CHƯƠNG VIII
CHƯƠNG VIII
XỬ LÝ Ô NHIỄM HỮU CƠ TRONG
XỬ LÝ Ô NHIỄM HỮU CƠ TRONG
NƯỚC BẰNG VSV
NƯỚC BẰNG VSV
Nội dung
•
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
•
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV kỵ khí
•
Xử lý ô nhiễm nước bằng sinh thái vi sinh vật
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng
VSV hiếu khí
•
Phương pháp bùn hoạt tính
•
Phương pháp màng sinh học
Phương pháp bùn hoạt tính
•
Là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, trong đó vi sinh
vật với mật độ cao mới được tạo thành được trộn đều
với nước thải trong bể hiếu khí
•
Bùn hoạt tính gồm những sinh vật sống kết lại thành
dạng hạt hoặc dạng bông với trung tâm là các chất
rắn lơ lửng
•
Bùn hiếu khí ở dạng bông bùn vàng nâu, dễ lắng là hệ
keo vô định hình còn bùn kỵ khí ở dạng bông hoặc
1. Alcaligenes
2. Achromobacter
3. Pseudomonas
4. Athrobacter
5. Flavobacterium
6. Citromonas
7. Zooglea
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
Alcaligenes
•
Là trực khuẩn Gram âm, có khả năng di động và hiếu
khí bắt buộc
•
Không có khả năng khử nitrate, có phản ứng oxidase,
catalase và thử nghiệm citrate dương tính, có hoạt
tính beta hemolysin.
•
Chúng có khả năng phân giải urea, tạo ra NH3 làm
cho pH môi trường tăng
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
Alcaligenes
•
A. eutrophos có khả năng loại bỏ đến 99% Cadmium
trong môi trường và có thể xử lý một số kim loại
nặng như arsen, chrom, thủy ngân …
•
A. feacalis là chủng vi khuẩn phản nitrate có khả năng
khử nitrate thành N
2
O
Khuẩn lạc có hình dạng bất định, có dạng sần, khô,
bám chặc với nhau.
•
P.stutzeri là vi khuẩn Gram âm, hình que, di chuyển
bằng một cực của tiên mao.
•
Nó không có sắc tố và có khả năng loại nitơ từ NO
3
-
giải phóng N
2
.
•
P.stutzeri có thể phân hủy maltose và tinh bột nhưng
không phân hủy gelatin.
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
•
Là vi khuẩn hiếu khí, phân bố rộng rãi trong các vùng
địa lý nhưng được tìm thấy chủ yếu trong đất và
nước.
•
Chúng có khả năng chuyển hóa, làm giảm các chất
độc cho môi trường và các hợp chất có trọng lượng
phân tử cao như polyethylene glycols.
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
Ứng dụng
•
Một vài dòng có thể chuyển hóa các hợp chất thơm
như naphthalene và mathylnapthalenes Hai hợp chất
trường BSM
•
Sau khi hình thành khuẩn lạc cấy chuyển sang môi
trường nước thải nhân tạo nuôi cấy lắc ở nhiệt độ
37
0
C trong 48 giờ
•
Ly tâm thu sinh khối
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
Ứng dụng làm giảm nitrate của P. stutzeri
Cố định tế bào
•
Bề mặt của các miếng cellulose được cải biến bằng
NaOH và SDS rửa lại trước khi sử dụng
•
Sử dụng huyền phù của P. stutzeri (OD
600nm
= 0,5) và
MC được lắc chung ở trên máy lắc (120 vòng/phút)
trong 96 giờ rửa
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
Ứng dụng làm giảm nitrate của P. stutzeri
Tiến hành thí nghiệm
•
Sử dụng các cột thủy tinh (90 cm x 21 cm)
•
Tiến hành nhồi các MC đã được cố định
•
Cho nước thải nhân tạo chảy qua
Ứng dụng làm giảm nitrate của P. stutzeri
Kết quả 3
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí
Một số ứng dụng khác của Pseudomonas
•
Protease ngoại bào được tiết ra từ Pseudomonas
marinoglutinosa có thể sử dụng để xử lý nước thải
giàu protein.
•
Một số Pseudomonas có thể chuyển hóa các chất ô
nhiễm hóa học trong môi trường:
–
P. alcaligenes: làm suy giảm các hydrocarbon thơm đa vòng
–
P. mendocina: làm suy giảm toluene
–
P. pseudoalcaligenes: sử dụng cyanide là một nguồn nitơ.
–
P. resinovorans: làm suy giảm cacbazol .
–
P. veronii: làm giảm một loạt các hợp chất hữu cơ thơm đơn
giản
Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước bằng VSV hiếu khí