Nghiên cứu phát triển mô hình hệ thống sinh điện hóa nhằm xử lý ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi thủy sản nước lợ - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỆ THỐNG
SINH ĐIỆN HÓA NHẰM XỬ LÝ Ô NHIỄM HỮU CƠ
TRONG AO NUÔI THỦY SẢN NƯỚC LỢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỆ THỐNG
SINH ĐIỆN HÓA NHẰM XỬ LÝ Ô NHIỄM HỮU CƠ
TRONG AO NUÔI THỦY SẢN NƯỚC LỢ
Chuyên ngành: Vi Sinh Vật Học
Mã số: 60420107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà nội, tháng 12 năm 2016

Vũ Thị Thùy Linh

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt...........................................................................................
Danh mục hình vẽ ....................................................................................................
Danh mục bảng ........................................................................................................
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản nước lợ ở
Việt Nam ............................................................................................................ 3
1.1.1. Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay........... 3
1.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay...... 5
1.2. Một số chỉ số cơ bản để đánh giá ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi thủy sản .......... 6
1.2.1. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và và nhu cầu oxy hóa học (COD) ...... 6
1.2.2. Nitơ tổng số (TN) và ammonium (NH4+)............................................. 7
1.3. Các giải pháp xử lí ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản nước lợ ................... 10
1.3.1. Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB) ............................ 10
1.3.2. Hệ thống “đất ngập nước kiến tạo” (contructed wetlands) .............. 11
1.3.3. Sử dụng ô - zôn (O3) ........................................................................... 13
1.3.4. Hệ thống sục khí nhân tạo trong ao nuôi ........................................... 13
1.3.5. Ứng dụng mô hình sinh điện hóa ....................................................... 14
1.3.6. Tình hình nghiên cứu các giải pháp xử lý ô nhiễm ao nuôi thủy sản ở
Việt Nam ....................................................................................................... 15

3.1. Xây dựng mô hình ao nuôi thủy sản nước lợ có lồng ghép SBES ............ 45
3.2. Kết quả làm giàu vi khuẩn điện hóa .......................................................... 45
3.2.1. Dòng điện phát sinh trong giai đoạn làm giàu vi khuẩn điện hóa .... 45
3.2.2. Các kết quả phân tích quần xã VSV ở điện cực đáy - anode ............ 47
3.3. Sơ bộ các kết quả đánh giá hoạt động xử lí ô nhiễm hữu cơ của hệ SBES.......... 58
3.3.1. Kết quả xử lí COD ................................................................................. 58
3.3.2. Kết quả xử lí ammonium (NH4+) ........................................................ 60
3.3.3. Kết quả xử lí N tổng (TN) ................................................................... 61
3.3.4. Tóm lược các kết quả xử lí ô nhiễm của hệ........................................ 62
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 64
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 66
PHỤ LỤC ................................................................................................................

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

Danh mục các từ viết tắt
Từ

Tên Tiếng Anh

Tên Tiếng Việt

BESs

Microbial bioelectrochemical



Điện di gradient gel biến tính

electrophoresis
EBA

Electrochemically active

Vi khuẩn có hoạt tính điện hóa

bacteria
INO

Inoculum

Quần xã bùn tự nhiên

MEC

Microbial electrolysis cells

Tế bào điện phân vi sinh

MFC

Microbial fuel cell

Pin nhiên liệu vi sinh vật

PCR

Hình1.9: Mô hình vận hành của một hệ thống sinh điện hóa với điện cực ở
đáy ....................................................................................................................... 19
Hình 1.10: Tổng quan các ứng dụng của SMFC ................................................. 24
Hình 2.1:Các vật liệu cấu tạo điện cực. ............................................................... 26
Hình 2.2: Mô hình đề xuất của hệ thống sinh điện hóa ứng dụng để xứ lý nước và
đáy ao nuôi nước lợ. ............................................................................................. 29
Hình 2.3 : Mô hình thiết kế bể thí nghiệm với điện cực ở đáy ............................ 31
Hình 2.4: Tỉ lệ chuyển đổi thức ăn trong ao nuôi tôm ......................................... 33
Hình 3.1: Mô hình các bể kính làm thí nghiệm ................................................... 45
Hình 3.2: Dòng điện của SBES sau 30 ngày làm giàu ......................................... 46
Hình 3.3: Dòng điện của các quần xã bùn TN và ĐC trong SBES ống nghiệm ..... 47
Hình 3.4: Ảnh các khuẩn lạc thu được trên LB 1,5% NaCl ở nồng độ pha loãng 10-3.... 48
Hình 3.5: Các chủng phân lập từ 3 quần xã vi khuẩn .......................................... 50
Hình 3.6: Khuẩn lạc và hình thái tế bào của các chủng cần quan tâm................. 51

Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

Hình 3.7: Tương quan giữa các quần xã nghiên cứu ........................................... 52
Hình 3.8: Kết quả khuếch đại trình tự gen16S rRNA của các đơn chủng
với cặp mồi P63F và P1378R từ sản phẩm tách DNA tổng số ................ 53
Hình 3.9: Kết quả khuếch đại trình tự gen 16S rRNA của các mẫu với cặp mồi
P63F và P1378R từ sản phẩm tách DNA tổng số. ............................................... 56
Hình 3.10: Kết quả PCR khuếch đại trình tự gen16S rRNA dùng cho phân tích
DGGE bằng cặp mồi (P338F & P518R). ............................................................. 56
Hình 3.11: Kết quả điện di DGGE quần xã anode của SBES và các đơn chủng
chiếm ưu thế ......................................................................................................... 57
Hình 3.12: Kết quả so sánh tốc độ phân giải COD của hệ SBES khi vận hành ở

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

MỞ ĐẦU
Hiện nay, nuôi trồng thủy sản nước lợ là một lĩnh vực quan trọng đem lại
nhiều lợi ích cho con người: cung cấp thực phẩm, đem lại lợi nhuận không nhỏ
cho nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng tích lũy vốn, xuất khẩu thu về ngoại tệ
cho nhà nước, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và ngành y, dược,
tạo điều kiện việc làm cho hàng triệu lao động [11].
Vì vậy, vấn đề nâng cao sản lượng và chất lượng trong nuôi trồng thủy sản
nước lợ đang được rất nhiều nhà khoa học và người nuôi trồng thủy sản quan tâm.
Một trong những biện pháp để giải quyết vấn đề này là cải thiện tình trạng ô nhiễm
môi trường nuôi thủy sản. Tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra nghiêm
trọng trong quá trình nuôi trồng do phần lớn các chất hữu cơ dư thừa thức ăn, phân
và các rác thải khác đọng lại dưới đáy ao nuôi. Ngoài ra, các hóa chất, kháng sinh
được sử dụng trong quá trình nuôi trồng cũng dư đọng lại mà không được xử lí.
Việc hình thành lớp bùn đáy tích tụ lâu ngày của các chất hữu cơ, cặn bã là nơi
sinh sống của các vi sinh vật gây mùi khó chịu, các vi sinh vật gây bệnh như: các
vi khuẩn Vibrio, Aeromonas, E.coli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococus …
cùng nhiều loại nấm và nguyên sinh động vật [1].
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường nuôi, xử lí các nguồn bệnh trong môi trường: chọn và kiểm soát giống nuôi
tốt, giống sạch bệnh, quản lí thức ăn tốt, thường xuyên thay nước và sục khí, xử lý

thủy sản nước lợ”.

2
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản
nước lợ ở Việt Nam
1.1.1. Thực trạng ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ
Ở Việt Nam hiện nay, nuôi trồng thủy sản là ngành có tiềm năng rất lớn. Theo
Tổng cục Thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 (tính theo giá so
sánh 2010) ước đạt gần 188 nghìn tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong đó, giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt hơn 115 nghìn tỷ đồng và giá trị khai
thác thủy sản ước đạt hơn 73 nghìn tỷ đồng [8].
Bảng 1.1: Giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 theo giá so sánh 2010[8]
Năm 2013

Năm 2014

So sánh

(tỷ VNĐ )

(tỷ VNĐ)

2014/2013


phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành những văn bản định hướng đẩy
mạnh phát triển thủy sản như Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số
chính sách phát triển thủy sản, Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và
xuất khẩu sản phẩm cá tra…cũng là một động lực để những người nuôi trồng
thủy sản đẩy mạnh sản xuất [8].

3
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

Hình 1.1 : Diện tích nuôi trồng thủy sản của các tỉnh ĐBSCL (1995-2011) [12]
Mặc dù tiềm năng của ngành nuôi trồng thủy sản là rất lớn, như đã trình bày
ở trên, hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản vẫn gặp phải một số những khó khăn
nhất định. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hằng năm, diện tích tôm
nuôi bị thiệt hại là rất lớn, lên đến hàng nghìn ha. Cụ thể, tổng diện tích nuôi tôm
bị thiệt hại năm 2014 là 59.585 ha (trong đó thiệt hại do dịch bệnh là 31.514 ha);
năm 2015 là 53.928 (dịch bệnh là 16.278 ha); trong 8 tháng đầu năm 2016 là 53.523
ha (dịch bệnh là 7.438 ha). Như vậy, mặc dù tổng diện tích do dịch bệnh gây ra có
giảm nhiều, nhưng tổng diện tích bị thiệt hại (chủ yếu do môi trường và thời tiết)
tăng cao qua các năm [2].
Sự suy giảm của ngành nuôi tôm xuất phát từ nhiều nguyên nhân: sự xuất
hiện và gia tăng một số bệnh, dịch lây lan trong môi trường, môi trường bị xuống
cấp, suy thoái, chất lượng nguồn nước kém, do quản lí lỏng lẻo của các cơ quan
chức năng … Theo khảo sát của trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Australia
(ACIAR) tại tỉnh Cà Mau thuộc đồng bằng sông Cửu Long, bệnh tôm là nguyên
nhân chủ yếu gây thiệt hại cho các hộ nuôi tôm ở vùng [74]. Và vấn đề về bệnh
tôm lại chủ yếu xuất phát từ sự ô nhiễm môi trường trong các ao nuôi [72].

sinh vật có thể phát triển mạnh trong môi trường nuôi và trở thành nguồn gây bệnh
cũng như gây độc cho thủy sản [88].
Ngoài ra, các chất dinh dưỡng dư thừa này làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự
nhiên của thủy vực như: gây ra hiện tượng phát triển quá mức của thực vật phù du
hay còn gọi là hiện tượng tảo “nở hoa” và làm thay đổi các mắt xích trong chuỗi

5
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

thức ăn của thủy vực; hoặc tích tụ ở nền đáy, phân hủy làm tiêu tốn nguồn ôxy
trong thủy vực, khiến cho quá trình phân giải yếm khí diễn ra mạnh tạo ra các
khí độc làm ảnh hưởng đến khu hệ động vật đáy trong thủy vực [93].
Vì vậy, việc tìm ra một giải pháp để hạn chế được vấn đề ô nhiễm (đặc biệt
là ô nhiễm bùn đáy) trong ao nuôi thủy sản sẽ góp phần rất quan trọng trong việc
nâng cao sản lượng và chất lượng thủy sản.
1.2. Một số chỉ số cơ bản để đánh giá ô nhiễm hữu cơ trong ao nuôi thủy sản
Chính vì những ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường ao nuôi đến chất
lượng và sản lượng thủy sản nên việc xử lí ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và chất lượng của thủy sản. Để
đánh giá mức độ ô nhiễm của thủy vực người ta thường quan tâm đến các chỉ số
quan trắc: oxi sinh hóa BOD5, oxi hóa học (COD), tổng lượng chất rắn lơ lửng
(TSS), nitơ tổng (TN), tổng ammonia (TAN), H2S, NH3, phospho tổng … Trong
đó, các chỉ số quan trọng nhất chỉ thị mức độ ô nhiễm hữu cơ và nguy cơ với động
vật thủy sản là COD, BOD, nitơ tổng (TN), và nitơ-NH4+.
1.2.1. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và và nhu cầu oxy hóa học (COD)
Tỉ lệ oxy tiêu thụ bởi phiêu sinh vật và vi khuẩn trong mẫu nước ao được đo
để xác định nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD). Ao nuôi thủy sản điển hình có giá


Hình 1.2: Chu trình Nitơ trong ao cá [27].
 Ammonia (NH3) và ammonium (NH4+)
Tổng hàm lượng ammonia (NH3) và ammonium (NH4+) được gọi là tổng đạm
amôn (TAN). Ammonia trong các thủy vực được hình thành từ việc phân hủy bình
thường các protein, xác bã động thực vật phù du, sản phẩm bài tiết của động vật
hay từ phân bón vô cơ, hữu cơ, trong đó nguồn NH3 chủ yếu từ sự bài tiết trực tiếp
của động vật thủy sinh [24].

7
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

NH3 là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ sống và sinh trưởng với
thủy sinh vật. Theo Boyd (1900), tác dụng độc của NH3 với thủy sinh vật là do
hàm lượng chất này cao làm thủy sinh vật khó bài tiết NH3 từ máu ra môi trường
ngoài. NH3 trong máu và các mô tăng làm pH máu tăng dẫn đến rối loạn những
phản ứng xúc tác bởi enzym và độ bền của màng tế bào, làm thay đổi áp suất thẩm
thấu của tế bào, sinh vật chết vì không điều khiển được quá trình trao đổi muối với
môi trường ngoài. NH3 cao cũng làm tăng tiêu hao oxi của mô, giảm vận chuyển
oxy của máu [18]. Quá trình hình thành NH3 nhiều hay ít còn phụ thuộc vào pH và
nhiệt độ của môi trường ao nuôi. Vì vậy quản lý pH ao nuôi tốt là gián tiếp hạn
chế được lượng NH3 gây độc cho tôm [27].
Bảng 1.2: Hàm lượng cho phép của một số chỉ số cần quan tâm trong ao
nuôi tôm
Chỉ số

Đơn vị

NO2-

mg/l

1,0

[20]

NO3-

mg/l

0,2 – 0,3

[20]

Theo Boyd (1998) nước dùng cho nuôi trồng thủy sản thì hàm lượng TAN
tốt nhất là không được vượt quá 2 mg/L, và hàm lượng NH3 thích hợp phải thấp
hơn 0,02 mg/L. Đối với ao nuôi tôm, Boyd (1998) cũng cho rằng hàm lượng NH3
nên được ổn định ở mức từ 0,1 – 0,3 mg/L là tốt nhất (Bảng 1.2).
Ammonium (NH4+) không độc và là nguồn thức ăn quan trọng cho các thủy
sinh vật. Tuy nhiên, nếu hàm lượng NH4+ lớn hơn 2,0 mg/L ao sẽ giàu dinh dưỡng

8
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

và tảo trong ao sẽ phát triển rất mạnh, không có lợi cho thủy sinh vật (do thiếu oxy,

Header Page 20 of 126.

triển quá mức. Theo nhận định của ông thì hàm lượng NO3- thích hợp trong ao nuôi
thuỷ sản từ 0,2 - 3,0 mg/L (Bảng 1.2).
Như vậy, trong ao nuôi một lượng lớn nitơ đi vào ao qua thức ăn và một
lượng lớn ammonia đi vào nước từ sinh vật nuôi và từ quá trình phân hủy thức ăn
thừa và phân (động vật) [27]. Vì vậy mối quan tâm lớn trong các ao nuôi chính là
hàm lượng ammonia dư thừa. Một số nghiên cứu cũng đã báo cáo loại bỏ nitơ hiệu
quả trong SMFC khi xử lý nước thải [44, 87, 88, 94]. Vì những lí do trên, TN và
Ammonium là hai chỉ số quan trọng để đánh giá chính xác chất lượng nước và bùn
đáy trong các mô hình thí nghiệm.
1.3. Các giải pháp xử lí ô nhiễm trong ao nuôi thủy sản nước lợ
Trên thế giới, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các giải pháp xử lí ô
nhiễm môi trường ao nuôi thủy sản tuy nhiên đối với các ao nuôi thủy sản nước lợ
thì các công trình nghiên cứu còn hạn chế [33]. Các giải pháp hóa lí, cơ học và
sinh học được sử dụng trong xử lí nước thải thông thường cũng được áp dụng trong
các hệ thống nuôi trồng thủy sản [13]. Về cơ bản, các giải pháp có thể được chia
thành hai nhóm: (i) xử lý nước ao nuôi ở một hệ thống riêng biệt (ví dụ bể kị khí
kiểu đệm bùn dòng chảy ngược, bể xử lý nước thải thông thường với chi phí cao
hoặc đầm lầy kiến tạo …); (ii) xử lý tại chỗ nước ao nuôi (ví dụ sử dụng ô-zôn
hoặc sục khí nhân tạo …).
1.3.1. Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB)
Bể kị khí kiểu đệm bùn dòng chảy ngược (UASB) là một trong những công
nghệ xử lý nước thải phổ biến nhất theo kiểu kị khí (Hình 1.3). Theo công nghệ
này, nước thải được đưa từ ao nuôi sang bể xử lý. Khi đi vào bể xử lý, nước thải
được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân
hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật kị khí. Hệ thống tách pha phía trên bể làm
nhiệm vụ tách các pha rắn - lỏng - khí, các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn
sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ được đưa ra ngoài. Một trong những lợi
thế của công nghệ này đó là đơn giản và chi phí vận hành thấp [5].


của vi sinh vật, quang hợp của thực vật dưới nước. Phương pháp sử dụng hệ thống
này có nhiều cải tiến trong khoảng 20 năm gần đây và thu được nhiều kết quả tốt.
Có 2 kiểu phân loại đất ngập nước kiến tạo cơ bản theo hình thức chảy: loại chảy
tự do trên mặt đất (free surface slow) và loại chạy ngầm trong đất (subsurface
slow). Loại chảy tự do thì ít tốn kém và tạo sự điều hòa nhiệt độ khu vực cao hơn
loại chảy ngầm, nhưng hiệu quả xử lý kém hơn, tốn diện tích đất nhiều hơn và có
thể phải giải quyết thêm vấn đề muỗi và côn trùng phát triển [6]. Loại chảy ngầm
phân ra làm hai loại: chảy ngang (Hình 1.4 A) và chảy đứng (Hình 1.4 B)
A

B

Hình 1.4: Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm
Ghi chú: A. Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều ngang
(theo Vymaza 1997); B. Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều
đứng (theo Cooper, 1996).

12
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

Về cơ bản hệ thống này cũng sẽ không phù hợp với các hộ nuôi trồng vừa và
nhỏ do không kinh tế vì luôn cần chi phí cho năng lượng để bơm nước từ ao vào
hệ thống và chi phí vận hành hệ thống [88].
1.3.3. Sử dụng ô - zôn (O3)
Phương pháp sử dụng khí ô-zôn để lọc nước và nước thải đã được áp dụng
từ cách đây hơn 100 năm (lần đầu tiên là vào năm 1893 ở Oudshoorn, Hà Lan).

quay sinh học, F: màng lọc sinh học
1.3.5. Ứng dụng mô hình sinh điện hóa
Hệ thống sinh điện hóa (bioelectrochemical systems - BESs) là những hệ
thống có đặc tính độc đáo là chuyển đổi hóa năng của các hợp chất hữu cơ trong
nước thải hoặc trầm tích thành điện năng hay sản xuất các sản phấm sinh học hoặc
sản phẩm khác ( khí hyđro …) nhờ hoạt động của vi sinh vật ở anode của hệ [92].
Gần đây, với việc các hệ thống sinh điện hóa được tập trung nghiên cứu sâu, một
công nghệ mới tiềm năng để cải tạo tại chỗ chất lượng nước ao nuôi thủy sản đã được
đề xuất dựa trên sự sử dụng hệ thống sinh điện hóa với điện cực ở đáy (sediment
bioelectrochemical system (SBES) hoặc benthic bioelectrochemical system).
Sajana và cs. (2013) đã xây dựng một hệ thống SBES thử nghiệm trong phòng
thí nghiệm và khảo sát kỹ lưỡng hiệu quả xử lý ô nhiễm nước ao nuôi thủy sản
nước ngọt của hệ thống [88]. Công nghệ này cho phép cải tạo tại chỗ chất lượng
nước ao nuôi và việc vận hành hệ thống cũng hết sức đơn giản với chi phí thấp.
Rất nhiều cơ sở nuôi trồng thủy sản trên thế giới và đặc biệt ở Việt Nam lại đang
vận hành các ao nuôi nước lợ. Điều kiện môi trường có độ mặn cao sẽ rất khác và
đỏi hỏi việc làm giàu thành công ở điện cực đáy ao các vi khuẩn điện hóa (tác nhân

14
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

xúc tác chính trong các hệ thống sinh điện hóa) hoạt động được ở nồng độ muối
cao. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào ứng dụng công nghệ sinh điện hóa để cải
tạo nước ao nuôi thủy sản nước lợ được công bố.
1.3.6. Tình hình nghiên cứu các giải pháp xử lý ô nhiễm ao nuôi thủy
sản ở Việt Nam
Ở nước ta, các nghiên cứu nhằm xử lý nước và đáy ao nuôi thủy sản còn chưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status