hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất mực in Đông dương - Pdf 32

Chương 1: Giới thiệu sơ lược.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯC
1.1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT MỰC IN TÂN ĐÔNG DƯƠNG.
Nhà máy sản xuất mực in có:
• Đòa chỉ trụ sở : 32/24/6 Đất Thánh, Phường 6, Q Tân Bình, Tp. HCM.
• Điện thoại : (848). 8474121/122
• Fax : (848). 8474124
• Đòa chỉ nhà máy: 4/36 Tân Hương, Phường 16, Q. Tân Bình, Tp. HCM.
Và hiện nay, mục tiêu sản xuất với một nhà máy sản xuất mực in với máy
móc thiết bò và công nghệ hiện đại, đội ngũ nhân viên có tác phong chuyên nghiệp
nhằm cung cấp đến thò trường sản phẩm có chất lượng cao cũng như dòch vụ tốt,
nên Công ty đã quyết tâm ra sức mở rộng cơ sở sản xuất tại khu công nghiệp Biên
Hoà 1, tỉnh Đồng Nai.
Dự án được xây dựng trên thửa đất có:
• Diện tích: 12.000m
2
.
• Quy cách: 130m x 92,5m.
Trong đó, dự kiến khu vực nhà xưởng sản xuất, văn phòng, kho hàng, kể cả
trạm xử lý nước thải tất cả chiếm hơn 2/3 tổng diện tích (8100m
2
), phần còn lại
được sử dụng làm đường nội bộ, sân bãi nhà xe và công viên xanh.
Vò trí của nhà máy sản xuất mực in Tân Đông Dương tại KCN Biên Hoà 1:
• Bắc giáp : Nhà máy thép Biên Hoà.
• Nam giáp : Công ty Cổ Phần bao bì Biên Hoà (dự án).
• Đông giáp : Đất trống.
• Tây giáp : Đường số 3 của Khu Công Nghiệp.
1.1.1: Lòch sử hình thành và phát triển:
Sự hình thành cơ sở sản xuất của nhà máy đã có nhiều năm nay (từ ngày
18/04/2001) tại 4/36 Tân Hương, phường 16, quận Tân Bình, Tp.HCM, và tiến độ

Chương 1: Giới thiệu sơ lược.
Bảng 1.2: Nhu cầu lao động của công ty
STT Loại lao động Năm 1 Năm 2 Năm sx ổn đònh
1
2
3
4
5
Cán bộ quản lý
Nhân viên kỹ thuật và giám sát
Công nhân làm nghề
Công nhân giản đơn
Nhân viên văn phòng
5
5
30
5
15
5
7
35
5
18
7
15
45
5
18
Tổng cộng 60 70 90
Chế độ làm việc: 8h/ngày.

4
Dung môi hữu cơ:
1. Toluen
2. IPA
3. MEK
4. n. Buthanol
kg 4.000
5 Phụ gia: Silicon kg 500
Để sản phẩm đạt được chất lượng cao, các nguyên liệu dù có nguồn gốc trong nước,
hay được nhập từ nước ngoài đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nguyên
liệu.
• Công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất mực in:
- 4 -
Chương 1: Giới thiệu sơ lược.
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mực in.
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất mực in:
Bột màu hữu cơ có kích thước thô được đưa vào máy nghiền cùng với nước hay dung
môi hữu cơ (Toluen, MEK,…) để trộn và nghiền hạt màu sau khi được nghiền có kích
thước đồng đều và nhỏ hơn. Bột màu tiếp tục được phân tán trong chất tạo màng
(Styrene Acrylic Copolymer, Polyamide) bằng máy phân tán (khuấy trộn). Sau đó
mực in được đưa đi phối màu. Mực in sau khi phối màu được chứa trong thùng nhựa
có dung tích 5 lít, 10 lít.
- 5 -
Bột màu hữu cơ
Nước hay dung
môi hữu cơ
Thành phẩm
Thành phẩm
Đóng gói

)
SO
2
(mg/m
3
)
NO
2
(mg/m
3
)
VOC
(mg/m
3
)
K1 33 62 78 1,5 0,332 0,46 Vết
K2 34,5 59 79,3 1,2 0,22 0,44 Vết
K3 33 60 79 1,3 0,23 0,42 Vết
TCVN
5937-1995
- - 85* 0,3 0,5 0,4 -
Ghi chú:
(*) là tiêu chuẩn TCVN 3985 – 1999: Mức ồn cho phép tại các vò trí làm việc.
- K1 : Khu vực gần tường rào đối diện Nhà máy thép.
- K2 : Khu vực gần tường rào sát Nhà máy thép.
- K3 : Khu vực ngay giữa khu đất Dự án.
Nhận xét:
Các kết quả đo đạc cho thấy hiện trạng môi trường không khí xung quanh
khu vực Dự án bò ô nhiễm bởi các chỉ tiêu bụi, NO
2

Thông số Đơn vò Kết quả TCVN 5942- TCĐN
M1 M2
- 7 -
Chương 1: Giới thiệu sơ lược.
pH - 6,96 6,99 6-8,5 6-8,5
Độ cứng mg/l 12 11 - -
DO mg/l 6,1 5,6 >6

6
COD mgO
2
/l 7,8 8 <10 10
BOD
5
mgO
2
/l 3 3 <4 5
SS mg/l 20 24 20 Tự nhiên
Fe mg/l 0,92 1 1 1
N-NO
3
-
mg/l 1,3 1,4 10 10
N-NH
3
+
mg/l 0,8 0,71 0,05 0,05
Dầu mỡ mg/l 0,2 0,23 0 -
P-tổng mg/l 0,057 - -
Tổng Coliform MPN/100ml 4,3 x 10

mg/l 0 -
7 NO
3
-
mg/l 1,6 45
Ghi chú:
- TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn này qui đònh giớ hạn các thông số và nồng độ
cho phép của các chất ô nhiễm trong nước ngầm. Ngoài ra, tiêu chuẩn này
còn được áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng của một nguồn nước
ngầm trong một khu vực nhất đònh.
- Đòa điểm lấy mẫu: giếng khoan trong khu vực dân cư, sâu khoảng 20m, cách
vò trí cảng khoảng 100m.
Nhận xét:
Với kết quả phân tích trên cho thấy nguồn nước ngầm tại khu vực có chất
lượng nước khá tốt, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm đều dưới giá trò
giới hạn của qui đònh.
1.1.5.2: Hiện trạng môi trường của Công ty Tân Đông Dương tại Khu công
nghiệp Biên Hoà 1, tỉnh Đồng Nai (khi dự án đưa vào hoạt động).
Tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động, đây là các tác động chính
yếu khi Dự án đi vào hoạt động nêu cần phải đánh giá đầy đủ các tác động đến
môi trường của Dự án.
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại nhà máy sản xuất mực in của Công ty Tân
Đông Dương đang hoạt động tại 4/36 Tân Hương, phường 16, quận Tân Bình, T.p
HCM (có cùng công nghệ và công suất với Dự án) có thể xác đònh được các nguồn
gốc gây ô nhiễm khi Dự án đi vào hoạt động như sau:
1) Tác động tới môi trường không khí:
a) Nguồn gốc gây ô nhiễm và các chất ô nhiễm không khí.
 Bụi do trộn bột màu với dung môi tại máy nghiền khí.
- 9 -
Chương 1: Giới thiệu sơ lược.

Quá trình sản xuất sản phẩm mực in chỉ phát sinh nước thải từ công đoạn vệ
sinh thiết bò máy móc (máy nghiềp, máy trộn…), với khối lượng nhỏ, lưu lượng
khoảng 4m
3
/ngày.
Chất lượng nước thải tại 1 Nhà máy sản xuất mực in được trình bày trong bảng
1.7 sau:
Bảng 1.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại Nhà máy sản xuất mực in
STT Chỉ tiêu Đơn vò Kết quả TCVN 5945- TCVN 6980-
NT1 NT2
1 pH 7,32 7,34 5,5 – 9
2 COD mg/L 450 2850 - 70
3 BOD mg/L 192 1075 - 40
4 SS mg/L 14 97 - 50
5 N – tổng mg/L 31,7 215,1 60 -
6 P – tổng mg/L 1,25 1,3 6 -
7 Coliform MPN/100ml 3.000
Nguồn: Khoa Môi Trường – ĐHBK Tp.HCM
Ghi chú:
• NT1, NT2: nước thải sản xuất mực in màu tím, màu xanh.
Nhận xét:
Nước thải sản xuất bò ô nhiễm đáng kể, các chỉ tiêu BOD, COD, SS , N , P
đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép thải nhiều lần.
Nước thải sản xuất khi thải trực tiếp vào sông Đồng Nai sẽ tác động rất xấu
đến môi trường nước mặt, đặt biệt hệ thống sông Đồng Nai là nguồn cấp nước
chính cho Tp. HCM.
Do vậy, dù nằm trong khu công nghiệp, Công ty Tân Đông Dương vẫn sẽ
đầu tư hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn 6980 –
2001.
• Nước thải sinh hoạt:

3) Tác động tới môi trường do chất thải rắn của Dự án:
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình hoạt động của Dự án bao gồm các loại sau:
• Bao bì chứa nguyên liệu:
Bao gồm các bao bì nhựa (thùng nhựa 10, 20 lít: thùng phuy) chứa dung
môi và bao ny lông đựng bột màu.
Các loại bao bì này được xem là chất thải nguy hại, có tác động xấu đến
môi trường.
Tuy nhiên số lượng không nhiều, khoảng 50 kg/ tháng, bao bì ở dạng dễ
thu gom và lưu trữ, nên các tác động đến môi trường là ít và có thể kiểm soát
- 12 -
Chương 1: Giới thiệu sơ lược.
được. Công ty Tân Đông Dương sẽ thuê Công ty Tân Phát Tài chuyên xử lý loại
chất thải này thu gom, xử lý theo đúng tiêu chuẩn.
• Chất thải rắn sinh hoạt:
Lượng rác sinh ra do mỗi người theo nhiều tải liệu thống kê cho thấy từ 0,25
– 1,0 kg/ngày. Như vậy với số lượng 90 lao động làm việc tại công ty thì lượng
rác thải hằng ngày có thể ước tính là:
0,5kg/(người.ngày) x 90 người = 45 kg/ngày.
Rác thải sinh hoạt tại nhà máy sẽ được Công ty môi trường Đô thò Biên Hoà thu
gom, do đó không tác động xấu đến môi trường.
- 13 -
Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI.
2.1: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Khi nền văn minh nhân loại phát triển, các đô thò mọc lên và được mở rộng
một cách nhanh chóng. Vì vậy, nước thải sinh hoạt và các chất thải công nghiệp từ
các thành phần gây ra sự ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường nước và ngày
càng trở thành vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trò của cộng đồng.
Ngày nay hầu hết các nước đã có luật ngày càng chặt chẽ đối với việc nước
thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng. Người ta cũng nhận thức sâu sắc

. Quá trình lắng
Lắng là quá trình quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải, thường được ứng
dụng để tách các chất lơ lửng ra khỏi nước thải dựa trên sự khác nhau về trọng
lượng của các hạt lơ lửng và nước. Đây là quá trình xử lý ban đầu hay sau quá trình
xử lý sinh học.
Quá trình lắng có thể chia làm hai dạng cơ bản phụ thuộc vào trạng thái các hạt
cặn lơ lửng trong nước :
• Lắng độc lập.
• Lắng keo tụ.
. Quá trình lọc
Lọc là quá trình được thực hiện để phân riêng các hỗn hợp nhờ 1 vật ngăn xốp.
Vật ngăn xốp có khả năng cho 1 pha đi qua còn giữ pha kia lại (vật đó gọi là vách
ngăn lọc).
Lọc qua vách ngăn được phân ra: lọc thông dụng, vi lọc và lọc phân tử (siêu lọc
và lọc thẩm thấu ngược).
. Quá trình điều hòa
Lưu lượng nước thải và hàm lượng chất bẩn trong nước thường dao động không
đều theo ngày đêm, làm ảnh hưởng xấu về chế độ công tác của mạng lưới và các
công trình xử lý sau, do đó bể điều hòa có chức năng :
- 15 -
Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải
• Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất bẩn trong nước thải.
• Oxi hóa một phần nồng độ ô nhiễm nước thải.
• Tham gia làm thoáng sơ bộ.
• Tránh lắng cặn.
• Tăng hiệu suất lắng ở bể lắng đợt một.
2.1.2: Xử lý nước thải bằng các phương pháp hoá học:
Cơ sở của phương pháp này là các phản ứng hoá học diễn ra giữa các chất ô
nhiễm và chất thêm vào. Những phản ứng diễn ra có thể là :
• Phản ứng oxi hoá khử.

pháp đơn giản, dễ thực hiện và ít tốn chi phí.
 Trung hòa nước thải bằng cách thêm hóa chất (Bổ sung các tác nhân
hóa chất).
 Trung hòa nước thải chứa axít bằng cách cho qua lớp vật liệu trung hòa,
thường vật liệu lọc là đá vôi.
 Trung hòa bằng các khí axit.
2.1.3: Xử lý nước thải bằng các phương pháp hoá lý:
Các phương pháp hoá lý (đông tụ và keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ,ï trao đổi ion,
các quá trình tách bằng màng, các phương pháp điện hoá).
- Đông tụ và keo tụ:
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng
không thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hoà tan vì chúng
là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt đó một cách hiện
quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động
tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt nhằm làm tăng
vận tốc lắng của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trong lượng đòi
hỏi trước hết cần trung hoà điện tích của chúng, tiếp đến là liên kết chúng
lại với nhau. Quá trình trung hoà điện tích thường gọi là quá trình đông tụ
(coagulation) còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là
quá trình keo tụ (flocculation).
Trong tự nhiên tuỳ theo nguồn gốc xuất xứ cũng như bản chất hoá
học, các hạt căn lơ lửng đều mang điện tích âm dương (ví dụ, các hạt rắn có
nguồn gốc silic, các hợp chất hữu cơ đều có điện tích âm, ngược lại các
hydroxit sắt và nhôm mang điện tích dương). Khi thế cân bằng điện động
của nước bò phá vỡ các thành phần mang điện tích sẽ kết hợp hay kết dính
với nhau bằng lực liên kết phân tử và điện từ, tạo thành 1 tổ hợp trên được
gọi là các hạt “bông keo” (flocs) theo thành phần cấu tạo người ta chia
chúng thành hai loại keo: keo kò nước (hydropholic) là chống lại phân tử
nước và keo háo nước (hydrophilic) là loại hấp thụ các phân tử nước như vi
- 17 -

Nếu các chất khử bò hấp phụ tốt và khi chi phí riêng lượng chất hấp phụ
- 18 -
Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải
không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả (than hoạt
tính, các chất tổng hợp hay 1 số chất thải của sản xuất như xỉ tro, mạt sắt, xỉ
và các chất hấp phụ bằng khoáng chất như đất sét, silicagen, keo nhôm).
Than hoạt tính là chất hấp phụ thông thường.
- Trao đổi ion:
Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước
thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Cd, V, Mn… cũng như các hợp
chất của asen, photpho, xyanua và chất phóng xạ.
Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trò và đạt được mức
dộ làm sạch cao. Vì vậy nó là 1 phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách
muối trong xử lý nước và nước thải.
2.1.4: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học:
Thực chất của phương pháp sinh học để xử lý nước thải là dùng khả năng
sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước
thải, chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng làm dinh dưỡng và
tạo năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các chất làm vật
liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên làm sinh khối tăng lên. Quá
trình này còn được gọi là quá trình oxi hóa sinh hóa.
Phương pháp này thường được sử dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước
thải có chứa các chất hữu cơ hòa tan, các chất phân tán nhỏ. Do vậy trước khi
thực hiện phương pháp này, ta phải loại trung hòa nước thải, bỏ các chất phân
tán thô ra khỏi nước thải ở công trình đơn vò trước.
Theo quan điểm hiện đại, quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học (thu hồi chất bẩn từ nước thải và việc vi sinh vật hấp thụ chất bẩn) là quá
trình gồm ba giai đoạn :
• Khuếch tán, chuyển dòch và hấp thụ chất bẩn từ môi trường nước lên bề
mặt tế bào vi khuẩn.

O + NH
3
+ Năng lượng.
(2). Dò hóa: C
x
H
y
O
z
N + Năng lượng  C
5
H
7
NO
2
(Tế bào chất).
(3). Tự phân hủy: C
5
H
7
NO
2
+ O
2
 CO
2
+ H
2
O + NH
3

2.1.7: Xử lý nước thải bằng phương pháp kò khí:
 Các loại bể lắng nước thải kết hợp với lên men bùn cặn lắng.
 Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc.
2.1.8: Xử lý bùn cặn nước thải:
Trong nước thải có các chất không hòa tan như rác, cát, cặn lắng … Các loại
cát (chủ yếu là thành phần vô cơ và có tỉ trong lớn) được phơi khô và đổ sang
nền, rác được nghiền nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp rác. Cặn lắng được
giữ lại trong các bể lắng đợt I (thường được gọi là cặn sơ cấp) có hàm lượng hữu
cơ lớn được kết hợp với bùn thứ cấp (chủ yếu lá sinh khối vi sinh vật dư), hình
- 21 -
Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải
thành trong quá trình xử lý sinh học nước thải, xử lý theo các bước tách nước sơ
bộ, ổn đònh sinh học trong điều kiện kò khí hoặc hiếu khí và làm thô. Bùn cặn
sau xử lý có thể sử dụng làm phân bón.
2.2: XÁC ĐỊNH LƯU LƯNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI:
2.2.1: Lưu lượng nước thải.
Lưu lượng nước thải căn cứ để thiết kế hệ thống xử lý nước thải trong nhà máy
tại Khu công nghiệp Biên Hoà 1, tỉnh Đồng Nai gồm:
Lưu lượng nước thải từ quá trình sản xuất mực in: 4m
3
/ngày
Lưu lượng nước thải sinh hoạt là:
90 người x 44lít(người.ngày đêm) = 4(m
3
/ngày).
Lưu lượng nước thải tổng cộng:
4m
3
/ngày + 4m
3

chọn trên các cơ sở sau:
- Qui mô (công suất) và đặc điểm đối tượng thoát nước (lưu vực phân tán của
đô thò, khu dân cư, bệnh viện…).
- Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải và khả năng tự làm sạch của nó.
- Mức độ và các giai đoạn xử lý nước thải cần thiết.
- Điều kiện tự nhiên khu vực: đặc điểm khí hậu, thời tiết, đòa hình, đòa chất
thủy văn…
- Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu để xử lý nước thải tại đòa phương.
- Khả năng sử dụng nước thải cho các mục đích kinh tế tại đòa phương (nuôi
cá, tưới ruộng, giữ mực nước tạo cảnh quan đô thò…)
- Diện tích và vò trí đất đai sử dụng để xây dựng trạm xử lý nước thải.
- Nguồn tài chính và các điều kiện kinh tế khác.
Và việc lựa chọn công nghệ phải dựa vào :
 Tính chất thành phần của nước thải.
 Tiêu chuẩn xả thải.
 Khả năng tự làm sạch của hệ thống sông rạch.
- 24 -
Chương 3: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sản xuất mực in.
• Từ tính chất thành phần của nước thải:
Bảng 3.1: Thành phần nước thải
STT Chỉ tiêu Đơn vò Kết quả
NT1 NT2 NTSH
1 pH 7,32 7,34 7,2
2 COD mg/l 450 2850 156
3 BOD mg/l 192 1075 110
4 SS mg/l 14 97 100
5 N – tổng mg/l 31,7 215,1 20
6 P – tổng mg/l 1,25 1,3 1,3
7 Coliform MPN/100ml Giảm
• Từ tiêu chuẩn xả thải:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status