Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
--------------------------
KIỀU THỊ KHÁNH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI
THÍ NGHIỆM VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
--------------------------
cô khoa Vật lí trƣờng ĐHSPTN, đồng thời xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã
giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học trƣờng ĐHSP –
ĐHTN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và làm
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn trung tâm thí nghiệm trƣờng Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả về thời gian, tƣ liệu nghiên cứu
trong quá trình làm luận văn.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm2010
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................5
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................5
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...............................................................................6
3. Mục đích- nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................7
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................8
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................8
2
1.4.1 Về thiết bị thí nghiệm .............................................................................. 29
1.4.2. Về nội dung các bài thí nghiệm ............................................................... 29
1.4.3. Về việc hƣớng dẫn, tổ chức thí nghiệm ................................................... 30
1.4.4. Về việc thực hành của sinh viên .............................................................. 31
1.4.5. Về việc kiểm tra đánh giá ........................................................................31
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................. 32
Chƣơng 2: LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI THÍ
NGHIỆM VLĐC ..................................................................................... 33
2.1. LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH......................................................................33
2.1.1. Cơ sở lựa chọn chƣơng trình ...................................................................33
2.1.2. Khung chƣơng trình ................................................................................ 33
2.2. HOÀN THIỆN NỘI DUNG MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG ..................................................................................... 35
2.2.1. Cơ sở hoàn thiện nội dung .......................................................................35
2.2.2. Thực trạng các bài thí nghiệm thực hành VLĐC ......................................36
2.2.3. Hoàn thiện nội dung một số bài thí nghiệm thực hành VLĐC .................. 42
Bài 2: Phép đo độ dài. Thƣớc kẹp, thƣớc panme .......................................... 42
Bài 3: Xác định tỷ số nhiệt dung phân tử Cp/Cv của chất khí ........................ 48
Bài 4: Đo điện trở bằng mạch cầu Wheaston. Đo suất điện động bằng
mạch xung đối................................................................................... 54
Bài 5: Khảo sát giao thoa qua khe Young. Xác định bƣớc sóng
ánh sáng ............................................................................................ 64
2.3. PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THTN VLĐC .................................................... 72
2.3.1. Cơ sở của việc đổi mới phƣơng pháp tổ chức THTN VLĐC .................. 72
2.3.2. Đổi mới phƣơng pháp tổ chức, đánh giá kết quả THTN VLĐC ............... 72
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................. 73
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..................................................................74
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đúng
DH ĐH
Dạy học đại học
GV
Giáo viên
GVTH
Giáo viên thực hành
NH
Ngƣời học
Header Page 8 of 16.
5
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tuyên ngôn quốc tế về giáo dục Đại học trong thế kỷ 21 đã nói: “Các định chế
giáo dục đại học cần phải giáo dục sinh viên nhƣ thế nào để họ thực sự trở thành
những công dân đƣợc trang bị đầy đủ những kiến thức cần thiết và có đƣợc động cơ
hoạt động đúng đắn, sâu sắc. Đó là những con ngƣời có khả năng tƣ duy phê phán,
biết cách phân tích các vấn đề của xã hội và thực hiện điều này với ý thức trách
nhiệm đầy đủ”.
Nghĩa là giáo dục đại học phải tạo ra một biến đổi nơi ngƣời học sau khi ra
trƣờng, sinh viên không những phải có kiến thức mà còn phải biết làm, biết sống, biết
làm cho những kiến thức kĩ năng học hỏi đƣợc trở thành máu thịt của mình. Họ phải
biết phát hiện và giải quyết vấn đề, biết phê phán một cách độc lập, biết khiêm tốn
trong tinh thần khoa học, biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt trong văn hoá, biết
dấn thân và dám chịu trách nhiệm, biết hợp tác với ngƣời khác và thích ứng với mọi
môi trƣờng công việc.
Mục tiêu giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2020 là có bƣớc chuyển cơ bản về
chất lƣợng, qui mô, tiếp cận trình độ khu vực và trên thế giới. Một trong những việc
phải làm để đạt đƣợc mục tiêu đó là xây dựng qui trình đào tạo mềm dẻo và liên thông,
đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp giảng dạy đại học. Tăng cƣờng các hoạt
động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Cũng nhƣ các trƣờng đại học khác, trƣờng Đại học Kỹ thuật công nghiệp- Đại
học Thái Nguyên (ĐHKTCN-ĐHTN) đã có nhiều những thay đổi trong nội dung
chƣơng trình đào tạo và phƣơng pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Tuy nhiên, thực tế là đối với các trƣờng kỹ thuật, nhiều môn học liên quan đến chế tạo
đến các trƣờng đại học, cuộc cách mạng về phƣơng pháp dạy học đang diễn ra mạnh
mẽ. Điều này xuất phát từ nhu cầu bức thiết: chỉ có không ngừng cải tiến phƣơng pháp
giáo dục và phƣơng pháp dạy học theo hƣớng đặc biệt coi trọng đến việc đào tạo
những con ngƣời lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những
vấn đề do cuộc sống đặt ra thì giáo dục mới thực sự là động lực thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ của xã hội.
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm. Thí nghiệm thực hành vật lí là một phần
quan trọng không thể thiếu của môn học vật lí. Thí nghiệm thực hành vật lí không
những góp phần hình thành kiến thức cho SV mà còn góp phần rèn luyện tác phong
thực nghiệm khoa học, xây dựng phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cần thiết cho
ngƣời làm công tác trong ngành khoa học kỹ thuật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
7
Có thể nói thực hành thí nghiệm là một hình thức tổ chức đào tạo quan trọng
trong các trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
Về vấn đề nghiên cứu cải tiến, đổi mới thí nghiệm thực hành vật lí ở các
trƣờng đại học, cao đẳng đã có một số tác giả đề cập:
Tác giả Lê Bá Tứ, Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thí nghiệm thực hành
điện kỹ thuật phù hợp với chƣơng trình đào tạo giáo viên Vật lí PTTH miền núi [22].
Trong công trình [21], tác giả Phùng Thị Tuyết, Nghiên cứu vận dụng tƣ
tƣởng hoạt động hoá ngƣời học vào việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho
nghiệm của trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN.
+ Khảo sát thực trạng: nội dung, trang thiết bị thí nghiệm, phƣơng pháp tổ chức
thực hành, việc kiểm tra đánh giá thực hành thí nghiệm của trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
và tham khảo của một số trƣờng kỹ thuật khác.
+ Lựa chọn chƣơng trình, biên soạn lại nội dung một số bài thí nghiệm và hoàn
thiện phƣơng pháp tổ chức thực hành thí nghiệm vật lí đại cƣơng.
+ Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp tổ chức thực hành thí nghiệm đƣợc
hoàn thiện một cách khoa học, phù hợp với mục tiêu và đối tƣợng đào tạo sẽ góp phần
nâng cao đƣợc chất lƣợng thực hành thí nghiệm cho sinh viên
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu lý luận
+ Điều tra khảo sát thực trạng
+ Tham khảo ý kiến chuyên gia
+ Thực nghiệm sƣ phạm.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
+ Góp phần hoàn thiện nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp tổ chức thực hành
thí nghiệm vật lí đại cƣơng cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
+ Làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN
Nghiên cứu lựa chọn chƣơng trình, hoàn thiện nội dung và phƣơng pháp tổ
chức thực hành một số bài thí nghiệm vật lí đại cƣơng nhằm góp phần nâng cao
chất lƣợng thực hành cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 11 of 16.
DẠY HỌC ĐẠI HỌC
1.1.1. Mục đích dạy học ở đại học
Dạy học ở đại học góp phần bồi dƣỡng cho sinh viên lý tƣởng, niềm tin, hình
thành nên ở họ nhân sinh quan và thế giới quan khoa học; những phẩm chất đạo đức
tốt đẹp cũng nhƣ thái độ, tác phong của ngƣời cán bộ khoa học, kỹ thuật có tri thức, có
tay nghề, có năng lực thực hành; năng động, sáng tạo; có khả năng thích ứng với
những thay đổi nghề nghiệp; có bản lĩnh tự tìm và tạo đƣợc việc làm; có ý thức thực
hiện nghĩa vụ công dân…[5].
1.1.2. Mục tiêu dạy học đại học
Đào tạo ra những con ngƣời năng động, sáng tạo, tự chủ, có óc phê phán, có năng
lực giải quyết vấn đề mới nảy sinh, có năng lực tự học, tự nghiên cứu suốt đời, có năng
lực lập nghiệp, tiến thân trong thị trƣờng sức lao động.
Ngƣời tốt nghiệp đại học ở nƣớc ta trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21 phải có
những năng lực trội nhƣ sau:
- Năng lực hành động, biết ứng dụng sáng tạo những thành tựu của khoa học
công nghệ, biết tìm tòi, tự tạo việc làm, có kỹ năng tổ chức quản lý công việc tập thể
có hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh hợp tác của nền kinh tế nƣớc ta
trong thị trƣờng quốc tế.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện thƣờng xuyên suốt đời một cách
độc lập sáng tạo đi đôi với năng lực tự đánh giá, tự đổi mới; đó là bản lĩnh phát huy
tiềm năng, nội lực cá nhân, thƣờng xuyên cập nhật kiến thức cho mình, tạo ra những
bƣớc phát triển cho bản thân, góp phần làm cho đất nƣớc rút ngắn khoảng cách và
vƣơn lên ngang tầm với các quốc gia tiên tiến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 13 of 16.
thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tƣơng ứng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
12
- Những tri thức về phƣơng pháp nhận thức khoa học nói chung, phƣơng pháp
học tập, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nói riêng. Đây là điều kiện để phát triển
năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực tƣ duy sáng tạo, góp phần nâng cao
chất lƣợng, hiệu quả quá trình dạy học ở trƣờng đại học.
- Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, phát hiện những tình huống mới trong
các điều kiện quen thuộc, tự lực chuyển các tri thức kỹ năng sang tình huống mới; tìm
tòi, phát hiện những yếu tố mới nảy sinh, những cấu trúc mới của đối tƣợng đang
nghiên cứu.
- Những tri thức đánh giá: đó là những hiểu biết có liên tới khả năng nhận xét,
phân tích, phê phán, đánh giá những quan điểm, những lý thuyết…
* Tri thức khoa học cơ bản, tri thức khoa học cơ sở và tri thức khoa học chuyên ngành:
- Tri thức khoa học cơ bản là tri thức tạo nên nền tảng lâu bền để từ đó sinh viên
có thể học tốt những tri thức cơ sở và chuyên ngành.
- Tri thức cơ sở của chuyên ngành bao gồm những tri thức đại cƣơng về chuyên
ngành, nó đƣợc hình thành trên nền tảng của những tri thức cơ bản, đồng thời là chỗ
dựa cho tri thức chuyên ngành.
- Tri thức chuyên ngành là những tri thức giúp sinh viên có thể nắm vững tri thức
trực tiếp có liên quan tới nghề nghiệp tƣơng lai.
các phƣơng pháp cụ thể về một lĩnh vực khoa học nhất định.
- Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học là cách thức, con đƣờng thu thập thông tin
khoa học, phân tích, xử lý chúng làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu để giải quyết nhiệm
vụ nghiên cứu và cuối cùng đạt đƣợc mục đích nghiên cứu.
- Phƣơng pháp tự học của sinh viên đại học là cách thức hoạt động tự giác, tích
cực, chủ động, tự lực và sáng tạo nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục đích,
nhiệm vụ học tập, nghiên cứu nhất định.
b. Phát triển phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ của sinh viên
Hiện nay, khoa học và công nghệ phát triển với tốc độ nhanh, đòi hỏi các trƣờng
đại học phải quan tâm tới nhiệm vụ này trong quá trình dạy học.
Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ cơ bản là: tính định hƣớng, bề rộng ,độ
sâu, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tính phê phán, tính khái
quát của hoạt động trí tuệ [5], [22].
1.1.3.3. Dạy học thái độ
Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, một trong những nguyên tắc cực kỳ quan trọng
của quá trình dạy học ở đại học là phải đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa nội
dung giáo dục tƣ tƣởng, chính trị, đạo đức với nội dung tri thức khoa học trên cơ sở
nền tảng những tri thức và kỹ năng nghề nghiệp tƣơng lai của sinh viên [5], [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
14
Quá trình phi vật
thể hoá năng lực
ngƣời
Nội dung
dạy học
Quá trình xử lý sƣ phạm
theo yêu cầu xã hội
1.1.4.2. Nội dung dạy học đại học
a. Hệ thống những tri thức khoa học, kỹ thuật, những tri thức về cách thức hoạt động
trí óc và hoạt động chân tay có liên quan đến ngành, nghề nhất định.
Tri thức: Là sự hiểu biết, là kết quả của sự nhận thức hiện thực đƣợc kiểm
nghiệm bằng thực tiễn, phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan vào tƣ duy con
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
15
ngƣời. Tri thức bao gồm: các sự kiện, hiện tƣợng, các khái niệm, thuật ngữ khoa học,
các định luật, học thuyết, các phƣơng pháp nhận thức, lịch sử phát triển của khoa học.
Hệ thống tri thức trong nội dung dạy học đƣợc phân thành bốn loại: tri thức cơ
bản, tri thức cơ sở của chuyên ngành, tri thức chuyên ngành và tri thức công cụ.
Header Page 19 of 16.
16
Ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng, ngƣời sinh viên nào cũng phải nắm đƣợc
hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trên cơ sở hệ thống những tri thức đã nắm
vững đƣợc. Nhờ đó, họ sẽ có thể tiến hành tự học, nghiên cứu khoa học và đặc biệt là
có thể tiến hành hoạt động nghề nghiệp trong tƣơng lai đạt hiệu quả cao.
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo phải đảm bảo đƣợc các yêu cầu sau:
+ Phải sao cho phù hợp và đáp ứng đƣợc yêu cầu của các hoạt động nghề
nghiệp cơ bản.
+ Chúng cần đƣợc xác định rõ ràng, cụ thể.
+ Chúng phải đƣợc sinh viên nắm đƣợc một cách có hệ thống, có kế hoạch, có
cơ sở khoa học.
c. Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
- Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo biểu hiện dƣới dạng những
quy trình trí tuệ trong việc giải quyết những tình huống, những bài toán, những vấn đề
chƣa có đáp số, chƣa có lời giải đã soạn sẵn.
- Hoạt động sáng tạo có những đặc trƣng cơ bản sau:
+ Tự lực chuyển tri thức và kỹ năng vào tình huống mới.
+ Nhìn thấy vấn đề mới trong tình huống quen thuộc.
+ Nhìn thấy cấu trúc, chức năng mới của đối tƣợng.
+ Tự lực phối hợp các phƣơng pháp hoạt động quen thuộc thành những cách
thức mới mẻ để giải quyết vấn đề.
+ Xây dựng cách giải quyết vấn đề hoàn toàn mới mẻ.
Hoạt động nghề nghiệp với những kinh nghiệm sáng tạo sẽ dễ dàng thích nghi
đƣợc với những biến động luôn luôn nảy sinh của bản thân nghề nghiệp nói riêng và
của hoàn cảnh kinh tế xã hội nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
đặc điểm của bộ môn điều kiện, phƣơng tiện dạy học, đặc điểm nhân cách của giảng
viên và sinh viên.
- Phƣơng pháp DH ĐH ngày càng gắn liền với các thiết bị và các phƣơng tiện
dạy học hiện đại [5], [11], [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
18
Bảng 1.2 Hệ thống các phƣơng pháp dạy học chung ở đại học
Kiểu phƣơng pháp
Thầy
Trò
Nhóm phƣơng pháp
Thông báo
Tái hiện
Dùng lời và chữ
Giải thích
đối tƣợng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó
đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận đƣợc tri thức mới.
1.2.1.2. Đặc điểm của thí nghiệm Vật lí
Thí nghiệm Vật lí có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Các điều kiện của thí nghiệm phải đƣợc lựa chọn và đƣợc thiết lập có chủ định
sao cho thông qua thí nghiệm, có thể trả lời đƣợc câu hỏi đặt ra, có thể kiểm tra đƣợc
giả thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết.
- Mỗi thí nghiệm có ba yếu tố cấu thành cần đƣợc xác định rõ: đối tƣợng cần
nghiên cứu; phƣơng tiện gây tác động lên đối tƣợng cần nghiên cứu và phƣơng tiện
quan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của sự tác động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
19
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi đƣợc để ta có thể nghiên cứu
sự phụ thuộc giữa hai đại lƣợng, trong khi các đại lƣợng khác giữ không đổi.
- Các điều kiện của thí nghiệm phải đƣợc khống chế, kiểm soát đúng nhƣ dự định
nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức độ cần thiết, nhờ sự phân
tích thƣờng xuyên các yếu tố của đối tƣợng cần nghiên cứu, làm giảm tối đa ảnh
hƣởng của các nhiễu.
- Đặc điểm đặc biệt quan trọng của thí nghiệm là tính có thể quan sát đƣợc các
biến đổi của đại lƣợng nào đó do sự biến đổi của đại lƣợng khác. Điều này đạt đƣợc
- Thí nghiệm là phƣơng tiện của việc vận dụng tri thức đã thu đƣợc vào thực tiễn
Trong việc vận dụng các tri thức lý thuyết vào việc thiết kế, chế tạo các thiết bị
kỹ thuật, ngƣời ta thƣờng gặp nhiều khó khăn do tính trừu tƣợng của tri thức cần sử
dụng, tính phức tạp chịu sự chi phối bởi nhiều định luật của các thiết bị cần chế tạo
hoặc do lý do về mặt kinh tế hay những nguyên nhân về mặt an toàn. Khi đó thí
nghiệm đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng tiện tạo cơ sở cho việc vận dụng các tri thức đã
thu đƣợc vào thực tiễn.
- Thí nghiệm là một bộ phận của các phƣơng pháp nhận thức Vật lí
Thí nghiệm đặc biệt đóng vai trò quan trọng ở các phƣơng pháp nhận thức phổ
biến trong nghiên cứu Vật lí (phƣơng pháp thực nghiệm và phƣơng pháp mô hình).
Phƣơng pháp thực nghiệm gồm 4 giai đoạn:
+ Làm nảy sinh vấn đề cần giải đáp, câu hỏi cần trả lời
+ Đề xuất giả thuyết
+ Từ giả thuyết, dùng suy luận lôgic để rút ra hệ quả có thể kiểm tra bằng thí nghiệm
+ Xây dựng và thực hiện phƣơng án thí nghiệm để kiểm tra hệ quả đã rút ra. Nếu
kết quả thí nghiệm phù hợp với hệ quả đã rút ra thì giả thuyết là chân thực, nếu không
phù hợp thì phải đề xuất giả thuyết mới. Nhƣ vậy, thí nghiệm đóng vai trò quan trọng
ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của phƣơng pháp thực nghiệm.
Phƣơng pháp mô hình gồm 4 giai đoạn:
+ Thu thập các thông tin về đối tƣợng gốc. Ở giai đoạn này các thông tin về đối
tƣợng gốc thƣờng đƣợc thu thập nhờ thí nghiệm, qua thí nghiệm ta có thể loại bỏ
những yếu tố không quan tâm, tìm ra các thuộc tính, các mối quan hệ bản chất của đối
tƣợng gốc, đƣa ra đƣợc mô hình phản ánh các mối quan hệ chính mà ta quan tâm.
+ Xây dựng mô hình. Từ thông tin thu đƣợc về đối tƣợng gốc ta tiến hành loại
bỏ những yếu tố không quan tâm, tác động lên đối tƣợng, bố trí dụng cụ quan sát…
+ Thao tác trên mô hình để suy ra các hệ quả lý thuyết. Tiến hành thu thập và xử
lý số liệu, tìm các mối quan hệ bản chất của đối tƣợng gốc. Nếu mô hình là vật chất
ngƣời ta sẽ phải tiến hành các thí nghiệm thực với nó.
Thí nghiệm là phƣơng tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của NH.
Thông qua các hoạt động trí tuệ - thực tiễn của NH trong quá trình thí nghiệm (thiết kế
phƣơng án thí nghiệm, dự đoán hoặc giải thích hiện tƣợng thí nghiệm, quá trình Vật lí
diễn ra trong thí nghiệm, lựa chọn các dụng cụ thí nghiệm cần thiết, lắp ráp các dụng
cụ và bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, thu nhận và xử lý kết quả thí nghiệm...),
NH sẽ chứng tỏ không những kiến thức về sự kiện mà cả kiến thức về phƣơng pháp,
không những kiến thức mà cả kỹ năng của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Footer Page 24 of 16.
Header Page 25 of 16.
22
Để kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của NH, GV có
nhiều cách thức sử dụng thí nghiệm với nhiều mức độ yêu cầu khác nhau, từ đơn giản
đến phức tạp; từ việc cho NH quan sát thí nghiệm rồi nhận xét đến việc cho NH trực
tiếp tiến hành các thí nghiệm rồi trả lời một số câu hỏi nhất định. Mức độ tự lực của
NH trong quá trình thí nghiệm cũng có thể khác nhau, từ việc tiến hành thí nghiệm
theo bảng hƣớng dẫn chi tiết cho sẵn đến việc NH hoàn toàn tự lực trong tất cả các giai
đoạn của thí nghiệm.
- Thí nghiệm là phƣơng tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện của NH.
Thí nghiệm là phƣơng tiện để nâng cao chất lƣợng kiến thức và rèn luyện kỹ
năng, kỹ xảo về Vật lí của NH. Bởi vì, thí nghiệm luôn có mặt trong quá trình nghiên
cứu các hiện tƣợng, quá trình Vật lí, soạn thảo khái niệm, định luật Vật lí, xây dựng