó có 4 phòng ban và 4
phân xưởng sản xuất chính.
18
3.1.4. Sơ đồ tổ chức của công ty Gosaco
19
Phó tổng giám đốc 3
Phó tổng giám đốc 3
Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc
Phòng kế hoạch
cung ứng
Phòng tổ chức
lao động
Phòng tổ chức
lao động
Phòng tiêu thụ
Phòng tiêu thụ
Phòng nghiên
cứu và quản lý
chất lượng chất
lượng
Phòng nghiên
cứu và quản lý
chất lượng chất
lượng
Phòng Maketting
Phòng Maketting
Bộ phận kế hoạch
cung ứng
Bộ phận kế hoạch
cung ứng
3.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
20
HƯƠNG LIỆU
HƯƠNG LIỆU
BỘT MÌ
BỘT MÌ
NƯỚC
HẤP CHÍN
HẤP CHÍN
QUẠT RÁO
QUẠT RÁO
PHUN NƯỚC LÈO
PHUN NƯỚC LÈO
QUẠT RÁO
QUẠT RÁO
CẮT ĐỊNH LƯỢNG
CẮT ĐỊNH LƯỢNG
VÔ KHUÔN
VÔ KHUÔN
CHIÊN DẦU
CHIÊN DẦU
QUẠT NGUỘI
QUẠT NGUỘI
PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
CHÍNH PHẨM
CHÍNH PHẨM
ĐÓNG GÓI
ĐÓNG GÓI
ĐÓNG THÙNG
ĐÓNG THÙNG
SẢN PHẨM 1
SẢN PHẨM 1
SẢN PHẨM 2
SẢN PHẨM 2
VÔ BAO PE
VÔ BAO PE
− Cán bột để tạo ra những lá bột có kích thước theo yêu cầu.
− Độ dày của lá bột qua từng lô cán phải giảm dần từ 0,9 – 0,35mm
Cắt sợi
− Tạo hình sợi mì theo kích thước mong muốn.
− Kết hợp với băng tải hứng sợi mì để tạo song cho sợi mì.
Hấp chín
Làm cho hồ hóa tinh bột, làm biến tính protein để giảm độ vữa nát của sợi mì,
tăng độ dai trong nước sôi, làm chín sợi mì để cố định gợn sóng, làm tăng hương vị cho
sợi mì.
Hấp ở nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của các enzyme có trong nguyên liệu, ngăn
ngừa những biến đổi xấu, đồng thời cũng tiêu các vi sinh vật có trong sợi mì.
Quạt ráo
Giảm nhanh lượng hơi nước còn bám trên bề mặt sợi mì không bị mềm nhũng.
Cắt định lượng
Tạo hình cho vắt mì, cắt băng mì thành từng miếng có trọng lượng nhất định.
Mì cắt định lượng để dễ dàng cho các công đoạn sau: nhúng nước lèo, vô khuôn,
chiên,…
Phun nước lèo
Làm cho các sợi mì tơi ra không dính vào nhau để việc vô khuôn được dễ dàng
do sau khi hấp chínbột bị hồ hóa nên rất háo nước.
Tăng giá trị dinh dưỡng cho sợi mì, tạo hương vị đặt trưng, màu sắc vắt mì đẹp
hơn, sợi mì không bị chai cứng.
Vô khuôn
Tạo hình dáng đồng nhất cho vắt mì
Cố định vắt mì trong quá trình chiên.
21
Quạt ráo
Giảm nhanh độ ẩm của sợi mì làm cho sợi mì khô hơn trước khi vào công đoạn
chiên.
Chiên
Sản phẩm
Dựa vào chất lượng, sản phẩm mì ăn liền được chia làm 3 loại
22
Chính phẩm: Loại mì đạt tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã, chiếm đa số khối
lượng thành phẩm. Các vắt mì được đóng gói trong giấy kiếng hoặc cốc nhựa cùng với
gói bột nêm, dầu sa tế.
Thứ phẩm: mì vụn bể, không khô dầu, không đủ trọng lượng, kém chất lượng.
Sản phẩm này được bán ra thị trường với dạng mì ký.
Phế phẩm: mì dính tạp chất, chất bẩn, chất bột cháy khét. Sản phẩm này dùng
làm thức ăn gia súc.
23
Chương 4
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY GOSACO
4.1 MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Trong quá trình hoạt động của công ty sẽ phát sinh ra một lượng nước thải tác
động đến môi trường nước, bao gồm các nguồn gốc chủ yếu sau:
4.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh: Nước thải phát sinh từ hoạt động tắm giặt, từ nhà vệ sinh, từ
nhà ăn. Lưu lượng khoảng 100 m
3
/ngày.
Bảng 4.1: Tính chất nước thải sinh hoạt
STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ(trung bình)
1 pH - 0,8
2 Chất rắn lơ lửng(SS) mg/l 220
3 Tổng chất rắn(TS) mg/l 720
4 COD mg/l 500
5 BOD mg/l 250
6 Tổng Nitơ mg/l 40
7 Tổng phosphor mg/l 8
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được ước tính như sau:
Tổng N: 0,0 – 1,5 mg/l
Photpho: 0,004 – 0,03 mg/l
COD: 10 – 20 mg/l
Tổng SS: 10 -20 mg/l.
Để tạo điều kiện cho việc thông thoát nước mưa triệt để,đường thoát nước mưa
có bộ phận chắn rác trước khi đổ vào mương thoát nước mưa chung của khu vực.
4.2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Nguồn gốc ô nhiễm không khí của công ty chủ yếu là các dây chuyền chế biến
thực phẩm ( mì, phở, cháo, bột canh, gia vị, tương ớt,…).Khói đốt dầu FO từ lò hơi,
khói đốt dầu DO của máy phát điện từ các chảo chiên mì..
Bảng 4.2: Thành phần và tính chất dầu FO
STT Chỉ tiêu- đơn vị Mức quy định
1 Tỷ trọng max 0,896
2 Độ nhớt ( Viscosity/50
0
C,cSt) max 170
3 Cặn cacbon(%) max 85,70
4 Hàm lượng lưu huỳnh(%) max 3
5 Hàm lượng tro(%) max 0,1
6 Hàm lượng oxy(%) max 0,92
7 Hàm lượng hydro(%) max 15,50
8 Nhiệt độ bắt cháy cốc kín(
0
C) max 65,60
9 Nhiệt trị( cal/g) max 10,20
10 Điểm đông đặc(
0
C) max 10
Nguồn: Petrolimex- 1994