Hà Nội - 2014
TRẦN XUÂN CHỨC
NGHIÊN CỨU VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TẠI VIỆT NAM Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG MINH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này em không thể không nhắc đến thầy hướng
dẫn em. Em xin chân thành cảm ơn về sự chỉ bảo tận tình, định hướng nghiên cứu, hỗ
trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin cám ơn quý Thầy Cô Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Hà
Nội đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm quý báu cho
em trong suốt quãng thời gian em theo học lớp Thạc sỹ tại Viện. Đây là những hành
trang quý báu để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình ở đơn vị mình công tác và
những bước đi tiếp theo trên con đường sự nghiệp của bản thân.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………….
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM……………
12
1.1
Đặt vấn đề…………………………………………………………………… 12
1.2
Mô hình tổ chức của cơ quan Bộ Y tế………………………………………. 13
1.3
Tổng quan hệ thống thông tin y tế Việt Nam…………………………… 14
1.3.1
Hiện trạng của thông tin y tế công………………………………… 14
1.3.1.1
Hiện trạng……………………………………………… 14
1.3.1.2
Chính sách của Chính phủ về thông tin y tế công…………. 15
1.3.2
20
1.4.2.2
Bảo hiểm y tế………………………………………………
20
1.4.2.3
Chi phí điều trị………………………………………………
21
1.4.2.4
Quản lý giường bệnh……………………………………… 211.4.3
Khám chữa bệnh…………………………………………………
21 1.4.3.1
Điều trị cấp cứu…………………………………………
21
1.4.4.3
Nguồn nhân lực…………………………………………
231.4.5
Tổng quan về các dịch vụ liên quan khác………………………….
23
1.4.5.1
Thống kê y tế……………………………………………
23 1.4.5.2
Hồ sơ bệnh án…………………………………………….
23
1.4.5.3
Thuốc và vật tư y tế………………………………………
24
1.6.2
Quản lý……………………………………………………………
261.6.3
Bảo hiểm…………………………………………………………
271.6.4
Chia sẻ thông tin…………………………………………………
27
CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN TRÊN
THẾ GIỚI
28
2.1
Bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc………………………………………
28
2.1.1
Bối cảnh……………………………………………………………
28
2.1.2.5
Thúc đẩy phát triển bệnh án điện tử hướng tới hệ thống y tế
không cần giấy tờ………………………………………
30
2.1.3
Các hiệu quả mang lại……………………………………………
30
2.2
Bài học kinh nghiệm từ Hoa Kỳ…………………………………………
31
2.2.1
Bối cảnh……………………………………………………………
31
2.2.2
Chiến lược thông tin y tế…………………………………………
31
2.2.3
Kế hoạch thực hiện………………………………………………
32
THÔNG TIN Y TẾ VIỆT NAM
37
3.1
Định hướng xây dựng hệ thống thông tin y tế Việt Nam……………… 37
3.1.1
Thiết lập hạ tầng cơ sở cơ bản…………………………………… 39
3.1.2
Tiếp thu kinh nghiệm từng bước…………………………………. 40
3
3.1.3
Khó khăn trong việc đảm bảo nguồn kinh phí…………………… 40
3.1.4
Đề xuất kế hoạch phát triển hệ thống thông tin y tế tại Việt Nam 41
3.2
Phạm vi thực hiện……………………………………………………… 42
3.4.1.4
LIS (Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm – Laboratory
Information System)……………………………………
593.4.1.5
ERP (Kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp – Enterprise
Resource Planning)……………………………………
603.4.1.6
EIS (Hệ thống thông tin điều hành – Executive
Information System)…………………………………….
63
3.4.2
Hạ tầng kỹ thuật………………………………………………… 65
3.4.2.1
Môi trường hoạt động………………………………… 65
4.1.4
Cải thiện mức độ an toàn của bệnh nhân…………………………. 73
4.1.5
Cải thiện sức khỏe…………………………………………………. 74
4.1.6
Khôi phục thị trường IT cho e-Health…………………………… 74
4.2
Định lượng lợi ích chất lượng của việc thực hiện………………………… 74
4.2.1
Sự thuận tiện của bệnh nhân……………………………………… 75
4.2.2
Hiệu quản công việc trong cơ quan y tế…………………………… 76
4.2.3
Trao đổi thông tin y tế…………………………………………… 79
4.2.4
CDA Schema Lược đồ CDA
CDR
Kho lưu trữ dữ liệu lâm sàng
CLS Cận lâm sàng
CNTT
Công nghệ thông tin
Core Switch Hệ thống chuyển mạch lõi
CPOE
Hệ thống máy tính nhập các yêu cầu của bác sĩ
CSDL Cơ sở dữ liệu
CT
Điện toán cắt lớp – chụp cắt lớp
CT Chụp cắt lớp
CWD
Hệ thống lưu trữ thông tin lâm sàng
DataSetDefinition Tập các định nghĩa/khái niệm của dữ liệu
DICOM
Chuẩn hình ảnh số và truyền thông trong y tế
DTD Quy định cấu trúc riêng biệt cho định dạng hồ sơ XML
e-Health
Y tế điện tử
EMR Hồ sơ bệnh án điện tử
ECG
Electrocardiography – Điện tâm đồ
EMG Electromyography – Điện cơ, xương khớp
EEG
Electroencephalography – Điện não đồ
Encounter Sự kiện nảy sinh
Episode
Một lượt điều trị
KKB Khoa khám bệnh
LAN Mạng cục bộ
LIS Hệ thống thông tin phòng thí nghiệm
LOINC
Hệ thống mã quốc tế để xác định các quan sát trong phòng
thí nghiệm và lâm sàng
Medicaid
Chương trình y tế cho các cá nhân và gia đình có thu nhập
thấp và nghèo đói
Medical Act Hoạt động y tế
Medicare
Chương trình bảo hiểm xã hội được quản lý bởi chính phủ
Hoa Kỳ
MRI Ảnh cộng hưởng từ
NSD Người sử dụng
Observation
Theo dõi điều trị
Order/plan Chỉ định/kế hoạch điều trị
Outlet Các nút mạng
OCS
Order Communication System – hệ thống truyền thông cho
các chỉ dẫn bác sỹ
PACS Hệ thống lưu trữ và truyền thông hình ảnh trong y tế
PAS Quản lý bệnh nhân điện tử
Patient
Bệnh nhân
PHR
Hồ sơ y tế cá nhân
PIS
Pharmacy information system – hệ thống thông tin quản lý
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng hạ tầng cơ sở trong y tế điện tử công……………………… 15
Bảng 1.2. Quyết định chính thức về áp dụng IT trong y tế………………………….
17
Bảng 1.3. Các vấn đề tồn đọng trong lĩnh vực y tế………………………………….
Bảng 3.9.
Chức năng chính của ERP……………………………………………….
61
Bảng 3.10.
Các chức năng chính của EIS…………………………………………
64
Bảng 3.11.
So sánh các phương pháp hiện có của IDC…………………………….
67
Bảng 3.12.
Đặc tính kỹ thuật của H/W cho HIS…………………………………….
70
Bảng 4.1.
Phân tích lợi ích chất lượng của e-Health công cộng…………………….
75
Bảng 4.2. Kết quả dự tính lợi ích đạt được từ việc cắt giảm thời gian chờ đợi của
bệnh nhân ngoại chẩn để điều trị…………………………………………
75
Bảng 4.3.
Lợi ích từ việc giảm thiểu thời gian chờ đợi của bệnh nhân ngoại chẩn
để kiểm tra y tế…………………………………………………………
76
Bảng 4.4.
Lợi ích từ việc giảm thời gian nằm viện………………………………….
77
Bảng 4.5. Lợi ích từ việc giảm thiểu thời gian làm việc liên quan đến hồ sơ điều
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình tổ chức Bộ Y tế……………………………………….
14
Hình 1.2.
Mô hình tổ chức CNTT của Bộ Y tế
16
Hình 1.3. Xu hướng của thị trường trang thiết bị y tế Việt Nam…………
19
Hình 1.4. Mức độ ưu tiên của hệ thống thông tin y tế bổ sung………….
25
Hình 3.1. Mô hình khái niệm của hệ thống thông tin y tế Việt Nam……
39
Hình 3.2. Cấu hình của hệ thống thông tin bệnh viện chuẩn……………
43
Hình 3.3. Sơ đồ kiến trúc nghiệp vụ………………………………………
45
Hình 3.4. Trước và sau khi có CPOE………………………………………
54
Hình 3.5 Trước và sau khi có EMR………………………………………
56
Hình 3.6. Trước và sau khi có PACS………………………………………
58
Hình 3.7. Trước và sau khi có LIS…………………………………………
60
Hình 3.8 Trước và sau khi có ERP………………………………………
62
Hình 3.9. Trước và sau khi có EIS…………………………………………
THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TẠI VIỆT NAM nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp thiết
đó.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung:
- Đánh giá hiện trạng mô hình Hệ thống thông tin ngành y tế Việt Nam.
- Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và phát triển mô hình Hệ thống thông tin y
tế từ các nước phát triển trên thế giới.
- Đề xuất triển khai mô hình Hệ thống thông tin y tế Việt Nam.
- Đánh giá hiệu quả mô hình lựa chọn đề xuất.
b. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cụ thể của việc xây dựng mô hình hệ thống thông tin y tế là nhằm
nâng cao chất lượng thông tin sức khỏe, cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và bảo vệ
sức khỏe của con người (bệnh nhân) với sự hỗ trợ của việc số hóa các thông tin.
Nhưng nó không phải là để tự động hoá các nghiệp vụ liên quan đến sức khỏe một
cách đơn giản là thông qua máy tính. Việc thúc đẩy, cải thiện và nâng cao toàn bộ
hệ thống thông tin y tế thông qua sức mạnh tổng hợp, của nhiều tổ chức liên quan
của hệ thống y tế chẳng hạn như Bộ Y tế, các tổ chức y tế, các công ty bảo hiểm và
dược phẩm, nhà sản xuất và cung cấp thiết bị y tế.
10
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việc xây dựng và
phát triển Hệ thống thông tin y tế do Nhà nước quy định, các tài liệu, công trình
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để áp dụng cho xây dựng và phát
triển mô hình Hệ thống thông tin y tế tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp
lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:
máy tính cho phép nhân viên y tế số hóa quy trình nghiệp vụ và các yêu cầu trong
bệnh viện, đặc biệt là đối với các bệnh nhân nhập viện) được thực hiện tại một bệnh
viện mục tiêu đầu tiên (chẳng hạn, Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện lớn nhất tại Hà
Nội) vì thế cần thiết phài có sự kiểm tra tính khả thi kỹ thuật và nghiệp vụ và xem xét
các vấn đề có thể được giải quyết cho việc mở rộng hệ thống sau này.
- Giai đoạn tiêu chuẩn hóa: VHIS I (Hệ thống thông tin Bệnh viện tiêu chuẩn I tại
Việt Nam) được xây dựng dựa trên các CPOE mà đã được hoàn thành ở giai đoạn khởi
điểm.
- Giai đoạn mở rộng: VHIS I sẽ được mở rộng cho các bệnh viện mục tiêu khác
và VHIS II cho bệnh viện nhỏ sẽ được xây dựng.
- Giai đoạn tích hợp: Hoạn thiện hệ thống thông tin y tế công cộng tại Việt Nam,
trong đó tích hợp các cá nhân và tổ chức chẳng hạn như Bộ Y tế, các tổ chức bảo hiểm
và các nhà cung cấp
Các lợi ích và hiệu quả có thể đạt được sau khi xây dựng và hoàn thiện mô hình
hệ thống thông tin y tế công cộng như sau:
Cải thiện sức khỏe (bệnh nhân) và lợi ích của người dân. Nâng cao chất lượng
dịch vụ y tế thông qua việc số hóa trên toàn bộ hệ thống thông tin y tế.
Nâng cao hiệu quả các nghiệp vụ của tổ chức y tế đồng thời cắt giảm chi phí
bằng cách tiêu chuẩn hoá và cải thiện các quy trình nghiệp vụ.
Mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật quốc gia thông qua công nghệ số hóa và đảm
bảo an toàn an ninh thông tin trong suốt quá trình kết nối và trao đổi thông tin.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu gồm 6 phần (chương) chính trong đó:
Phần mở đầu: Giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn
nghiên cứu và xây dựng đề tài
Chương I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM
Chương II: KINH NGHIỆM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỆ
THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI
Chương III. ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN Y
TẾ VIỆT NAM
bệnh có thẻ BHYT cũng được mở rộng. Công tác khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6
tuổi, người bệnh nghèo, đối tượng chính sách ngày càng được quan tâm, cải thiện, tạo
được sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, ngành y tế nói chung và mạng lưới khám
chữa bệnh nói riêng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức và một số mặt
hạn chế. Đầu tư cho y tế tuy có tăng, nhưng chưa tương xứng với nhu cầu khám chữa
bệnh của người dân, năng lực y tế tuyến cơ sở còn hạn chế, cơ sở hạ tầng và trang thiết
bị của nhiều bệnh viện đã xuống cấp. Hiện tượng quá tải, người bệnh nằm ghép đôi,
ghép ba tại các bệnh viện tuyến Trung ương như Bạch Mai, BV Chợ Rẫy, BV Nhi
Trung ương, BV TW Huế … là khá phổ biến và kéo dài nhiều năm gây ảnh hưởng tới
chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh.
13
Tuy nhiên, thực trạng chung hiện nay là sự phát triển và ứng dụng tin học trong y
tế của nước ta vẫn còn ở mức thấp so với mặt bằng chung trên thế giới và trong khu
vực. Việc ứng dụng tin học tại các đơn vị, cơ sở trong ngành y tế nói chung vẫn mang
tính tự phát, manh mún, chưa có tính hệ thống, tính đồng bộ, đặc biệt là trong khối đơn
vị bệnh viện. Số lượng các đơn vị bệnh viện ứng dụng tin học thành công trong công
tác quản lý và khám chữa bệnh là rất ít, thường chỉ tập trung ở một số bệnh viện lớn
hoặc bệnh viện tư nhân. Bên cạnh đó, do sự phát triển thiếu đồng bộ và thiếu sự quan
tâm đến các tiêu chuẩn, nên hệ thống phần mềm của các bệnh viện vẫn chưa thể kết
nối và chia sẻ dữ liệu/thông tin được với nhau.
Do vậy, vấn đề đặt ra hàng đầu hiện nay đối với tin học y tế tại Việt Nam là vấn
đề chuẩn hóa hệ thống thông tin y tế, đặc biệt trong công tác quản lý và khám chữa
bệnh. Để thúc đẩy giải quyết vấn đề cấp bách và cấp thiết này, Bộ Y tế đã tổ chức một
Hội thảo quốc tế về chuẩn hóa hệ thống thông tin y tế diễn ra tại Quảng Nam vào đầu
tháng 4/2011 với sự tham gia và đóng góp ý kiến của các chuyên gia về tin học y tế
đến từ các nước trên thế giới và đã đạt được một số kết quả nhất định.
Nằm trong thực trạng chung về sự phát triển tin học y tế trong khối bệnh viện tại
ngách của hệ thống y tế công lập, nhưng vẫn còn hạn chế ở các địa phương. Các hoạt
động Y tế từ xa (telemedicine) cũng chỉ mới bắt đầu trong các hoạt động như tư vấn từ
15
xa, hỗ trợ phẫu thuật từ xa, hình ảnh từ xa (tele-image), tim mạch từ xa (tele-
cardiology). Những hoạt động này đã minh chứng sự tiện ích, tiết kiệm chi phí và hiệu
quả khám chữa bệnh không những cho các nhân viên y tế mà còn cho cả bệnh nhân.
Bệnh viện Hạ tầng cơ sở thông tin y tế
Bệnh viện Trung
ương
Nhiều bệnh viện hàng đầu Việt Nam có hệ thống thông tin y
tế, chất lượng và tần suất dùng hàng ngày rất cao. Hầu hết
các hệ thống này không thể hợp tác được với nhau như phần
mềm Medisoft 2003 được phát triển bởi Bộ Y tế trang bị cho
các bệnh viện ở các cấp chủ yếu để gửi các số liệu thống kê
và báo cáo cho Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế.
Bệnh viện tỉnh
Các bệnh viện tuyến tỉnh hầu hết đều được nối mạng, cũng
như được trang bị hệ thống thông tin liên kết với cơ sở dữ
liệu cho dữ liệu bệnh nhân, tư vấn và cấp cứu, tài chính và
dược.
Bệnh viện quận
và các trung tâm
y tế phường, xã
Các Trung tâm y tế tuyến phường, xã, quận chỉ được trang bị
một số lượng ít máy tính với đường kết nối modem vào
internet. Các đơn vị cấp dưới có được thông tin y tế chủ yếu
từ TV, sách báo và thông qua trực tiếp từ các khóa đào tạo.
Cùng với chương trình phát triển đồng nhất, Vụ Kế hoạch và
Quyết định 5574/QĐ ngày 29
tháng 12 của Bộ y tế
Hướng dẫn về phát triển các ứng
dụng IT trong quản lý bệnh viện
Quyết định 5573/QD-BYT ngày
29 tháng 12 của Bộ Y tế
Tiêu chí cho phần mềm HIT
trong quản lý bệnh viện
Chuẩn cho hệ thống thông tin
bệnh viện
Hệ thống quản lý thông tin bệnh
viện nên có những mô đun chủ
yếu sau:
17
-Quản lý bệnh nhân ngoại trú
-Quản lý bệnh nhân nội trú
-Quản lý lâm sàng
-Quản lý thuốc
-Quản lý tài chính, bảo hiểm, và
thanh toán viện phí
-Quản lý nhân sự
-Quản lý trang thiết bị y tế
Luật CNTT ngày 22 tháng 06
của Quốc hội
Ứng dụng IT cho các hoạt động
toàn xã hội
Ban hành các biểu mẫu hồ sơ
bệnh án
Hướng dẫn viết và mã hóa thông
tin trong hồ sơ bệnh án
Mục I: 24 loại biểu mẫu Hồ sơ
bệnh án
Mục II: quy định định dạng trang
Mục IV: quy định định dạng quyển
Mục V: quy định về bảng mã và
danh sách.
Bảng 1.2. Quyết định chính thức về áp dụng IT trong y tế
Bộ Y tế định hướng chủ yếu trong việc ứng dụng HIT ở Việt Nam, nhưng để đạt
được hiệu quả của ứng dụng thì cần có sự hợp tác, hỗ trợ từ các Bộ ngành khác như Bộ
Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong tương lai, kế hoạch của Chính phủ tăng cường đầu tư vào HIT. Hiện nay,
Bộ Y tế cung cấp hầu hết ngân sách cho việc xây dựng và phát triển HIT và các bệnh
viện cũng dùng chính ngân sách của họ đầu tư vào hệ thống thông tin bệnh viện cùng
với ngân sách của Bộ y tế từ Trung ương hay là từ Sở Y tế ở cấp tỉnh. Ngoài ra, còn có
thêm nguồn ngân sách hỗ trợ của quốc gia và nước ngoài nhưng chỉ ở mức độ hạn chế.
18
1.3.2 Các vấn đề chủ yếu trong lĩnh vực thông tin y tế
Các vấn đề chủ yếu trong lĩnh vực thông tin y tế được liệt kê theo bảng sau:
Các vấn đề Chi tiết
Kỹ năng của các nhân
viên HIS còn hạn chế
Trong khi các nhân viên y tế quan tâm rất nhiều về hệ
khẩu trang thiết bị y tế.
Theo thông tin từ Bộ Y tế Việt Nam, có khoảng 57 bệnh viện mới được thành lập
trong vòng 5 năm gần đây tính từ 2006. Chính phủ cố gắng mở rộng đầu tư vào trang
thiết bị y tế bằng việc tranh thủ các nguồn viện trợ từ nước ngoài kết hợp với ngân
sách của Chính phủ.
Công ty quốc tế như GE, Philips và Siemens đang cố gắng gia nhập vào thị
trường Việt Nam nhằm mục tiêu thâu tóm thị trường Việt Nam ngay từ rất sớm. Các
công ty Nhật Bản như Hitachi, Toshiba đang cố gắng tạo liên doanh với Việt Nam. Thị
trường Việt Nam về trang thiết bị y tế được đánh giá là thị trường nhỏ nhất trong khu
19
vực các nước châu Á, nhưng lại được mong đợi sẽ phát triển rất nhanh trong tương lai
không xa.
183
3.5
226.7
31.7
191.7
21
185
35
231
57.8
0
100
200
300
2005 2006 2007 2008 2009
Import amount Local production
được những đề xuất định hướng đúng đắn cho sự phát triển lâu dài của hệ thống thông
tin y tế công lập.
20
1.4.1 Tổng quan về quy trình dịch vụ y tế
Phân tích dựa trên bản khảo sát các đơn vị về dịch vụ y tế trực thuộc Bộ Y tế
Dịch vụ y tế bao gồm quản lý bệnh nhân, quản lý khám chữa bệnh được liệt kê
chi tiết trong bảng sau:
Quy trình chính Quy trình con Tóm tắt
Quản lý bệnh
nhân
Đăng ký
Quản lý thông tin cá nhân của bệnh
nhân và đăng ký bảo hiểm
Bảo hiểm
Quản lý các hoạt động điều trị được
chi trả bằng bảo hiểm
Chi phí điều trị
Tính toán dựa trên sự thu thập các chi
phí điều trị và sau khi điều trị
Quản lý giường
Đăng ký cho bệnh nhân nội trú và
quản lý giường
Điều trị y khoa
Cấp cứu
quyển sổ khám bệnh này.
Bệnh viện cũng cung cấp cho bệnh nhân hồ sơ khám chữa bệnh và ghi chép tất
cả chi tiết của quá trình khám chữa bệnh. Hồ sơ khám chữa bệnh này sẽ được
bệnh viện lưu giữ trong 10 năm.
1.4.2.2 Bảo hiểm y tế
Bệnh viện phân biệt 2 loại bệnh nhân, bệnh nhân có bảo hiểm y tế và bệnh nhân
không có bảo hiểm y tế dựa trên cơ sở đó bệnh viện sẽ tính toán chi phí khám chữa
bệnh khác nhau. Bộ Y tế định kỳ (thông thường là 1 năm) cung cấp các cơ sở vật chất
cho các hoạt động điều trị và cho bảo hiểm y tế.
21
1.4.2.3 Chi phí điều trị
Chi phí điều trị được tính dựa trên toa thuốc, quá trình khám chữa bệnh trong
sổ khám bệnh và bảo hiểm y tế.
Chi phí khám chữa bệnh của mỗi bệnh nhân được quản lý trong trường hợp
bệnh nhân có bảo hiểm một phần của chi phí y tế và bệnh nhân phải trả phần
chi phí còn lại.
1.4.2.4 Quản lý giường bệnh
Sau khi điều trị cấp cứu, tùy thuộc vào triệu chứng bác sĩ sẽ ra quyết định cho
bệnh nhân nhập viện hay không. Khoa/phòng quản lý sẽ lấy thông tin giường
và phòng từ y tá sau đó sẽ phân giường cho bệnh nhân.
Y tá chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát vị trí giường bệnh nhân và cơ sở vật
chất như ống tiêm, thức ăn, hóa đơn điều trị, để chuyển đến đúng bệnh nhân.
Y tá cũng hiểu rất rõ về tình trạng của phòng ốc và giường bệnh nhân nhằm
thông báo đến khoa quản lý bệnh nhân, bác sĩ, và khoa điều trị.
Hiện nay, các bệnh viện lớn ở trung tâm thành phố thường trong tình trạng quá
tải luôn luôn vượt quá 100% số giường bệnh do quá đông bệnh nhân. Vì thế
khoa quản lý giường bệnh phải tìm đủ mọi phương pháp để cải thiện tỷ lệ
giường bệnh.