Phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ THỦY TIÊN

PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ THỦY TIÊN

PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2016



Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, người than, bạn bè đã luôn bên
cạnh ủng hộ, động viên, khích lệ Tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu này.
Luận văn thể hiện sự tâm huyết, sự đầu tư, sự nghiêm túc của bản thân
mặc dù học viên đã cố gắng nghiên cứu, phân tích, lý giải thực trạng và các yếu
tố tác động đến việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân tại Thành phố Thái
Nguyên. Đồng thời một phần cũng do hạn chế về thời gian nên đề tài không thể
phân tích một cách toàn diện và không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả đặc
biệt rất mong nhận sự giúp đỡ, góp ý của các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp
để luận văn này được hoàn thiện tốt hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Hà Thị Thủy Tiên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5

3.3.1. Kết quả triển khai BHYT hộ gia đình tại thành phố Thái Nguyên ....... 41
3.3.2. Khó khăn, tồn tại ................................................................................... 44
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác triển khai thực hiện BHYT hộ gia
đình tại thành phố Thái Nguyên.............................................................. 44
3.4.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả ......................................................... 48
3.4.2. Kết quả phân tích EFA .......................................................................... 54
3.4.3. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach alpha ....................................... 61
3.4.4. Kết quả phân tích hồi quy đa biến......................................................... 64
3.5. Thảo luận về kết quả ................................................................................ 69
3.5.1. Hiểu biết của người dân về BHYT hộ gia đình .................................... 69
3.5.2. Thái độ về chăm sóc sức khỏe .............................................................. 71
3.5.3. Công tác thông tin tuyên truyền về BHYT hộ gia đình ........................ 72
Chương 4. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CÔNG
TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BHYT HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ......................................... 73
4.1. Xu hướng phát triển BHYT hộ gia đình trong bối cảnh mới ................... 73


v
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao công tác triển khai thực hiện BHYT hộ gia
đình trên địa bàn thành phố Thái nguyên................................................ 75
4.2.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền.... 75
4.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến thực hiện .............................................. 76
4.2.3. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng ......................................... 79
4.3. Đề xuất, kiến nghị .................................................................................... 79
4.3.1. Đề xuất, kiến nghị với BHXH thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........ 79
4.3.2. Đề xuất, kiến nghị cho người dân sống trên địa bàn thành phố Thái Nguyên..... 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
DANH SÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 82
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 84


HGĐ

Hộ gia đình

5

KCB

Khám chữa bệnh

6

TPTN

Thành phố Thái Nguyên


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tổng số thẻ BHYT hộ gia đình tại địa bàn thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2013 - 2015 ..................................................................................... 42

Bảng 3.2.

Bảng tóm tắt tên biến và các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới công tác
thực hiện BHYT hộ gia đình tại địa bàn thành phố Thái Nguyên ............. 46



Giải thích phương sai (Total variance explained) ............................... 56

Bảng 3.11.

Bảng ma trận nhân tố đã xoay (Rotated component matrix) .............. 57

Bảng 3.12.

Nhóm các biến thỏa mãn sau phân tích EFA ...................................... 59

Bảng 3.13.

Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha .................................... 62

Bảng 3.14.

Kết quả phân tích hồi quy đa biến ....................................................... 64

Bảng 3.15.

Tóm tắt mô hình (Model Summary) b ................................................. 65

Bảng 3.16.

ANOVA a ............................................................................................ 67

Bảng 3.17.

Coefficients a (Hệ số)........................................................................... 67

Đặc biệt ở nước ta, hậu quả do chiến tranh để lại là rất nặng nề từ đó ảnh hưởng
lớn đến sức khoẻ của nhân dân. Chính vì vậy mà nhu cầu được chăm sóc sức
khoẻ, bảo vệ sức khoẻ là một nhu cầu tất yếu của mọi người dân trong cộng
đồng xã hội. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu này càng tăng lên.
Tuy vậy khi ốm đau không phải ai cũng đủ khả năng để trang trải các
khoản chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt là những người nghèo. Vì vậy, Đảng
và Nhà nước ta đã xác định BHYT là một trong những loại hình hoạt động có
bản chất nhân văn, nhân đạo cần phải được triển khai. Trong điều kiện khoa
học kỹ thuật ngày càng hiện đại, ngành y tế cũng đã có những bước chuyển
biến lớn, đi sát với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, do đó mà phương tiện
khám chữa bệnh ngày càng hiện đại và đắt tiền. Hệ thống dịch vụ được nâng
cấp, đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo ngày một chu đáo hơn, lành nghề hơn,
trình độ quản lý kinh tế và hệ thống y tế ngày càng chặt chẽ hơn, từ đó làm cho
chi phí khám chữa bệnh tăng lên rất nhiều. Đặc biệt, ngày nay y học đã phát


2
triển mạnh mẽ, nhiều loại thuốc đặc trị ra đời, nên việc chăm sóc sức khoẻ và
chữa bệnh ngày càng đắt đỏ. Tình trạng này làm cho một bộ phận lớn dân cư
không có khả năng chi trả khi ốm đau, bệnh tật, buộc phải có sự hỗ trợ của
BHYT.
Từ 01/01/2015, hình thức tham gia BHYT hộ gia đình được tổ chức thực
hiện, các thành viên tham gia BHYT hộ gia đình sẽ được giảm trừ mức đóng,
theo quy định người thứ nhất một tháng đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở thì
người thứ hai, thứ ba, thứ tư mức đóng giảm dần lần lượt bằng 70%, 60%, 50%
mức đóng của người thứ nhất; Từ người thứ năm trở đi mức đóng bằng 40%
của người thứ nhất. Người tham gia được lựa chọn 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
đóng BHYT một lần thông qua đại lý thu (UBND xã, phường, thị trấn,...), điểm
bưu điện văn hóa xã hoặc trực tiếp cho cơ quan BHXH.
Triển khai thực hiện BHYT hộ gia đình có ý nghĩa rất quan trọng trong

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai BHYT hộ gia
đình tại thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp về phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình phát triển BHYT hộ gia đình tại thành phố Thái Nguyên; một
số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện BHYT hộ gia đình tại thành
phố Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Lĩnh vực nghiên cứu: Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế hộ gia đình


4
- Không gian nghiên cứu: Tình hình triển khai BHYT hộ gia đình tại
thành phố Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Các số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 1 - tháng
3 năm 2016, số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 - 2015 theo thống kê
của BHXH thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng công tác
triển khai thực hiện BHYT hộ gia đình trong giai đoạn 2013 – 2015; các giải
pháp về phát triển BHYT hộ gia đình ở địa bàn thành phố Thái Nguyên đến
năm 2020.
4. Những đóng góp của luận văn
Đề tài “Phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên” là một đề tài còn mới, chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh vực
BHYT cụ thể trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Đóng góp về lý luận: Nghiên cứu này đã tập trung làm rõ nguyên nhân
tại sao tỷ lệ người tham gia BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên còn thấp. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một số giải
pháp nâng cao tỷ lệ người tham gia với mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội tốt hơn

Mặc dù bảo hiểm đã có nguồn gốc và lịch sử phát triển khá lâu đời, nhưng
do tính đặc thù của loại hình dịch vụ này, cho đến nay vẫn chưa có một định
nghĩa thống nhất về bảo hiểm. Theo các chuyên gia bảo hiểm, một định nghĩa
đầy đủ và thích hợp cho bảo hiểm phải bao gồm việc hình thành một quĩ tiền tệ
(quĩ bảo hiểm), sự hoán chuyển rủi ro và phải bao gồm cả sự kết hợp số đông
các đơn vị đối tượng riêng lẻ, độc lập chịu cùng một rủi ro như nhau tạo thành
một nhóm tương tác.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm. Theo Dennis
Kessler: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít. Theo
Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được
bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong
muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ
nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là
người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và
đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê. Tập đoàn bảo hiểm
AIG của Mỹ định nghĩa: Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người,
một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm,
công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi


7
bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm.
Các định nghĩa trên hoặc quá thiên về góc độ xã hội, hoặc quá thiên về góc độ
kinh tế, kĩ thuật, ít nhiều cũng còn thiếu sót, chưa phải là một khái niệm bao
quát, hoàn chỉnh.
Nói một cách chính xác, bảo hiểm là một dịch vụ tài chính, dựa trên cơ
sở tính toán khoa học, áp dụng biện pháp huy động nhiều người, nhiều đơn vị
cùng tham gia xây dựng quỹ bảo hiểm bằng tiền để bồi thường thiệt hại về tài
chính do tài sản hoặc tính mạng của người được bảo hiểm gặp phải tai nạn rủi
ro bất ngờ.

chăm sóc sức khỏe khác nhau. BHYT tự nguyện được triển khai theo địa giới
hành chính (áp dụng cho hộ gia đình, tổ chức triển khai theo cấp xã, phường,
thị trấn) và theo nhóm đối tượng.
BHYT tự nguyện gồm nhiều loại hình khác nhau như: bảo hiểm khám
chữa bệnh (KCB) nội trú, bảo hiểm KCB ngoại trú, bảo hiểm bổ sung cho loại
hình BHYT bắt buộc, BHYT cộng đồng, BHYT hộ gia đình, và các loại BHYT
khác.
Khung mức đóng BHYT tự nguyện được xác định theo khu vực và theo
nhóm đối tượng. Cùng một đối tượng tham gia nhưng mức đóng ở thành thị sẽ
cao hơn nông thôn (thành thị 320,000 đồng/ năm, nông thôn 240,000đồng/
năm), học sinh sinh viên có mức đóng thấp hơn các đối tượng khác (thành thị
120,000 đồng/năm, nông thôn 100,000 đồng/năm).
1.1.2. Khái niệm về BHYT hộ gia đình
Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2008 thì
BHYT là “hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng


10
theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận
do Nhà nước tổ chức thực hiện”. Đối tượng tham gia BHYT được sắp xếp lại
theo 5 nhóm dựa vào chủ thể phải trả tiền mua BHYT, trong đó bổ sung thêm
đối tượng tham gia BHYT là hộ gia đình. Cũng theo quy định này thì hộ gia
đình được định nghĩa là “bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc
sổ tạm trú”. Điều này cũng có nghĩa tất cả các thành viên trong gia đình đều
phải mua BHYT, nói cách khác là 1 thành viên trong gia đình chỉ có thể có thẻ
BHYT nếu tất cả những thành viên khác trong gia đình cùng mua.
Như vậy có thể nói, BHYT hộ gia đình là hình thức bảo hiểm bắt buộc
được áp dụng cho những người có tên trong cùng một sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm
trú để chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận do nhà nước tổ chức
thực hiện.

tế, trong một hộ gia đình có người đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc, song vì
một số lý do đang phải chờ để tiếp tục được gia hạn, thì thẻ bảo hiểm của những
đối tượng này sẽ không được chấp nhận để loại ra khỏi danh sách những người
phải mua theo hộ gia đình. Những đối tượng này chắc chắn sẽ không muốn
tham gia theo hình thức mới, vì thủ tục để chuyển đổi không đơn giản. Ngay cả
khi cán bộ lưu động đồng ý chỉ cần xác nhận của nơi làm, nhưng nếu doanh
nghiệp không đồng ý xác nhận, thì thành viên gia đình cũng không thể tham
gia bảo hiểm y tế. Ngoài ra, người dân cũng gặp khó khăn trong việc việc xác
minh tạm vắng đối với người đang công tác, du học, làm việc ở nước ngoài;
người có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương nhưng chuyển đến nơi
khác làm việc, sinh sống.
Nắm bắt kịp thời những vướng mắc này, Bộ Y tế đã ban hành nhanh một
số văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ gia hạn thẻ, hướng dẫn thủ tục mua bảo
hiểm y tế gia đình, kéo dài thời gian áp dụng bắt buộc... Song khó khăn với


12
người tham gia bảo hiểm y tế vẫn chưa giảm, vì những văn bản hướng dẫn chưa
bao phủ hết các vướng mắc phát sinh, trong khi, cán bộ thực hiện lại hiểu sai
quy định, nên áp dụng không đúng tinh thần của luật. Ví dụ như, Luật Bảo hiểm
y tế (sửa đổi) quy định, người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện trước thời điểm
1.1.2015 có thể lựa chọn gia hạn thẻ hoặc mua cùng gia đình, chỉ người mới
tham gia mới bắt buộc theo hộ gia đình. Nhưng các cán bộ thực hiện lại bắt
buộc cá nhân đã tham gia muốn tiếp tục phải theo hộ gia đình. Điều này cũng
có hạn chế đó là nếu chỉ cần một cá nhân trong gia đình không muốn tham gia,
thì người đã mua từ trước sẽ không được tiếp tục gia hạn thẻ. Cá biệt, ngay cả
khi họ được giải quyết được phép tiếp tục gia hạn thẻ, thì dù vẫn chưa hết thời
hạn xem xét (trong 3 tháng kể tính từ lúc thẻ hết hạn), nhưng cán bộ không rõ
vì lý do nào vẫn yêu cầu mua thẻ mới. Vì thế, người tham gia đã mất hết khoảng
thời gian được tích lũy trước đó, cũng như các ưu đãi liên quan như: tiếp cận y

(không nhất thiết là chủ hộ). Người kê khai phải chịu trách nhiệm về nội dung
kê khai đó, nếu kê khai sai thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi hoàn
chi phí khám chữa bệnh (nếu có phát sinh).
+ Đối với các trường hợp đang tham gia BHYT, khi kê khai Danh sách
đăng ký tham gia (mẫu D01-HGĐ), tại cột (số 5) chỉ cần ghi có thẻ thuộc đối
tượng nào. Ví dụ: Nếu có thẻ BHYT theo diện Hưu trí, học sinh sinh viên ,
người lao động đang làm việc, thì tại cột (số 5) ghi “hưu trí”, “học sinh sinh
viên”, “đang làm việc”.
+ Đối với người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp nợ BHXH,
BHYT nên chưa được cấp thẻ thì tại cột ghi chú (số 8) ghi rõ “do đơn vị nợ
chưa được cấp thẻ BHYT”.


14
- Khi đến nộp thủ tục tại các Đại lý thu BHYT, cần mang theo: Bản
chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (để đối chiếu và được trả lại ngay).Việc sao
chụp thẻ BHYT để nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT trong
trường hợp 100% thành viên hộ gia đình đều tham gia BHYT là cơ sở để xác
định ngay việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại Điểm g Khoản 1
Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính
phủ.
- Thời hạn của thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ ngày đầu tháng sau nếu
lập danh sách và nộp tiền trước ngày 20 của tháng trước. Thời hạn sử dụng thẻ
và mức đóng tiền BHYT căn cứ vào thời hạn sử dụng sau cùng của thẻ BHYT
đã cấp, đang còn hạn sử dụng của thành viên tham gia BHYT trong hộ.
* Đối với các trường hợp mới bắt đầu tham gia BHYT theo Hộ gia đình
từ ngày 01/01/2015 và trường hợp tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên
trong năm tài chính.
- Thủ tục như trên.
- Thẻ BHYT được cấp có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày lập thủ tục và

- Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, người tham gia bảo hiểm y
tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1.1.5. Nội dung chính sách bảo hiểm y tế hộ gia đình
* Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo hộ gia đình
Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT
năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định tham gia BHYT theo
hộ gia đình như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status