Nghiên cứu phát triển mô hình hệ thống sinh điện hóa nhằm xử lý ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi thủy sản nước lợ - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỆ THỐNG
SINH ĐIỆN HÓA NHẰM XỬ LÝ Ô NHIỄM HỮU CƠ
TRONG AO NUÔI THỦY SẢN NƯỚC LỢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỆ THỐNG
SINH ĐIỆN HÓA NHẰM XỬ LÝ Ô NHIỄM HỮU CƠ
TRONG AO NUÔI THỦY SẢN NƯỚC LỢ
Chuyên ngành: Vi Sinh Vật Học
Mã số: 60420107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thế Hải

Hà Nội, 2016



CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản nước lợ ở
Việt Nam ............................................................................................................ 3
1.1.1. Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay........... 3
1.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay...... 5
1.2. Một số chỉ số cơ bản để đánh giá ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi thủy sản .......... 6
1.2.1. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và và nhu cầu oxy hóa học (COD) ...... 6
1.2.2. Nitơ tổng số (TN) và ammonium (NH4+)............................................. 7
1.3. Các giải pháp xử lí ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản nước lợ ................... 10
1.3.1. Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB) ............................ 10
1.3.2. Hệ thống “đất ngập nước kiến tạo” (contructed wetlands) .............. 11
1.3.3. Sử dụng ô - zôn (O3) ........................................................................... 13
1.3.4. Hệ thống sục khí nhân tạo trong ao nuôi ........................................... 13
1.3.5. Ứng dụng mô hình sinh điện hóa ....................................................... 14
1.3.6. Tình hình nghiên cứu các giải pháp xử lý ô nhiễm ao nuôi thủy sản ở
Việt Nam ....................................................................................................... 15
1.4. Các mô hình sinh điện hóa ....................................................................... 15
1.4.1. Giới thiệu tổng quát về các mô hình sinh điện hóa ........................... 15
1.4.2. Mô hình sinh điện hóa với điện cực ở đáy (sediment
bioelectrochemical system) .......................................................................... 18
1.4.3. Vi sinh vật ở điện cực đáy: Tính đa dạng và sự biến đổi của quần xã .. 19
1.5. Ứng dụng mô hình sinh điện hóa với điện cực ở đáy (SBES) trong xử lý ô
nhiễm ao nuôi thủy sản .................................................................................... 23
1.5.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng SBES ................................................ 23
1.5.2. Tiềm năng sử dụng SBES để xử lý ô nhiễm ao nuôi thủy sản nước lợ ..... 25
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 26
2.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................... 26


2.1.1. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm ........................................... 26

Tên Tiếng Anh

Tên Tiếng Việt

BESs

Microbial bioelectrochemical

Hệ thống sinh điện hóa

systems
BOD

Biochemical Oxygen demand.

Nhu cầu oxy sinh hóa

BTN

-

Bể thí nghiệm – Mô hình SBES

BĐC

-

Bể đối chứng – Mô hình đối chứng

COD


MFC

Microbial fuel cell

Pin nhiên liệu vi sinh vật

PCR

Polymerase Chain Reaction

Phản ứng chuỗi trùng hợp

SBES

Sediment bioelectrochemical

Hệ thống sinh điện hóa với điện

system

cực ở đáy.


Danh mục hình vẽ
Hình 1.1 : Diện tích nuôi trồng thủy sản của các tỉnh ĐBSCL ................................. 4
Hình 1.2: Chu trình Nitơ trong ao cá . ................................................................... 7
Hình1.3: Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB) ............................ 11
Hình 1.4: Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm ............................................ 12
Hình 1.5: Một số hệ thống sục khí cho ao nuôi tôm ........................................... 14

các chế độ cho ăn khác nhau ................................................................................ 58
Hình 3.13: Kết quả NH4+ của các mẫu nước ở các chế độ cho ăn khác nhau...... 60
Hình 3.14: Kết quả NH4+ của các mẫu bùn ở các chế độ cho ăn khác nhau ........ 60
Hình 3.15: Kết quả TN của các mẫu nước ở các chế độ cho ăn khác nhau ......... 61
Hình 3.16: Kết quả TN của các mẫu bùn ở các chế độ cho ăn khác nhau ........... 62


Danh mục bảng
Bảng 1.1: Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 theo giá so sánh 2010 ................... 3
Bảng 1.2: Hàm lượng cho phép của một số chỉ số cần quan tâm trong ao nuôi
tôm ......................................................................................................................... 8
Bảng 1.3: Các vi khuẩn được sử dụng trong MFC .............................................. 20
Bảng 2.1: Diện tích và thể tích của mô hình thí nghiệm tương đương ao nuôi
thực tế .................................................................................................................. 32
Bảng 2.2: Môi trường LB 1.5% NaCl .................................................................. 35
Bảng 2.3: Thành phần và chu trình nhiệt cho phản ứng PCR khuếch đại đoạn
1400 bp gen 16S rRNA ....................................................................................... 37
Bảng 2.4: Thành phần và chu trình nhiệt cho phản ứng PCR khuếch đại đoạn
200bp gen 16S rRNA .......................................................................................... 38
Bảng 2.5: Thành phần dung dịch chất biến tính 0% và 60% ............................... 39
Bảng 2.6: Thành phần “Working solutions” ........................................................ 39
Bảng 3.1: Số lượng các vi khuẩn thu được sau phân lập bằng LB agar 1.5%NaCl
.............................................................................................................................. 48
Bảng 3.2: Kết quả phân tích các trình tự gen 16S rRNA của các đơn chủng quan
tâm ....................................................................................................................... .54



MỞ ĐẦU
Hiện nay, nuôi trồng thủy sản nước lợ là một lĩnh vực quan trọng đem lại


đó, anode của hệ thống sẽ được tích hợp vào bùn đáy ao nuôi và cathode sẽ được
đặt trên bề mặt nước. Tại anode, các vi sinh vật sẽ phân giải các chất hữu cơ trong
bùn đáy và nước, tạo ra electron và proton. Electron sẽ được chuyển từ anode sang
cathode thông qua một mạch ngoài và proton sẽ chuyển từ bùn đáy tới cathode và
kết hợp với oxi trên cathode để tạo ra nước [87]. Nhờ tác dụng kích thích rất lớn
của sự chênh lệch thế ôxi hóa khử giữa anode và cathode, sự phân giải chất hữu cơ
tại anode ở đáy sẽ diễn ra nhanh và mạnh hơn nhiều so với sự phân giải kị khí
thông thường. Do đó, việc ứng dụng hệ thống sinh điện hóa với điện cực ở đáy hứa
hẹn là một cách tiếp cận hiệu quả để xử lý tại chỗ ô nhiễm ao nuôi thủy sản. Đã có
những công trình nghiên cứu khẳng định hiệu quả của cách tiếp cận này trên hệ
thống ao nuôi thủy sản nước ngọt, nhưng hiện chưa có nghiên cứu tương tự nào
với các hệ thống ao nuôi thủy sản nước lợ.
Chính vì những lí do trên mà chúng tôi lựa chọn đề tài : “Nghiên cứu phát
triển mô hình hệ thống sinh điện hóa nhằm xử lý ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi
thủy sản nước lợ”.

2


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản
nước lợ ở Việt Nam
1.1.1. Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ
Ở Việt Nam hiện nay, nuôi trồng thủy sản là ngành có tiềm năng rất lớn. Theo
Tổng cục Thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 (tính theo giá so
sánh 2010) ước đạt gần 188 nghìn tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong đó, giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt hơn 115 nghìn tỷ đồng và giá trị khai
thác thủy sản ước đạt hơn 73 nghìn tỷ đồng [8].
Bảng 1.1: Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 theo giá so sánh 2010[8]

69.977,9

73.023,3

104,4

Chỉ tiêu

Qua các giá trị thống kê (Bảng 1.1) có thể thấy sản lượng của ngành nuôi
trồng thủy sản và nhất là nuôi trồng thủy sản nước lợ (Hình 1.1) thường lớn hơn
nhiều so với ngành khai thác thủy sản. Chính vì vậy việc tập trung phát triển
ngành này là rất có ý nghĩa với nền kinh tế Việt Nam. Thêm vào đó, việc Chính
phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành những văn bản định hướng đẩy
mạnh phát triển thủy sản như Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số
chính sách phát triển thủy sản, Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và
xuất khẩu sản phẩm cá tra…cũng là một động lực để những người nuôi trồng
thủy sản đẩy mạnh sản xuất [8].

3


Hình 1.1 : Diện tích nuôi trồng thủy sản của các tỉnh ĐBSCL (1995-2011) [12]
Mặc dù tiềm năng của ngành nuôi trồng thủy sản là rất lớn, như đã trình bày
ở trên, hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản vẫn gặp phải một số những khó khăn
nhất định. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hằng năm, diện tích tôm
nuôi bị thiệt hại là rất lớn, lên đến hàng nghìn ha. Cụ thể, tổng diện tích nuôi tôm
bị thiệt hại năm 2014 là 59.585 ha (trong đó thiệt hại do dịch bệnh là 31.514 ha);
năm 2015 là 53.928 (dịch bệnh là 16.278 ha); trong 8 tháng đầu năm 2016 là 53.523
ha (dịch bệnh là 7.438 ha). Như vậy, mặc dù tổng diện tích do dịch bệnh gây ra có

nghiên cứu cho thấy 48,0 – 87,3 % Ni-tơ (N) và 75,0 – 94,0 % Phốt pho (P) đầu
vào trong các ao nuôi tôm không được hấp thụ và chuyển hóa thành sinh khối tôm
mà bị thải ra ngoài môi trường thông qua thay nước, xả thải khi thu hoạch, lắng
đọng trong bùn đáy ao nuôi ….[20, 86, 99]. Sự lắng đọng của các chất trong ao
nuôi dẫn đến sự gia tăng hàm lượng Ni-tơ và hàm lượng chất hữu cơ (được đánh
giá bằng các chỉ số BOD, COD, N tổng số và NH4+ ) ở lớp bùn đáy, khiến cho vi
sinh vật có thể phát triển mạnh trong môi trường nuôi và trở thành nguồn gây bệnh
cũng như gây độc cho thủy sản [88].
Ngoài ra, các chất dinh dưỡng dư thừa này làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự
nhiên của thủy vực như: gây ra hiện tượng phát triển quá mức của thực vật phù du
hay còn gọi là hiện tượng tảo “nở hoa” và làm thay đổi các mắt xích trong chuỗi

5


thức ăn của thủy vực; hoặc tích tụ ở nền đáy, phân hủy làm tiêu tốn nguồn ôxy
trong thủy vực, khiến cho quá trình phân giải yếm khí diễn ra mạnh tạo ra các
khí độc làm ảnh hưởng đến khu hệ động vật đáy trong thủy vực [93].
Vì vậy, việc tìm ra một giải pháp để hạn chế được vấn đề ô nhiễm (đặc biệt
là ô nhiễm bùn đáy) trong ao nuôi thủy sản sẽ góp phần rất quan trọng trong việc
nâng cao sản lượng và chất lượng thủy sản.
1.2. Một số chỉ số cơ bản để đánh giá ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi thủy sản
Chính vì những ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường ao nuôi đến chất
lượng và sản lượng thủy sản nên việc xử lí ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và chất lượng của thủy sản. Để
đánh giá mức độ ô nhiễm của thủy vực người ta thường quan tâm đến các chỉ số
quan trắc: oxi sinh hóa BOD5, oxi hóa học (COD), tổng lượng chất rắn lơ lửng
(TSS), nitơ tổng (TN), tổng ammonia (TAN), H2S, NH3, phospho tổng … Trong
đó, các chỉ số quan trọng nhất chỉ thị mức độ ô nhiễm hữu cơ và nguy cơ với động
vật thủy sản là COD, BOD, nitơ tổng (TN), và nitơ-NH4+.


Hình 1.2: Chu trình Nitơ trong ao cá [27].
 Ammonia (NH3) và ammonium (NH4+)
Tổng hàm lượng ammonia (NH3) và ammonium (NH4+) được gọi là tổng đạm
amôn (TAN). Ammonia trong các thủy vực được hình thành từ việc phân hủy bình
thường các protein, xác bã động thực vật phù du, sản phẩm bài tiết của động vật
hay từ phân bón vô cơ, hữu cơ, trong đó nguồn NH3 chủ yếu từ sự bài tiết trực tiếp
của động vật thủy sinh [24].

7


NH3 là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ sống và sinh trưởng với
thủy sinh vật. Theo Boyd (1900), tác dụng độc của NH3 với thủy sinh vật là do
hàm lượng chất này cao làm thủy sinh vật khó bài tiết NH3 từ máu ra môi trường
ngoài. NH3 trong máu và các mô tăng làm pH máu tăng dẫn đến rối loạn những
phản ứng xúc tác bởi enzym và độ bền của màng tế bào, làm thay đổi áp suất thẩm
thấu của tế bào, sinh vật chết vì không điều khiển được quá trình trao đổi muối với
môi trường ngoài. NH3 cao cũng làm tăng tiêu hao oxi của mô, giảm vận chuyển
oxy của máu [18]. Quá trình hình thành NH3 nhiều hay ít còn phụ thuộc vào pH và
nhiệt độ của môi trường ao nuôi. Vì vậy quản lý pH ao nuôi tốt là gián tiếp hạn
chế được lượng NH3 gây độc cho tôm [27].
Bảng 1.2: Hàm lượng cho phép của một số chỉ số cần quan tâm trong ao
nuôi tôm
Chỉ số

Đơn vị

Hàm lượng



1,0

[20]

NO3-

mg/l

0,2 – 0,3

[20]

Theo Boyd (1998) nước dùng cho nuôi trồng thủy sản thì hàm lượng TAN
tốt nhất là không được vượt quá 2 mg/L, và hàm lượng NH3 thích hợp phải thấp
hơn 0,02 mg/L. Đối với ao nuôi tôm, Boyd (1998) cũng cho rằng hàm lượng NH3
nên được ổn định ở mức từ 0,1 – 0,3 mg/L là tốt nhất (Bảng 1.2).
Ammonium (NH4+) không độc và là nguồn thức ăn quan trọng cho các thủy
sinh vật. Tuy nhiên, nếu hàm lượng NH4+ lớn hơn 2,0 mg/L ao sẽ giàu dinh dưỡng

8


và tảo trong ao sẽ phát triển rất mạnh, không có lợi cho thủy sinh vật (do thiếu oxy,
pH dao động …).
Theo Boyd (1998) và Chanratchakool (2003) thì hàm lượng NH4+ thích hợp
hợp cho ao nuôi tôm dao động trong khoảng 0,2 – 2,0 mg/L[20, 22] . Môi trường
nước không ô nhiễm thường có hàm lượng NH4+ nhỏ hơn 0,1 mg/L và trong nước
mặt tự nhiên NH4+ thường hiện diện ở mức
Ammonium là hai chỉ số quan trọng để đánh giá chính xác chất lượng nước và bùn
đáy trong các mô hình thí nghiệm.
1.3. Các giải pháp xử lí ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản nước lợ
Trên thế giới, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các giải pháp xử lí ô
nhiễm môi trường ao nuôi thủy sản tuy nhiên đối với các ao nuôi thủy sản nước lợ
thì các công trình nghiên cứu còn hạn chế [33]. Các giải pháp hóa lí, cơ học và
sinh học được sử dụng trong xử lí nước thải thông thường cũng được áp dụng trong
các hệ thống nuôi trồng thủy sản [13]. Về cơ bản, các giải pháp có thể được chia
thành hai nhóm: (i) xử lý nước ao nuôi ở một hệ thống riêng biệt (ví dụ bể kị khí
kiểu đệm bùn dòng chảy ngược, bể xử lý nước thải thông thường với chi phí cao
hoặc đầm lầy kiến tạo …); (ii) xử lý tại chỗ nước ao nuôi (ví dụ sử dụng ô-zôn
hoặc sục khí nhân tạo …).
1.3.1. Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB)
Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB) là một trong những công
nghệ xử lý nước thải phổ biến nhất theo kiểu kị khí (Hình 1.3). Theo công nghệ
này, nước thải được đưa từ ao nuôi sang bể xử lý. Khi đi vào bể xử lý, nước thải
được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân
hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật kị khí. Hệ thống tách pha phía trên bể làm
nhiệm vụ tách các pha rắn - lỏng - khí, các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn
sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ được đưa ra ngoài. Một trong những lợi
thế của công nghệ này đó là đơn giản và chi phí vận hành thấp [5].

10


Hình 1.3: Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB) [105]
Nghiên cứu của Mirzoyan và các cộng sự năm 2010 về việc xử lý nước thải
nuôi trồng thủy sản nước lợ với bể UASB cho kết quả khả quan, cụ thể là hiệu quả
loại bỏ các chất dễ bay hơi là hơn 92%, đối với COD là 99% và TSS là 81% [61].
Dù vậy, công nghệ này cũng còn nhiều hạn chế như khó khăn để duy trì các điều

(theo Vymaza 1997); B. Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều
đứng (theo Cooper, 1996).

12


Về cơ bản hệ thống này cũng sẽ không phù hợp với các hộ nuôi trồng vừa và
nhỏ do không kinh tế vì luôn cần chi phí cho năng lượng để bơm nước từ ao vào
hệ thống và chi phí vận hành hệ thống [88].
1.3.3. Sử dụng ô - zôn (O3)
Phương pháp sử dụng khí ô-zôn để lọc nước và nước thải đã được áp dụng
từ cách đây hơn 100 năm (lần đầu tiên là vào năm 1893 ở Oudshoorn, Hà Lan).
Trong nuôi trồng thủy sản, ô-zôn là chất oxy hóa cực mạnh, được đưa trực tiếp vào
ao nuôi để làm sạch nước, oxy hóa nitrit và các hợp chất hữu cơ hòa tan khó phân
hủy, cũng như loại bỏ các chất rắn. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu không đánh
giá cao việc áp dụng ô-zôn để xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn, vì khi
ở trong môi trường này, ô-zôn sẽ sinh ra các hợp chất độc hại, gây rủi ro đối với các
giống nuôi [5].
1.3.4. Hệ thống sục khí nhân tạo trong ao nuôi
Từ những năm 1980, các hệ thống sục khí nhân tạo đã được đề xuất để tăng
hiệu suất loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ và nitơ trong các ao nuôi thủy sản thâm
canh [20]. Thông thường, ôxy nhanh chóng bị cạn kiệt gần đáy ao (nơi các vi khuẩn
đang sử dụng ôxy để phân hủy các chất hữu cơ). Do đó, hệ thống sục khí không
chỉ đơn giản là bổ sung Oxi hòa tan cho mọi hoạt động của tôm trong ao, mọi hoạt
động của các sinh vật khác trong thủy vực (vi khuẩn, tảo, …) mà còn xáo trộn các
tầng nước, đồng nhất chất lượng nước nhằm ổn định sức khỏe và nâng cao năng
suất – hiệu quả nuôi trồng thủy sản.
Các hệ thống sục khí này so với các hệ thống UASB, đất ngập nước và xử lí
ozon có ưu điểm là: không chỉ xử lí tại chỗ nước ao nuôi mà còn xử lí được cả
phần bùn đáy ao, làm thúc đẩy quá trình phân giải các chất hữu cơ tồn đọng bên

xúc tác chính trong các hệ thống sinh điện hóa) hoạt động được ở nồng độ muối
cao. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào ứng dụng công nghệ sinh điện hóa để cải
tạo nước ao nuôi thủy sản nước lợ được công bố.
1.3.6. Tình hình nghiên cứu các giải pháp xử lý ô nhiễm ao nuôi thủy
sản ở Việt Nam
Ở nước ta, các nghiên cứu nhằm xử lý nước và đáy ao nuôi thủy sản còn chưa
nhiều. Đã có những nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Bách khoa TP
Hồ Chí Minh về việc ứng dụng công nghệ “đất ngập nước kiến tạo” (như trình bày
ở trên) để xử lý nước ao nuôi có mức độ ô nhiễm cao và dư lượng kháng sinh lớn
[5]. Công nghệ này cũng được triển khai thực nghiệm và thực địa khá thành công
ở Cần Thơ [10]. Một số nghiên cứu khác đã thử nghiệm việc áp dụng các công
nghệ khác như bể lọc sinh học hiếu khí có lớp đệm ngập nước [6] v.v… Như vậy,
nhìn chung, số lượng nghiên cứu về chủ đề này còn khá ít. Xét về vấn đề xử lý đáy
ao, hiện nay trên thị trường có hàng trăm chế phẩm vi sinh vật khác nhau với nguồn
gốc, chất lượng không rõ ràng.
Với tình hình nghiên cứu trong nước như trên, có thể thấy cũng chưa có
nghiên cứu nào theo hướng ứng dụng một công nghệ mới như công nghệ sinh điện
hóa trong xử lý nước và bùn đáy ao nuôi thủy sản nước lợ.
1.4. Các mô hình sinh điện hóa
1.4.1. Giới thiệu tổng quát về các mô hình sinh điện hóa
Các mô hình sinh điện hóa (bioelectrochemical systems - BESs ) sử dụng vi
sinh vật để điều khiển các phản ứng oxi hóa – khử ở các điện cực. Trong một BES,
vi sinh vật hoạt động như một chất xúc tác cho các phản ứng oxi hóa – khử ở các
điện cực rắn, chúng chuyển đổi hóa năng trong các hợp chất hữu cơ có trong nước
thải thành điện năng. Ngoài ứng dụng dùng để sản xuất điện, thì BES còn được sử
dụng cho quá trình khử nitơ, tạo các sản phẩm từ năng lượng điện hoặc sử dụng
làm cảm biến sinh học [65].

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status