ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
ĐÀO THỊ HUYỀN TRANG
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI SAU
BỂ BIOGAS BẰNG THỰC VẬT THỦY SINH TẠI
PHƯỜNG HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
ĐÀO THỊ HUYỀN TRANG
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI SAU
BỂ BIOGAS BẰNG THỰC VẬT THỦY SINH TẠI
PHƯỜNG HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Phả
Hương Sơn, thành phố Thái Nguyên”.
Để hoàn thành đƣợc đề tài, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của
cô giáo T.S. Trần Thị Phả, sự giúp đỡ của UBND phƣờng Hƣơng Sơn.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hƣớng dẫn
đề tài T.S. Trần Thị Phả, cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa sau đại học,
trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn UBND phƣờng Hƣơng Sơn; bạn bè và những
ngƣời thân trong gia đình đã động viên khuyến khích, giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập cũng nhƣ hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng do
thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các
bạn để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 9 năm 2016
Tác giả
Đào Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.4.1. Phƣơng pháp sử dụng hệ vi sinh vật ..................................................... 20
1.4.2. Phƣơng pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thụ các chất ô nhiễm .. 21
1.5. Tổng quan về thực vật thủy sinh .............................................................. 22
1.5.1. Các loài thực vật thủy sinh .................................................................... 22
1.5.1.1. Bèo tây................................................................................................ 24
1.5.1.2. Rau muống ......................................................................................... 25
1.5.1.3. Cây Phát Lộc (cây Phát Tài) .............................................................. 26
1.5.1.4. Cây dầu mè ......................................................................................... 26
1.5.1.5. Cây lau sậy ......................................................................................... 27
1.5.1.6. Rau ngổ .............................................................................................. 28
1.5.2. Cơ chế loại bỏ chất thải của thực vật thủy sinh trong hệ thống xử lý. . 29
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 30
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 30
2.1.1. Đối tƣợng .............................................................................................. 30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 30
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 30
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu tại Phƣờng Hƣơng Sơn, thành phố Thái Nguyên ..... 30
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 30
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
2.3.1. Tình hình chăn nuôi và mô hình sử dụng bể biogas tại phƣờng Hƣơng
Sơn, thành phố Thái Nguyên. ......................................................................... 30
v
2.3.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc thải chăn nuôi sau bể biogas tại phƣờng
Hƣơng Sơn, thành phố Thái Nguyên. ......................................................... 30
2.3.3. Nghiên cứu khả năng xử lý nƣớc thải chăn nuôi bằng thực vật thủy sinh .. 30
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 31
Viết tắt
Nghĩa của cụm từ
BNN & PTNT
: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
BỘ TN & MT
: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hoá
BOD5
: Nhu cầu oxy sinh hoá trong 5 ngày
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
COD
: Nhu cầu oxy hoá học
CHXHCNVN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi ................... 10
Bảng 1.2. Khối lƣợng phân và nƣớc tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm ... 12
Bảng 1.3. Thành phần (%) của phân gia súc gia cầm ..................................... 13
Bảng 1.4. Thành phần và tính chất nƣớc thải chăn nuôi lợn .......................... 15
Bảng 1.5. Một số thực vật thủy sinh tiêu biểu ................................................ 23
Bảng 1.6. Nhiệm vụ của thủy sinh thực vật trong các hệ thống xử lý ............ 24
Bảng 1.7. Cơ chế loại bỏ các chất ô nhiễm trong quá trình xử lý ................... 29
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu nƣớc thải chăn nuôi sau bể biogas tại tổ 52, phƣờng
Hƣơng Sơn, thành phố Thái Nguyên ............................................... 32
Bảng 2.2. Các phƣơng pháp bảo quản mẫu trƣớc khi phân tích ..................... 33
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến ngƣời dân về mức độ ô nhiễm
nguồn nƣớc ...................................................................................... 35
Bảng 3.2. Số hộ gia đình chăn nuôi trên địa bàn phƣờng Hƣơng Sơn ........... 36
Bảng 3.3. Các nguồn tiếp nhận và hệ thống xử lý nƣớc thải chăn nuôi ......... 36
Bảng 3.4. Kết quả phân tích hàm lƣợng một số chất có trong nƣớc thải chăn
nuôi sau bể biogas tại 3 hộ gia đình thuộc tổ 52, phƣờng Hƣơng
Sơn, thành phố Thái Nguyên ........................................................... 38
Bảng 3.5. Biến động số lá của thực vật thủy sinh trong thí nghiệm ............... 40
Bảng 3.6. Biến động số cây của thực vật thủy sinh trong thí nghiệm ............ 42
Bảng 3.7. Khả năng xử lý 1 số chỉ tiêu ô nhiễm nƣớc của thực vật thủy sinh
sau 2 và 4 tuần ................................................................................. 44
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp, nó không
những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi ngƣời dân
trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập của hàng triệu ngƣời dân hiện nay. Chăn
nuôi lợn không chỉ cung cấp phần lớn thịt mà còn là nguồn cung cấp phân hữu
cơ cho cây trồng, tận dụng thức ăn và thu hút lao động dƣ thừa trong nông
nghiệp. Trong những năm gần đây đời sống của nhân dân ta không ngừng đƣợc
cải thiện và nâng cao, nhu cầu tiêu thụ thịt trong đó chủ yếu là thịt lợn ngày
một tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng đã thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn bƣớc
sang bƣớc phát triển mới.
Tuy nhiên, việc phát triển các trang trại chăn nuôi với quy mô ngày càng
tăng kéo theo những vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, trong đó phân
và nƣớc thải từ các trang trại chính là nguồn gây ô nhiễm lớn, ảnh hƣởng tới
sức khỏe của ngƣời và vật nuôi nếu nhƣ không có biện pháp xử lý. Chất thải từ
chăn nuôi do không đƣợc xử lý hay xử lý không triệt để đã làm ô nhiễm môi
trƣờng không khí, đất và nguồn nƣớc. Từ nguồn ô nhiễm này đã ảnh hƣởng xấu
đến sức khỏe con ngƣời gây nên các bệnh về đƣờng hô hấp và đƣờng tiêu hoá,
bệnh về da, ngứa mắt, viêm gan, ảnh hƣởng đến sức khoẻ, đời sống của con
ngƣời. Không chỉ làm ô nhiễm môi trƣờng xung quanh, chất thải của vật nuôi
không đƣợc xử lý còn đe dọa sự phát triển bền vững và ổn định của chính
những trang trại này. Ở các nƣớc có nền chăn nuôi công nghiệp phát triển mạnh
nhƣ Hà Lan, Anh, Mỹ, Hàn Quốc thì đây là một trong những nguồn gây ô
nhiễm lớn nhất. Ở Việt Nam, khía cạnh môi trƣờng của ngành chăn nuôi chỉ
đƣợc quan tâm trong vài năm trở lại đây khi tốc độ phát triển chăn nuôi ngày
càng tăng, lƣợng chất thải do chăn nuôi đƣa vào môi trƣờng ngày càng nhiều.
dụng nƣớc thải sau xử lý trong nông nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chất lƣợng nƣớc thải chăn nuôi sau bể biogas
3
- Ứng dụng thực vật thủy sinh để xử lý nƣớc thải chăn nuôi.
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng của thực vật thủy sinh trong
nƣớc thải chăn nuôi sau bể biogas.
- Đánh giá đƣợc hiệu quả xử lý nƣớc thải của thực vật thủy sinh.
- Xác định ngƣỡng nồng độ thích hợp của các cây trồng tham gia thí nghiệm.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc thải.
- Nắm chắc quy trình làm thí nghiệm với thực vật thủy sinh.
- Nắm chắc phƣơng pháp phân tích số liệu để đánh giá khả năng xử lý
nƣớc thải chăn nuôi sau bể biogas của thực vật thủy sinh thông qua khả năng
xử lý nƣớc thải sau 2 tuần và 4 tuần của các chỉ tiêu: PH, DO, COD, BOD5,
TSS, Cl-, NO3-, Tổng P.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ xác định đƣợc khả năng xử lý nƣớc thải chăn
nuôi của một số thực vật thủy sinh tham gia thí nghiệm.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm, nƣớc mặt từ chăn nuôi,
giúp cho chăn nuôi ngày càng phát triển hơn.
Đây là một giải pháp công nghệ xử lý nƣớc thải trong điều kiện tự
nhiên, thân thiện với môi trƣờng, đạt hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn định,
đồng thời góp phần đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và cho phép tái sử
dụng nƣớc thải sau xử lý trong nông nghiệp.
5
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ
và các Thông tƣ hƣớng dẫn về thu phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.
- Nghị quyết số 41/NQ - TW của Bộ Chính trị về Bảo vệ Môi trƣờng
trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 55/2014/QH13;do Quốc hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày ngày 01/1/2015.
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH 13 do Quốc hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày ngày 21/6/2012.
- Nghị định 19/2015/NĐ - CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị quyết liên tịch số 01/2005 NQLT - HPN - BTNMT ngày
07/01/2005 về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trƣờng phục vụ phát triển
bền vững.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải đối
với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên phạm vi cả nƣớc.
- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT Về việc bắt buộc áp dụng Tiêu
chuẩn Việt Nam về môi trƣờng.
- Thông tƣ số 07/2007/TT - BTNMT ngày 03 tháng 07 của Bộ trƣởng
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn phân loại và quyết định danh mục
cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng cần phải xử lý.
- QCVN 08: 2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt.
rất nhanh nhƣng chủ yếu là tự phát và chƣa đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn kỹ
thuật về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi. Do đó năng suất chăn nuôi thấp và
gây ô nhiễm môi trƣờng một cách trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng không
những ảnh hƣởng đến sức khỏe vật nuôi, năng suất chăn nuôi mà còn ảnh
7
hƣởng rất lớn đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng sống xung quanh. Mỗi
năm ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75-85 triệu tấn phân, với
phƣơng thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nƣớc thải
không qua xử lý xả trực tiếp ra môi trƣờng gây ô nhiễm nghiêm trọng.
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời
trên nhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm, môi trƣờng
khí, môi trƣờng đất và các sản phẩm nông nghiệp. Đây chính là nguyên nhân
gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hoá, do trong chất thải chứa nhiều VSV
gây bệnh, trứng giun. Ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ
các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết
chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Một kết quả kiểm tra mức độ nhiễm
khuẩn trong chuồng nuôi gia súc cho thấy, tổng số vi khuẩn trong không khí ở
chuồng nuôi cao gấp 30 - 40 lần so với không khí bên ngoài.
Ô nhiễm do kim loại nặng trong chất thải chăn nuôi gây ra: Ở Việt
Nam hiện nay, tổng khối lƣợng chất thải chăn nuôi bình quân khoảng 73 triệu
tấn/năm, trong đó chất thải chăn nuôi lợn chiếm khoảng 24,38 triệu tấn/năm
tƣơng đƣơng 33,4% (Xuân Kỳ, Xử lý ô nhiễm môi trƣờng, phát triển bền
vững nông nghiệp, nông thôn. Báo Nhân Dân, 08/03/2009) [8]. Đồng (Cu) và
kẽm (Zn) tồn dƣ trong chất thải chăn nuôi là hai trong nhiều yếu tố gây ô
nhiễm kim loại nặng đối với đất. Việc bổ sung oxid kẽm (ZnO) với hàm
lƣợng quá cao trong thức ăn cho lợn so với quy định để phòng ngừa tiêu chảy
là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này [15].
những chất hữu cơ khác do việc tiêu diệt các loại vi khuẩn và nấm mà trong
điều kiện bình thƣờng các vi sinh vật này sẽ phân giải các chất nguy hại đó
(Burton and Turner, 2003).
Sự dƣ thừa Zn khi Zn tích tụ quá cao trong đất cũng gây độc đối với
cây trồng. Dƣ thừa Zn cũng gây ra bệnh mất diệp lục. Sự tích tụ Zn trong cây,
quả nhiều cũng liên quan đến mức dƣ lƣợng Zn trong cơ thể ngƣời và góp
phần tăng sự tích tụ Zn trong môi trƣờng [15].
9
* Ô nhiễm nguồn nước
Nƣớc thải chăn nuôi khi chƣa đƣợc xử lý hay đã qua xử lý nhƣng vẫn
chƣa đạt yêu cầu thƣờng đƣợc thải ra các ao, hồ, sông, suối sẽ là một nguồn
gây ô nhiễm hết sức nghiêm trọng. Bên cạnh đó quá trình vệ sinh rửa chuồng
trại cũng thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn nƣớc thải gây ô nhiễm nguồn nƣớc
và suy giảm nguồn tài nguyên nƣớc.
* Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường
Nƣớc thải chăn nuôi có khả năng gây ô nhiễm môi trƣờng cao do có
chứa hàm lƣợng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh [6].
Nitơ, phốtpho trong nƣớc thải chăn nuôi cao chƣa qua xử lý chảy vào sông,
hồ sẽ làm tăng hàm lƣợng chất dinh dƣỡng, gây phú dƣỡng nguồn nƣớc.
- Khi xử lý nitơ trong nƣớc thải không tốt, để hợp chất nitơ đi vào trong
chuỗi thức ăn hay trong nƣớc cấp có thể gây nên một số bệnh nguy hiểm.
- Kháng sinh, hoóc môn tăng trọng mặc dù đƣợc trộn vào thức ăn gia
súc ở liều lƣợng thấp nhƣng có thể gây ô nhiễm.
- Kim loại nặng nhƣ đồng, kẽm, coban, sắt, mangan có trong thức ăn gia
súc. Các động vật chỉ hấp thụ chúng rất ít, từ 5 - 15%, còn lại thải ra ngoài. Các
kim loại ấy đều có hại cho sức khỏe con ngƣời khi uống phải nƣớc ô nhiễm hay
ăn thịt động vật.
Gây bệnh
Đƣờng ô
nhiễm
nđtp*
vật nuôi
ngƣời
vi trùng
nƣớc, thức ăn
+
+
+
Salmonella
vi trùng
nƣớc, thức ăn
+
+
+
+
-
+
+
-
+
+
Ascarissuum
Bệnh ngoài da
nấm, kst
C. parium
Kst
nƣớc, thức ăn.
da niêm mạc
nƣớc, thức ăn
dụng nhƣ hiện nay sẽ phát thải vào không khí khoảng 0,24 tấn CO 2 quy
đổi thì với tổng khối chất thải nêu trên sẽ phát thải vào không khí 17,52
triệu tấn CO2. Các nhà nghiên cứu đã ƣớc tính đƣợc rằng chăn nuôi gây ra
18% khí gây hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên (biến
đổi khí hậu toàn cầu), lớn hơn cả phần do giao thông vận tải gây ra [11].
Chất thải chăn nuôi chia ra thành 3 nhóm:
+ Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ...
+ Chất thải lỏng: nƣớc tiểu, nƣớc rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh
lò mổ, các dụng cụ…
12
+ Chất thải khí: CO2, NH3, CH4…
Chất thải rắn và nƣớc thải. Chất thải rắn chủ yếu là phân, rác, thức ăn
thừa của vật nuôi.... Chất thải rắn chăn nuôi lợn có độ ẩm từ 56-83%, tỷ lệ N,
P, K cao, chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ và một lƣợng lớn các vi sinh vật,
trứng các ký sinh trùng có thể gây bệnh cho ngƣời và vật nuôi. Tùy theo đặc
điểm chuồng nuôi và hình thức thu gom chất thải, chất thải chăn nuôi lợn bao
gồm: chất thải rắn, nƣớc tiểu, nƣớc thải chăn nuôi (hỗn hợp phân, nƣớc tiểu,
nƣớc rửa chuồng..) [13].
Chất thải rắn
Là những thành phần từ thức ăn, nƣớc uống mà cơ thể gia súc không
hấp thụ đƣợc và thải ra ngoài cơ thể. Chất thải rắn trong chăn nuôi lợn chủ
yếu là phân. Phân gồm những thành phần:
- Những dƣỡng chất không tiêu hóa đƣợc của quá trình tiêu hóa vi sinh.
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin …), các mô tróc ra
từ các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
a. Lượng phân:
3-5
2-4
(Nguồn: Trần Mạnh Hải (2010)) [7]
13
b. Thành phần trong phân lợn
Thành phần các chất trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thành
phần dƣỡng chất của thức ăn và nƣớc uống; độ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có
khả năng tiêu hóa khác nhau; tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể.
Bảng 1.3. Thành phần (%) của phân gia súc gia cầm
Loại phân
Nƣớc
Nitơ
P2O5
K2O
CaO
MgO
Lợn
1.63
0.54
0.85
2.40
0.74
(Nguồn: Trần Mạnh Hải (2010)) [7]
Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký
sinh trùng, trong đó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiếm đa số với các
giống điển hình nhƣ Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella.
Trong 1 kg phân có chứa 2000-5000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại:
Ascaris suum, Oesophagostomum, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004).
Nƣớc phân
Nƣớc phân chuồng là hỗn hợp phân, nƣớc tiểu và nƣớc rửa chuồng. Vì
vậy nƣớc phân chuồng rất giàu chất dinh dƣỡng và có giá trị lớn về mặt phân
bón. Trong 1m3 nƣớc phân có khoảng: 5-6kg N nguyên chất; 0,1kg P2O5;
12kg K2O (Bergmann, 1965). Nƣớc phân chuồng là nghèo lân, giàu đạm và
rất giàu Kali.
Chất thải khí: Chăn nuôi phát thải nhiều loại khí thải chủ yếu (CO2,
NH3, CH4, H2S,... thuộc các loại khí nhà kính chính ) do hoạt động hô hấp,
tiêu hóa của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn,... ƣớc khoảng vài trăm
triệu tấn/ năm.
Ammoniac (NH3) có trong khí, trƣớc hết là từ sự phân hủy và bốc hơi
của các chất thải vật nuôi. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, sử
dụng phân bón) đã đƣợc xác định là các nguồn lớn thải khí NH3 ra môi trƣờng.
15
Bảng 1.4. Thành phần và tính chất nƣớc thải chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu
Đơn Vị
pH
Kết Quả
7,23-8,07
COD
mg/l
2561-5028
BOD5
mg/l
1664-3268
SS
mg/l
1700-3218
- Vi sinh vật gây bệnh: Nƣớc thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi khuẩn
nhƣ Salmonella, Shigella, Proteus, Arizona. Trứng giun sán trong nƣớc thải
với những loại điển hình là Fasiola hepatica, Fasiolagigantiac, Fasiolosis
buski,có thể gây bệnh cho ngƣời và gia súc [6].
1.3.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong
nước và trên thế giới
1.3.3.1. Trong nước
- Qua nghiên cứu và thực tiễn cho thấy việc sử dụng các loài thực vật
thủy sinh trong xử lý nƣớc thải đã mang lại hiệu quả xử lý cao, giá thành thấp