Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-------------------------- KIỀU THỊ KHÁNH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI
THÍ NGHIỆM VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
THỰC HÀNH CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học Vật lý
Mã số: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phan Đình Kiển
Thái Nguyên - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN
1.1.1. Mục đích dạy học đại học ........................................................................ 10
1.1.2. Mục tiêu dạy học đại học ......................................................................... 10
1.1.3. Nhiệm vụ dạy học đại học ....................................................................... 11
1.1.4. Nội dung dạy học đại học ........................................................................ 14
1.1.5. Phƣơng pháp dạy học đại học .................................................................. 17
1.2. THÍ NGHIỆM VẬT LÍ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC .......... 18
1.2.1. Thí nghiệm vật lí, các đặc điểm của thí nghiệm vật lí .............................. 18
1.2.2. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí .................................. 19
1.2.3. Thí nghiệm thực hành vật lí đại cƣơng .................................................... 23
1.2.4. Nội dung, hình thức tổ chức hƣớng dẫn thí nghiệm thực hành ................. 25
1.3. CHẤT LƢỢNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VẬT LÍ .................................. 27
1.3.1. Khái niệm chất lƣợng .............................................................................. 27
1.3.2. Các yếu tố tạo nên chất lƣợng thực hành vật lí......................................... 27
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng thực hành vật lí ..................................... 28
1.4. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VLĐC ................. 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
2
1.4.1 Về thiết bị thí nghiệm .............................................................................. 29
1.4.2. Về nội dung các bài thí nghiệm ............................................................... 29
1.4.3. Về việc hƣớng dẫn, tổ chức thí nghiệm ................................................... 30
1.4.4. Về việc thực hành của sinh viên .............................................................. 31
1.4.5. Về việc kiểm tra đánh giá ........................................................................ 31
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................. 32
Chƣơng 2: LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH, HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI THÍ
NGHIỆM VLĐC ..................................................................................... 33
2.1. LỰA CHỌN CHƢƠNG TRÌNH...................................................................... 33
2.1.1. Cơ sở lựa chọn chƣơng trình ................................................................... 33
3.2.2. Hình thức tổ chức quá trình TNSP ........................................................... 75
3.2.3. Quan sát quá trình TNSP ......................................................................... 76
3.2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả TNSP .............................................................. 77
3.3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 78
3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 80
3.4.1. Đánh giá thông qua quá trình TNSP (đánh giá định tính) ......................... 80
3.4.2. Đánh giá thông qua kết quả bài THTN (đánh giá định lƣợng).................. 81
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................. 88
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 91
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đúng
DH ĐH Dạy học đại học
GV Giáo viên
GVTH Giáo viên thực hành
NH Ngƣời học
NXB Nhà xuất bản
SV Sinh viên
TB Trung bình
THTN Thực hành thí nghiệm
TNSP Thực nghiệm sƣ phạm
VLĐC Vật lí đại cƣơng
Khi đó thí nghiệm đƣợc sử dụng nhƣ là phƣơng tiện tạo cơ sở cho việc đào tạo
kỹ năng nghề nghiệp. Có thể nói thực hành thí nghiệm là một hình thức tổ chức đào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
6
tạo quan trọng trong các trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Lịch sử
phát triển của vật lí cũng cho thấy các thí nghiệm cơ bản không chỉ dẫn đến hình
thành những thuyết vật lí mới mà còn làm xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới. Ví
dụ: thí nghiệm Stôlêtốp và hiệu ứng quang điện không chỉ là xuất phát điểm cho
việc xây dựng quang lƣợng tử mà còn tạo cơ sở cho sự ra đời của ngành kỹ thuật
quang điện.
Vậy làm thế nào để sinh viên các trƣờng kỹ thuật nói chung và sinh viên
trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN nói riêng có đƣợc những giờ thực hành thí nghiệm hiệu
quả, có chất lƣợng sau khi học xong chƣơng trình vật lí đại cƣơng?
Với mong muốn góp phần giúp sinh viên rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm,
củng cố, hệ thống hoá sâu sắc lí thuyết, chúng tôi chọn đề tài:”Nghiên cứu lựa
chọn chƣơng trình, hoàn thiện nội dung và phƣơng pháp tổ chức thực hành
một số bài thí nghiệm vật lí đại cƣơng nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng
thực hành cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN ”.
2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng, từ nhà trƣờng phổ thông
đến các trƣờng đại học, cuộc cách mạng về phƣơng pháp dạy học đang diễn ra mạnh
mẽ. Điều này xuất phát từ nhu cầu bức thiết: chỉ có không ngừng cải tiến phƣơng pháp
giáo dục và phƣơng pháp dạy học theo hƣớng đặc biệt coi trọng đến việc đào tạo
những con ngƣời lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những
vấn đề do cuộc sống đặt ra thì giáo dục mới thực sự là động lực thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ của xã hội.
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm. Thí nghiệm thực hành vật lí là một phần
quan trọng không thể thiếu của môn học vật lí. Thí nghiệm thực hành vật lí không
Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
8
+ Tìm hiểu nội dung chƣơng trình vật lí đại cƣơng và nội dung các bài thí
nghiệm của trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN.
+ Khảo sát thực trạng: nội dung, trang thiết bị thí nghiệm, phƣơng pháp tổ chức
thực hành, việc kiểm tra đánh giá thực hành thí nghiệm của trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
và tham khảo của một số trƣờng kỹ thuật khác.
+ Lựa chọn chƣơng trình, biên soạn lại nội dung một số bài thí nghiệm và hoàn
thiện phƣơng pháp tổ chức thực hành thí nghiệm vật lí đại cƣơng.
+ Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp tổ chức thực hành thí nghiệm đƣợc
hoàn thiện một cách khoa học, phù hợp với mục tiêu và đối tƣợng đào tạo sẽ góp phần
nâng cao đƣợc chất lƣợng thực hành thí nghiệm cho sinh viên
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu lý luận
+ Điều tra khảo sát thực trạng
+ Tham khảo ý kiến chuyên gia
+ Thực nghiệm sƣ phạm.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
+ Góp phần hoàn thiện nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp tổ chức thực hành
thí nghiệm vật lí đại cƣơng cho sinh viên trƣờng ĐHKTCN-ĐHTN
+ Làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN
Nghiên cứu lựa chọn chƣơng trình, hoàn thiện nội dung và phƣơng pháp tổ
chức thực hành một số bài thí nghiệm vật lí đại cƣơng nhằm góp phần nâng cao
10
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC ĐẠI HỌC
1.1.1. Mục đích dạy học ở đại học
Dạy học ở đại học góp phần bồi dƣỡng cho sinh viên lý tƣởng, niềm tin, hình
thành nên ở họ nhân sinh quan và thế giới quan khoa học; những phẩm chất đạo đức
tốt đẹp cũng nhƣ thái độ, tác phong của ngƣời cán bộ khoa học, kỹ thuật có tri thức, có
tay nghề, có năng lực thực hành; năng động, sáng tạo; có khả năng thích ứng với
những thay đổi nghề nghiệp; có bản lĩnh tự tìm và tạo đƣợc việc làm; có ý thức thực
hiện nghĩa vụ công dân…[5].
1.1.2. Mục tiêu dạy học đại học
Đào tạo ra những con ngƣời năng động, sáng tạo, tự chủ, có óc phê phán, có năng
lực giải quyết vấn đề mới nảy sinh, có năng lực tự học, tự nghiên cứu suốt đời, có năng
lực lập nghiệp, tiến thân trong thị trƣờng sức lao động.
Ngƣời tốt nghiệp đại học ở nƣớc ta trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21 phải có
những năng lực trội nhƣ sau:
- Năng lực hành động, biết ứng dụng sáng tạo những thành tựu của khoa học
công nghệ, biết tìm tòi, tự tạo việc làm, có kỹ năng tổ chức quản lý công việc tập thể
có hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh hợp tác của nền kinh tế nƣớc ta
trong thị trƣờng quốc tế.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện thƣờng xuyên suốt đời một cách
độc lập sáng tạo đi đôi với năng lực tự đánh giá, tự đổi mới; đó là bản lĩnh phát huy
tiềm năng, nội lực cá nhân, thƣờng xuyên cập nhật kiến thức cho mình, tạo ra những
bƣớc phát triển cho bản thân, góp phần làm cho đất nƣớc rút ngắn khoảng cách và
vƣơn lên ngang tầm với các quốc gia tiên tiến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
12
- Những tri thức về phƣơng pháp nhận thức khoa học nói chung, phƣơng pháp
học tập, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nói riêng. Đây là điều kiện để phát triển
năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực tƣ duy sáng tạo, góp phần nâng cao
chất lƣợng, hiệu quả quá trình dạy học ở trƣờng đại học.
- Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, phát hiện những tình huống mới trong
các điều kiện quen thuộc, tự lực chuyển các tri thức kỹ năng sang tình huống mới; tìm
tòi, phát hiện những yếu tố mới nảy sinh, những cấu trúc mới của đối tƣợng đang
nghiên cứu.
- Những tri thức đánh giá: đó là những hiểu biết có liên tới khả năng nhận xét,
phân tích, phê phán, đánh giá những quan điểm, những lý thuyết…
* Tri thức khoa học cơ bản, tri thức khoa học cơ sở và tri thức khoa học chuyên ngành:
- Tri thức khoa học cơ bản là tri thức tạo nên nền tảng lâu bền để từ đó sinh viên
có thể học tốt những tri thức cơ sở và chuyên ngành.
- Tri thức cơ sở của chuyên ngành bao gồm những tri thức đại cƣơng về chuyên
ngành, nó đƣợc hình thành trên nền tảng của những tri thức cơ bản, đồng thời là chỗ
dựa cho tri thức chuyên ngành.
- Tri thức chuyên ngành là những tri thức giúp sinh viên có thể nắm vững tri thức
trực tiếp có liên quan tới nghề nghiệp tƣơng lai.
Ngoài ra sinh viên còn đƣợc trang bị thêm những tri thức công cụ: ngoại ngữ,
phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu, lôgic học, tin học…
* Tri thức hiện đại: là những tri thức phản ánh những thành tựu mới nhất, tiên
tiến nhất về các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hoá…bao gồm những quan
điểm, những lý thuyết, những phƣơng pháp có tác dụng làm cho thế giới quan của sinh
viên đƣợc hoàn thiện hơn, năng lực nhận thức phát triển hơn, hoạt động của cá nhân
phong phú và có hiệu quả hơn…
b. Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo
dung giáo dục tƣ tƣởng, chính trị, đạo đức với nội dung tri thức khoa học trên cơ sở
nền tảng những tri thức và kỹ năng nghề nghiệp tƣơng lai của sinh viên [5], [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
14
1.1.4. Nội dung dạy học ở đại học
1.1.4.1. Khái niệm về nội dung dạy học ở đại học
- Nội dung dạy học ở đại học đƣợc hiểu nhƣ một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo có liên quan đến một ngành nghề nhất định và cách thức hoạt động sáng tạo.
- Nội dung dạy học đại học là mô hình lý luận dạy học của kinh nghiệm xã hội
cần truyền đạt cho sinh viên nhằm mục đích giúp họ chiếm lĩnh đƣợc những kinh
nghiệm xã hội đó, phát triển nhân cách của họ và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Nội dung dạy học đại học bao gồm một hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo có liên quan đến ngành nghề nhất định mà sinh viên phải nắm vững trong suốt quá
trình học tập sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo. Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
này đƣợc chọn lọc từ những kinh nghiệm xã hội. Kinh nghiệm xã hội xuất xứ từ nền
văn hoá xã hội đã trở thành nguồn gốc trực tiếp của nội dung dạy học trong nhà trƣờng
(sơ đồ hình 1.1) [5].
Hình 1.1: Quá trình hình thành nên nội dung dạy học
1.1.4.2. Nội dung dạy học đại học
a. Hệ thống những tri thức khoa học, kỹ thuật, những tri thức về cách thức hoạt động
trí óc và hoạt động chân tay có liên quan đến ngành, nghề nhất định.
Tri thức: Là sự hiểu biết, là kết quả của sự nhận thức hiện thực đƣợc kiểm
nghiệm bằng thực tiễn, phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan vào tƣ duy con
Năng lực
Ngƣời
Tự nhiên
nhau và hoạt động trong một phạm vi đối tƣợng rộng.
- Diện đào tạo hẹp: sinh viên không những đƣợc lĩnh hội những tri thức cơ bản,
cơ sở chuyên ngành, đi vào chuyên ngành rộng mà còn đƣợc đào tạo về chuyên ngành hẹp.
- Cả hai diện đào tạo trên đều có những ƣu và nhƣợc điểm riêng, không có diện
đào tạo nào là vạn năng. Do đó, trong nội dung dạy học:
+ Những tri thức cơ bản, cơ sở của chuyên ngành đƣợc tăng cƣờng cả về khối
lƣợng, chất lƣợng, và thời lƣợng.
+ Những tri thức chuyên ngành rộng đƣợc trang bị, đảm bảo cho sinh viên có
thể trở thành chuyên gia với chuyên môn rộng.
+ Những tri thức chuyên môn hẹp đƣợc bồi dƣỡng ở mức tối thiểu cần thiết
trong quá trình nghiên cứu khoa học, làm khoá luận, luận văn, đồ án…tốt nghiệp, đảm
bảo định hƣớng bƣớc đầu cho sinh viên về chuyên ngành hẹp để họ có thể đi vào
chuyên ngành hẹp trong quá trình hoạt động thực tiễn nghề nghiệp sau này
Trong nội dung dạy học đại học, những tri thức cơ bản, cơ sở của chuyên
ngành và chuyên ngành cần đƣợc tích hợp và lồng ghép với những tri thức khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội - nhân văn.
b. Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp tương lai cũng như về tự học và
nghiên cứu khoa học
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo là một thành phần quan trọng của nội dung dạy học đại học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
16
Ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng, ngƣời sinh viên nào cũng phải nắm đƣợc
hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trên cơ sở hệ thống những tri thức đã nắm
vững đƣợc. Nhờ đó, họ sẽ có thể tiến hành tự học, nghiên cứu khoa học và đặc biệt là
có thể tiến hành hoạt động nghề nghiệp trong tƣơng lai đạt hiệu quả cao.
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo phải đảm bảo đƣợc các yêu cầu sau:
+ Phải sao cho phù hợp và đáp ứng đƣợc yêu cầu của các hoạt động nghề
nghiệp cơ bản.
học ở đại học, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ quản lý,
nghiệp vụ có trình độ đại học.
1.1.5.2. Các đặc điểm cơ bản của phƣơng pháp dạy học đại học
- Phƣơng pháp DH ĐH gắn liền với ngành nghề đào tạo ở trƣờng đại học.
- Phƣơng pháp DH ĐH gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và sự
phát triển của khoa học, công nghệ.
- Phƣơng pháp dạy học đại học ngày càng tiếp cận với phƣơng pháp nghiên cứu
khoa học.
- Phƣơng pháp DH ĐH có tác dụng phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập
và sáng tạo của sinh viên.
- Phƣơng pháp DH ĐH phong phú, đa dạng, nó thay đổi tuỳ theo trƣờng đại học,
đặc điểm của bộ môn điều kiện, phƣơng tiện dạy học, đặc điểm nhân cách của giảng
viên và sinh viên.
- Phƣơng pháp DH ĐH ngày càng gắn liền với các thiết bị và các phƣơng tiện
dạy học hiện đại [5], [11], [22]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
18
Bảng 1.2 Hệ thống các phƣơng pháp dạy học chung ở đại học
Kiểu phƣơng pháp
Nhóm phƣơng pháp Các phƣơng pháp cụ thể
Thầy Trò
Thông báo
Tái hiện
Dùng lời và chữ
giả thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết.
- Mỗi thí nghiệm có ba yếu tố cấu thành cần đƣợc xác định rõ: đối tƣợng cần
nghiên cứu; phƣơng tiện gây tác động lên đối tƣợng cần nghiên cứu và phƣơng tiện
quan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của sự tác động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
19
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi đƣợc để ta có thể nghiên cứu
sự phụ thuộc giữa hai đại lƣợng, trong khi các đại lƣợng khác giữ không đổi.
- Các điều kiện của thí nghiệm phải đƣợc khống chế, kiểm soát đúng nhƣ dự định
nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức độ cần thiết, nhờ sự phân
tích thƣờng xuyên các yếu tố của đối tƣợng cần nghiên cứu, làm giảm tối đa ảnh
hƣởng của các nhiễu.
- Đặc điểm đặc biệt quan trọng của thí nghiệm là tính có thể quan sát đƣợc các
biến đổi của đại lƣợng nào đó do sự biến đổi của đại lƣợng khác. Điều này đạt đƣợc
nhờ các giác quan của con ngƣời và sự hỗ trợ của các phƣơng tiện quan sát, đo đạc.
- Có thể lặp lại thí nghiệm. Tức là, với các thiết bị thí nghiệm, các điều kiện thí
nghiệm nhƣ nhau thì khi bố trí lại hệ thí nghiệm, tiến hành lại thí nghiệm, hiện tƣợng,
quá trình Vật lí phải diễn ra trong thí nghiệm giống nhƣ ở các lần thí nghiệm trƣớc đó [9], [15].
1.2.2. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học Vật lí
1.2.2.1. Theo quan điểm lý luận nhận thức
Chức năng của thí nghiệm trong mỗi giai đoạn nhận thức phụ thuộc vào vốn hiểu
biết của con ngƣời về đối tƣợng cần nghiên cứu. Trong dạy học Vật lí, thí nghiệm có
các chức năng sau:
- Thí nghiệm là phƣơng tiện của việc thu nhận tri thức
Khi NH hoàn toàn chƣa có hoặc có ít hiểu biết về đối tƣợng cần nghiên cứu thì
thí nghiệm đƣợc sử dụng nhƣ là một phƣơng tiện phân tích hiện thực khách quan và
thông qua quá trình thiết lập đối tƣợng nghiên cứu một cách chủ quan: thiết kế phƣơng
án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, xử lý kết quả quan sát, đo đạc đƣợc từ thí nghiệm
tƣợng gốc thƣờng đƣợc thu thập nhờ thí nghiệm, qua thí nghiệm ta có thể loại bỏ
những yếu tố không quan tâm, tìm ra các thuộc tính, các mối quan hệ bản chất của đối
tƣợng gốc, đƣa ra đƣợc mô hình phản ánh các mối quan hệ chính mà ta quan tâm.
+ Xây dựng mô hình. Từ thông tin thu đƣợc về đối tƣợng gốc ta tiến hành loại
bỏ những yếu tố không quan tâm, tác động lên đối tƣợng, bố trí dụng cụ quan sát…
+ Thao tác trên mô hình để suy ra các hệ quả lý thuyết. Tiến hành thu thập và xử
lý số liệu, tìm các mối quan hệ bản chất của đối tƣợng gốc. Nếu mô hình là vật chất
ngƣời ta sẽ phải tiến hành các thí nghiệm thực với nó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
21
+ Kiểm tra hệ quả trên đối tƣợng gốc. Trong giai đoạn này, thông qua thí nghiệm
trên vật gốc, đối chiếu kết quả thu đƣợc từ mô hình với những kết quả thu đƣợc trên
vật gốc ta kiểm tra đƣợc tính đúng đắn của mô hình và rút ra giới hạn áp dụng của mô hình.
1.2.2.2. Theo quan điểm của lý luận dạy học
- Thí nghiệm có thể đƣợc sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình
dạy học: đề xuất vấn đề cần nghiên cứu; hình thành kiến thức, kỹ năng mới; củng cố
kiến thức, kỹ năng đã thu đƣợc và kiểm tra; đánh giá kiến thức, kỹ năng của NH.
Việc sử dụng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn đề đặc biệt có hiệu quả trong
giai đoạn đề xuất vấn đề cần nghiên cứu. Các thí nghiệm đƣợc sử dụng để tạo tình huống có
vấn đề thƣờng là các thí nghiệm đơn giản, tốn ít thời gian chuẩn bị và tiến hành.
Trong giai đoạn hình thành kiến thức mới, thí nghiệm cung cấp một cách có hệ
thống các cứ liệu thực nghiệm, để từ đó khái quát hoá quy nạp, kiểm tra đƣợc tính
đúng đắn của giả thuyết hoặc hệ quả lôgic rút ra từ giả thuyết đã đề xuất, hình thành
kiến thức mới.
Thí nghiệm có thể đƣợc sử dụng một cách đa dạng trong quá trình củng cố (ôn
tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá và vận dụng) kiến thức, kỹ năng của NH. Những
thí nghiệm loại này đƣợc tiến hành ngay ở mỗi bài học nghiên cứu tài liệu mới, trong
các bài học dành cho việc luyện tập, các tiết ôn tập và các giờ thí nghiệm thực hành
Thí nghiệm là phƣơng tiện tổ chức các hình thức làm việc tập thể khác nhau, bồi
dƣỡng các phẩm chất đạo đức của NH.
- Thí nghiệm là phƣơng tiện đơn giản hoá và trực quan trong dạy học Vật lí.
Nhờ thí nghiệm ta có thể nghiên cứu các hiện tƣợng, các quá trình xảy ra trong
những điều kiện có thể khống chế đƣợc, thay đổi đƣợc, có thể quan sát, đo đạc đơn
giản hơn, dễ dàng hơn để đi tới nhận thức đƣợc nguyên nhân của mỗi hiện tƣợng và
mối quan hệ có tính quy luật giữa chúng với nhau.
Thí nghiệm là phƣơng tiện trực quan giúp NH nhanh chóng thu đƣợc những
thông tin chân thực về các hiện tƣợng quá trình Vật lí. Kiểu thí nghiệm này đặc biệt phát huy
tác dụng trong dạy học Vật lí có sử dụng phƣơng pháp mô hình [9], [15].