phân tích nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng thịt heo và gạo của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố nha trang - Pdf 19

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN MẠNH TƯỞNG
PHÂN TÍCH NHU C ẦU TIÊU DÙNG CÁC M ẶT HÀNG THỊT
HEO VÀ GẠO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Nha Trang, tháng 07 năm 2011
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN MẠNH TƯỞNG
PHÂN TÍCH NHU C ẦU TIÊU DÙNG CÁC M ẶT HÀNG THỊT
HEO VÀ GẠO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 4913052170
GVHD: Th.S PHẠM THÀNH THÁI
Nha Trang, tháng 07 năm 201 1
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được viết trong thời gian từ tháng 2 năm 2011 đ ến tháng 6
năm 2011. Hoàn thành lu ận văn này là sự nỗ lực làm việc nghiêm túc của cá nhân
tôi. Nhưng để đạt được thành quả như ngày hôm nay, tôi r ất biết ơn những người đã
luôn giúp đỡ, hỗ trợ và ủng hộ tôi.
Người đầu tiên tôi muốn cảm ơn là Thầy Phạm Thành Thái. Tôi xin g ửi lời

3.1. Mô hình nghiên c ứu thực nghiệm. 23
3.2. Các giả thuyết nghiên cứu 23
3.3. Dữ liệu nghiên cứu và thủ tục phân tích 24
3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu 24
3.3.2. Thủ tục phân tích 25
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 26-51
4.1. Phân tích sơ bộ. 26
4.1.1. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến. 26
4.1.2. Các đại lượng thống kê mô tả của các biến quan sát 28
4.2. Phân tích và thảo luận về kết quả 37
4.2.1. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (Đối với thịt heo). 37
iii
4.2.1.1. Hệ số co dãn của cầu thịt heo và một số gợi ý chính sách 43
4.2.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (Đối với gạo) 44
4.2.2.1. Hệ số co giãn của cầu về gạo và một số gợi ý chính sách 50
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52-55
5.1. Kết luận 52
5.2. Các kiến nghị về chính sách 52
5.3. Các hạn chế của nghiên cứu và hướng mở rộng cho các
nghiên cứu tiếp theo 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
1. Bảng 2.1: Kết quả ước lượng hàm cầu sau cùng 20
2. Bảng 2.2: Độ co dãn ngắn hạn, dài hạn của cầu cá hồi Na-Uy ở Việt Nam 21
3. Bảng 4.1: Ma trận hệ số tương quan 26
4. Bảng 4.2: Biến nhu cầu (Q
i

Do đó, việc phân tích nhu cầu tiêu dùng có thể giúp những nhà quản trị thực hiện
công tác quản lý một cách có hiệu quả nhất. (Phạm Thành Thái 2008).
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhìn chung, các
tháng đầu năm 2011, ngành chăn nuôi g ặp nhiều khó khăn do rét đậm, rét hại kéo
dài cùng với dịch bệnh lở mồm long móng, dịch tai xanh xảy ra trên diện rộng làm
cho đàn trâu bò và đàn lợn bị ảnh hưởng. Tại các trại chăn nuôi ở khu vực miền
Đông Nam Bộ, giá lợn hơi bán tại trại liên tục tăng nhanh, hiện ở mức 60.000 đồng
- 61.000 đồng/kg; thậm chí có nơi giá tăng lên m ức 65.000 đồng/kg, tăng 15.000 -
17.000 đồng/kg so với thời điểm cuối năm 2010. Ngoài B ắc, tình hình thịt lợn khan
hiếm hơn khiến nhiều nơi giá được đẩy lên trên 90.000đồng/kg. Tuy nhiên về tổng
thể, ngành chăn nuôi ti ếp tục có xu hướng tăng so với các tháng cùng kỳ năm 2010.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẳng định, về cơ bản Việt Nam chủ động
cung ứng được nhu cầu thịt tiêu thụ trong nước từ nay đến cuối năm 2011.
Tuy nhiên, trong th ời điểm khó khăn của ngành chăn nuôi, đ ã có những tin
đồn thất thiệt về việc Bộ Công Thương đ ề xuất nhập khẩu 100.000 tấn thịt lợn.
Điều này sẽ kéo lượng cung thịt lợn trong nước đi xuống, gây hệ lụy cho những
năm sau này.
Ông Trần Cao Xuân, Chủ tịch Hiệp hội chăn nuôi Việt Nam cho rằng, cần có
chiến lược dài hơi cho nguồn cung thịt lợn trong nước thay vì những giải pháp nhập
khẩu mang tính thời điểm. Lúc này chính là lúc đ ể phát huy sức mạnh của các
nguồn, chính sách bình ổn giá. Có thể giá sẽ cao nhưng nếu có phương án kích c ầu
2
nguồn cung trong nước, giá - sẽ theo xu thế thị trường - đi xuống trong thời gian tới.
(Theo Báo Đại Đoàn Kết ra ngày 24/05/2011).
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, quý 1/2011 xu ất khẩu gạo của
Việt Nam đạt 1,93 triệu tấn, trị giá 970 triệu USD, tăng 34% về lượng và 22,7% về
trị giá so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, tính hết tháng 3/2011 xu ất khẩu gạo của
nước ta đã hoàn thành được 32,2% kế hoạch đặt ra trong năm nay.
Theo Tamnhin.net, th ứ 5 ngày 16/06/2011: “Thứ trưởng Bộ NN-PTNT Bùi
Bá Bổng khẳng định, hiện tại và tương lai lúa gạo chắc chắn vẫn l à trụ cột chính của

Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian cũng như tài chính vì thế đề
tài chỉ tập trung nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng tại các hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Nha Trang.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên lý thuyết về cầu hàng hóa đã được
các nhà kinh tế học công bố trong hầu hết các sách giáo khoa về kinh tế học vi mô
và một số công trình nghiên cứu về cấu trúc cầu cho sản phẩm thịt heo v à gạo.
Phương pháp định lượng để ước lượng hàm cầu cho thịt heo, gạo v à độ co
dãn của cầu thịt heo, gạo theo các nhân tố ảnh h ưởng quan trọng đến nó.
Dữ liệu cho nghiên cứu này chủ yếu là nguồn dữ liệu sơ cấp, loại dữ liệu là
dữ liệu chéo được thu thập từ việc trực tiếp đi điều tra, khảo sát 430 hộ gia đ ình trên
địa bàn thành phố Nha Trang trong khoảng thời gian từ 24/04 – 24/05/2011. Việc
chọn mẫu sử dụng theo ph ương pháp chọn mẫu thuận tiện.
1.5 Nội dung nghiên cứu.
Bố cục đề tài gồm 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
- Chương 3: Mô hình phân tích.
- Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
4
1.6 Các phần mềm được sử dụng.
Phần mềm Microsoft Excel 2007 được sử dụng để nhập và xử lý số liệu thô,
thực hiện các thống kê mô tả.
Phần mềm Eviews 5.1 được sử dụng để chạy các hàm hồi quy, thực hiện các
kiểm định.
5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý thuyết về cầu hàng hóa.
2.1.1 Các khái niệm.

luật cầu: “khi giá một mặt h àng tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi )
thì lượng cầu của mặt hàng đó giảm xuống”.
Tuy nhiên, hàng hóa Giffen
1
hoặc hàng hóa Veblen
2
như xe hơi cao c ấp,
nước hoa sang trọng… sẽ không tuân theo quy t ắc này. Khi giá cả của chúng tăng,
người tiêu dùng sẽ mua chúng nhiều h ơn.
Nếu như sự dịch chuyển dọc theo đ ường cầu là do mức giá thay đổi trong khi
các yếu tố khác được giả định là không đổi, thì với mức giá cố định c òn các yếu tố
1
Hàng hóa Giffen là những hàng hóa rẻ tiền mà lượng cầu về chúng tăng khi giá của chúng tăng, trái với quy
luật nhu cầu. Chú ý là không phải hàng hóa rẻ tiền nào cũng là hàng hóa Giffen. Và không ph ải hàng hóa nào
mà lượng cầu tăng khi giá tăng cũng là hàng hóa Giffen.
2
Hàng hóa Veblen là những hàng hóa mà lượng cầu về chúng tăng lên khi giá của chúng tăng và lượng cầu
về chúng sẽ giảm nếu giá của chúng giảm.
0
Q
Q
2
Q
1
P
1
P
2
A
B

Ví dụ, nếu anh ta trở n ên không thích đ ồ uống có ga, và giả định các yếu
tố khác trong đó có giá cả mặt h àng này không đ ổi, thì lượng cầu về đồ uống có
ga sẽ giảm đi.
Quan hệ giữa lượng cầu với quy mô tiêu thụ của thị trường:
Quy mô tiêu thụ của thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến lượng cầu về hàng
hóa đó. Dân số trên thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường.
Có những hàng hóa được hầu hết mọi người tiêu dùng như nước giải khát,
gạo, bột giặt… vì vậy số lượng người mua trên thị trường này rất lớn nên cầu về
mặt hàng này cũng rất lớn. Ngược lại, có những mặt hàng chỉ phục vụ cho số ít
khách hàng như rượu ngoại, nữ trang cao cấp…do số lượng người dùng những mặt
hàng này tương đối ít nên lượng cầu với những mặt hàng này cũng thấp.
Dân số trên thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường.
Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại mặt hàng đều có thể tăng.
Các yếu tố khác:
Lượng cầu về các loại hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác như: thời tiết, mùa vụ…cũng có thể là yếu tố noi gương người nổi tiếng hay
hiệu ứng bầy đàn. Ví dụ, lượng người sử dụng Facebook tăng nhi ều khi biết cựu
tổng thống Mỹ Bin Clinton mở tài khoản facebook. Ngoài ra, còn có những yếu tố
mà chúng ta không thể dự đoán trước được. Thí dụ, cầu về sản phẩm trứng gà và
thịt gà giảm mạnh khi xảy ra dịch cúm H5N1 năm 2001.
Nói chung, khi giá của mặt hàng này thay đổi thì đường cầu của mặt hàng
này sẽ di chuyển dọc trên đường cầu. Đường cầu sẽ dịch chuyển khi các yếu tố khác
có ảnh hưởng đến lượng cầu về hàng hóa đó thay đổi.
Hàm cầu:
Đường cong nhu cầu chỉ thể hiện đ ược quan hệ giữa l ượng cầu với mức giá
trong khi lượng cầu phụ thuộc v ào nhiều yếu tố khác nữa. H àm số cầu (hàm cầu) là
cách tốt hơn đường cong nhu cầu để thể hiện quan hệ giữa l ượng cầu của một mặt
hàng với các yếu tố quy định nó. Hai h àm nhu cầu dạng đơn giản là hàm cầu Hicks
và hàm cầu Marshall.
9

: Giá của những mặt hàng thay thế.
P
c
: Giá của những mặt hàng bổ sung.

Độ co dãn:
Độ co dãn của cầu theo giá:
Mức độ nhạy cảm trong thay đổi l ượng cầu của một mặt h àng khi giá cả của
chính nó thay đổi gọi là độ co dãn của nhu cầu theo giá cả.
Phương pháp tính và s ử dụng độ co dãn phổ biến nhất là độ co dãn của cầu
theo giá, được định nghĩa là:
Độ co dãn của cầu theo giá (E
p
) =
% thay doi cua san luong
% thay doi cua gia
Độ co dãn của cầu theo giá là một đại lượng đo độ nhạy của lượng cầu trước
sự thay đổi về giá cả của hàng hoá. Có nghĩa là khi giá cả của chính hàng hóa đó
10
thay đổi 1% thì lượng cầu của nó sẽ thay đổi đi bao nhi êu %. ( chú ý: độ co dãn của
cầu theo giá luôn là một số dương).
Nếu E
p
> 1: Cầu co dãn nhiều. Có nghĩa là khi giá cả hàng hóa đó thay đổi
1% thì lượng cầu sẽ thay đổi lớn h ơn 1%.
Nếu E
p
= 1: Cầu co dãn đơn vị. Có nghĩa là giá hàng hóa đó thay đ ổi 1% thì
lượng cầu hàng hóa đó cũng thay đổi đúng bằng 1%.
Nếu E

của anh ta hoặc cô ta cho một h àng hoá và giá của hàng hoá tăng gấp đôi. Có vẻ cá
nhân này sẽ liên tục giảm chi tiêu của họ để phản ứng với mức giá cao h ơn khi chi
tiêu với hàng hoá này chiếm phần lớn trong ngân sách c ủa người tiêu dùng. Vì vậy,
cầu sẽ có xu hướng ít co dãn hơn với những hàng hoá chiếm một phần nhỏ trong
ngân sách của một người tiêu dùng và ngược lại sẽ có xu hướng co dãn nhiều hơn
khi những hàng hóa đó chiếm một phần lớn trong ngân sách của ng ười tiêu dùng.
Người tiêu dùng thường có nhiều khả năng lựa chọn thay thế một h àng hoá
khi tính trong một giai đoạn dài hơn. Ví dụ, hãy xem xét tác động của sự tăng giá
xăng dầu. Về ngắn hạn, các cá nhân có thể giảm bớt nhưng không thể giảm nhiều
nhu cầu đi lại của họ. Tuy nhiên, trong một giai đoạn dài hơn, người tiêu dùng có
thể chuyển sang sử dụng các phương tiện tiêu thụ ít xăng hơn hay sử dụng các
phương tiện giao thông công c ộng. Vì vậy, chúng ta sẽ dự tính cầu về xăng dầu
trong dài hạn sẽ co dãn nhiều hơn trong ngắn hạn.
Độ co dãn của cầu theo giá chéo ( Cross-price elasticity of demand):
Mức độ nhạy cảm trong thay đổi l ượng cầu của một mặt h àng khi giá cả các
mặt hàng khác thay đổi, gọi là độ co dãn chéo của nhu cầu theo giá cả.
Độ co dãn của cầu theo giá chéo giữa h àng hoá j và k được trình bày là:
Độ co dãn của cầu
theo giá chéo
=
% thay doi ve luong cau hang hoa j
% thay doi ve gia hang hoa k
Chú ý là độ co dãn của cầu theo giá chéo n ày không có dấu giá trị tuyệt đối ở
công thức. Trong thực tế, dấu của độ co d ãn của cầu theo giá chéo cho chúng ta biết
về bản chất mối quan hệ giữa hàng hoá j và k. Một độ co dãn của cầu theo giá chéo
là dương nếu một sự tăng giá của h àng hoá k sẽ kéo theo một sự tăng cầu của h àng
hoá j. Điều này chỉ xảy ra khi và chỉ khi hai hàng hoá này là hai hàng hoá thay th ế.
Một độ co dãn của cầu theo giá chéo l à âm khi giá của hàng hoá k tăng lên kéo theo
mức cầu của hàng hoá j giảm xuống. Điều này xảy ra khi và chỉ khi hàng hoá j và k
là hàng hoá bổ sung.

Một hàng hóa được gọi là hàng hóa thứ cấp ( inferior goods) nếu một sự
giảm đi trong thu nh ập dẫn tới một sự tăng lên về lượng cầu hàng hóa. Một sự
xem xét kỹ định nghĩa độ co dãn của cầu theo thu nhập sẽ làm sáng tỏ một hàng
13
hóa là thứ cấp sẽ có độ co dãn theo thu nhập âm. Hàng second hand , hàng có
lỗi trong sản suất và những hàng hóa tương tự là những hàng hóa thứ cấp với
nhiều người tiêu dùng.
Hàng hóa thông thường ( normal goods) gồm có hàng hóa xa xỉ và hàng hóa
thiết yếu. Khi thu nhập tăng, một tỷ lệ thu nhập nhỏ hơn được tiêu dùng cho những
hàng hóa thiết yếu. Điều này có nghĩa là những hàng hóa thiết yếu có độ co dãn
theo thu nhập nhỏ hơn 1. Một tỷ lệ thu nhập tăng lên được tiêu dùng cho những
hàng hóa xa xỉ khi thu nhập tăng. Điều này có nghĩa là khi thu nhập tăng lên 1%
phải kéo theo tiêu dùng cho hàng hoá xa x ỉ lớn hơn 1%. Sử dụng định nghĩa độ co
dãn của cầu theo thu nhập, chúng ta có thể thấy một h àng hoá xa xỉ phải có một độ
co dãn theo thu nhập là lớn hơn 1.
Hãy lưu ý tất cả những hàng hoá xa xỉ là những hàng hoá thông thường trong
khi tất cả những hàng hoá thứ cấp lại là những hàng hoá thiết yếu (nếu điều này
không được phân biệt rõ ràng, hãy lưu ý một độ co dãn theo thu nhập lớn hơn 1 thì
hẳn phải lớn hơn 0 trong khi một độ co dãn theo thu nhập nhỏ hơn 0 thì hẳn phải
nhỏ hơn 1). Hàng hoá thông thường có thể vừa là hàng hoá thiết yếu hoặc vừa là
hàng hoá xa xỉ.
Kết luận:
-Nếu E
I
< 0: Hàng hóa thứ cấp.
-Nếu E
I
> 0: Hàng hóa thông thường.
+Nếu E
I

trưởng mạnh, khi tổng thu nhập tăng 10%, ng ười tiêu dùng rốt cục sẽ tăng tiêu dùng
xăng của họ - họ có đủ khả năng thanh toán để thực hiện nhiều chuyến đi h ơn và có
lẽ cũng đủ khả năng để l àm chủ chiếc ôtô lớn hơn. Nhưng sự thay đổi tiêu dùng này
sẽ tốn thời gian, và ban đầu cầu chỉ tăng lên chút ít. Vì vậy, độ co dãn trong dài hạn
sẽ lớn hơn trong ngắn hạn.
Mặt khác, đối với hàng hóa lâu bền, tiến trình sẽ ngược lại. Một lần nữa ta
hãy xem xét ví dụ về ôtô. Nếu tổng thu nhập tăng 10%, tổng số ôtô m à người tiêu
dùng muốn có sẽ tăng, chẳng hạn 5%. Nh ưng điều này có nghĩa là việc mua sắm ôtô
hiện tại tăng lên rất nhiều (nếu mức dự tữ là 70 triệu chiếc thì tăng 5% sẽ có nghĩa
là tăng 3.5 triệu chiếc, bằng khoảng 50% cầu thông th ường hàng năm). Cuối cùng,
sau khi người tiêu dùng đã tích lũy được lượng ôtô mong muốn, th ì việc mua ôtô
15
mới chủ yếu để thay thế những ôtô đ ã cũ (số lượng ôtô mua mới này sẽ vẫn nhiều
hơn so với trước vì với một dự trữ ôtô thường kỳ lớn hơn, số ôtô cần thay thế h àng
năm sẽ lớn hơn). Rõ ràng là độ co dãn của cầu theo thu nhập trong ngắn hạn sẽ lớn
hơn nhiều so với độ co dãn này trong dài hạn.
Kết luận:
Nhờ những cơ sở lý thuyết trên, ta có thể đưa ra được mô hình khái niệm về
cầu của một loại sản phẩm hoặc một dịch vụ cụ thể n ào đó là một hàm theo các
nhân tố sau:
Q
D
= f(P
0
, I, P
S
, P
c
, PREFERENCE/TASTE, WEATHER, CONSUMER HABIT,
MARKET SIZE,… ) (2.2)

hàm phổ biến nhất. Ngày nay, dạng hàm này vẫn còn rất phổ biến. Gọi q
it
là số
lượng được tiêu dùng của hàng hóa i tại thời điểm t, p
jt
là giá của hàng hóa j tại thời
điểm t và X
t
là mức chi tiêu tại thời điểm t, phương trình để ước lượng theo dạng
mô hình này là:
ln ln ln ( 2 . 3 )
i j
q e p e X
t
i t i j t i
j
  

Ưu điểm của dạng hàm này là các tham s ố được ước lượng có thể được giải
thích như là độ co dãn
ln / ln
ij it jt
e q p  
(độ co dãn riêng và độ co dãn chéo theo
giá) và
ln / ln
i it t
e q X 
(độ co dãn theo chi tiêu). Dãy j là khác nhau, c ụ thể nó
bao gồm những hàng hóa mà chúng đư ợc giả thuyết là có mối quan hệ với hàng hóa

, và độ co dãn trong dài h ạn có được bằng việc đặt lnq
i
bằng nhau tại mọi thời điểm, điều này giống như việc ứng dụng dựa vào khái niệm
của điểm cân bằng dài hạn. Khi đó, độ co dãn dài hạn được tính toán từ (2.4) như
sau:
 
1
1
ij ij i
e c

 

 
1
1
i i i
e c

 
. Để phù hợp với sự tối đa hóa độ hữu dụng,
thì tham số c
i
phải nằm giữa 0 và 1. Điều này dường như có được từ tất cả các
nghiên cứu thực nghiệm. (Phạm Thành Thái (2008), Tr.17).
17
Mô hình Working – Leser:
Theo Wen S.Chern – Kimiko Ishibashi – Kiyoshi Taniguchi – Yuki
Tokoyama (2002), hình thức ban đầu của mô hình Working-Leser được thảo luận
bởi Working (1943) và Leser (1963). Trong mô hình Working-Leser sự chi tiêu của




wi
e
i
i

1
( 2.6)
Lấy đạo hàm của phương trình (2.5) theo log(Pj), ta có thể ước lượng độ co
giãn theo giá chéo nh ư sau:









ji
ji
jiji
e
,
,
,,



q
e



Từ phương trình 3.5 ta có thể suy ra được sự thay đổi của chi tiêu khi mà thu
nhập thay đổi:
x
X
X
x
s



. Do đó, độ co giãn theo thu nh ập có thể ước lượng
được như sau:
i
i
i
i
iincomei
q
X
X
q
x
X
X
x

Hiện nay ở Việt Nam có rất ít các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến chủ đề
này đặc biệt về sản phẩm thịt heo và gạo, vì vậy việc tham khảo là rất khó khăn.
Tuy nhiên, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình cũng như để tham khảo, học
hỏi các nhà nghiên cứu đi trước em đã tiếp cận và tóm lược nghiên cứu có liên quan
nhất đến đề tài của mình.
19
Đó là nghiên cứu của Thầy Phạm Thành Thái, Khoa Kinh t ế, trường Đại học
Nha Trang (2008). Tác gi ả đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng mô hình hàm c ầu sản
phẩm cá hồi của Na Uy ở Việt Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của tác giả ở đây là nhằm xây dựng hàm cầu sản phẩm
cá hồi của Na Uy ở thị trường Việt Nam. Xác định độ co giãn của cầu cá hồi theo
giá, theo thu nhập, theo giá các mặt hàng có liên quan.
Phương pháp nghiên c ứu:
Phương pháp chuyên gia, phương pháp th ống kê mô tả và phương pháp kinh
tế lượng được sử dụng trong nghiên cứu này.
Mô hình nghiên cứu:
Mô hình nghiên cứu mà tác giả đề nghị là:
( ) ( ) ln( ) ( )
5 7 5
1 2 3 4 1 1 6 2 3 8 4 9
7
10 6 11 12 8 13 9 14 10 15 11
ln Q ln P I ln Q D D D D D
t t t
t
t t t t t
D D D D D D U
t
t

- Các biến độc lập như giá cả, thu nhập, nhu cầu ở thời kỳ trước và các biến
giả theo mùa là biến ngoại sinh.
Kết quả nghiên cứu như sau:
Kết quả ước lượng hàm cầu như sau:

Trích đoạn Phân tích và thảo luận về kết quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status