ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN&TRUYỀN THÔNG
LÊ ANH VIỆT
MỘT SỐ GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG THỜI GIAN THỰC
VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC
TUYẾN ĐA ĐIỂM TRÊN MẠNG INTERNET
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HOC MÁY TÍNH
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN&TRUYỀN THÔNG
LÊ ANH VIỆT
MỘT SỐ GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG THỜI GIAN THỰC
VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC
TUYẾN ĐA ĐIỂM TRÊN MẠNG INTERNET
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số chuyên nghành: 60 48 0101
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HOC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới người hướng dẫn tôi, thầy
giáo TS. Phạm Ngọc Lãng – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
người đã định hướng đề tài và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình
thực hiện luận văn cao học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, học tập, các thầy cô trong ban chủ nhiệm lớp CHK12G, những người
rất quan tâm tới lớp, giúp tôi và các bạn có được kết quả như ngày hôm nay.
Sau cùng, tôi xin dành tình cảm đặc biệt và biết ơn tới gia đình, người thân
của tôi, những người đã ủng hộ, khuyến khích tôi rất nhiều trong quá trình học
tập cũng như quá trình thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Lê Anh Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... II
MỤC LỤC ........................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................. VI
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .............................................................VIII
2.1.3. Phân lớp giao thức trong hệ thống streaming thời gian thực ................ 17
2.2. GIAO THỨC RTP ........................................................................................ 19
2.2.1. Cấu trúc của header của RTP ................................................................ 20
2.2.2. Ghép kênh RTP ..................................................................................... 25
2.2.3. Mở rộng Header cho RTP...................................................................... 25
2.3. GIAO THỨC RTCP ..................................................................................... 26
2.3.1. Giao thức điều khiển luồng RTCP ........................................................ 26
2.3.2. Quá trình truyền và nhận gói tin RTCP ................................................. 28
2.4. GIAO THỨC RTSP...................................................................................... 29
2.5. MỐI QUAN HỆ GIỮA RTSP, RTP VÀ RTCP ........................................... 32
2.6. CHUẨN H323 ............................................................................................... 33
2.6.1. Chồng giao thức H.323 .......................................................................... 34
2.6.2. Các thành phần trong hệ thống H.323 ................................................... 34
2.7. GIAO THỨC RTMP. ................................................................................... 38
2.7.1. Giới thiệu ............................................................................................... 38
2.7.2. Nguyên tắc hoạt động ............................................................................ 39
2.7.3. Quá trình bắt tay .................................................................................... 39
2.7.4. Tiêu đề RTMP ....................................................................................... 43
CHƯƠNG 3. CÀI ĐẶT VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG
TRỰC TUYẾN ĐA ĐIỂM QUA MẠNG INTERNET .................................... 45
3.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ STREAMING XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP ĐA ĐIỂM ........................................... 45
3.2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG ........................................................ 52
3.2.1. Phân tích nhu cầu ................................................................................... 52
3.2.2. Đặc tả các yêu cầu hệ thống .................................................................. 53
3.3.3. Đặc tả chức năng. .................................................................................. 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Giao thức Internet
ISP
Internet Service Provider
Nhà cung cấp dịch vụ Internett
LAN
Local Area Network
Mạng cục bộ
QoS
Quality of Service
Chất lượng dịch vụ
RSVP
Resource Revervation Protocol
Giao thức dành trước tài nguyên
SS
Slow Start
Giao thức bản tin người sử dụng
PSTN
Public Switched telephone Network
ISDN
Integrated Services Digital Network
Mạng số tích hợp đa dịch vụ
MCU
Multipoint Control Unit
Hội nghị truyền hình đa điểm
MC
Multipoint Controller
Bộ điều khiển đa điểm
MP
Multipoint Processor
Bộ xử lý đa điểm
Sender Reports
Bản tin bên phát
AAC
Advanced Audio Coding
AMF
Action Massage Format
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
Giao thức điều khiển truyền tải
thời gian thực
vii
ITU-T
Telecommunication Standardization
Sector
Giao thức internet phiên bản 4
IPv6
Internet Protocol Version 4
Giao thức internet phiên bản 6
FMS
Flash Media Server 2.0
FLV
Flash Video
Định dạng video
IE
Internet Explorer
Trình duyệt Internet Explorer
HD
High Definition
Độ nét cao
Hypertext Preprocessor
Ngôn ngữ lập trình PHP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Mã hóa và giải mã
Dịch vụ đề dùng trong Windows
Media
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1: Mô hình chung về hệ thống streaming thời gian thực ............................ 15
Hình 2: Kiến trúc chung hệ thống video streaming ............................................. 15
Hình 3: Mối quan hệ giữa các giao thức trong hệ thống video streaming ........... 18
Hình 4: Cấu trúc header của RTP ........................................................................ 20
Hình 5: Khởi tạo phiên ......................................................................................... 22
Hình 6 : Phân mảnh dữ liệu.................................................................................. 23
Hình 7: Mở rộng header của RTP ........................................................................ 26
Hình 8: Cấu trúc RTCP ........................................................................................ 27
Hình 9: Nhóm gói (compound packets) ............................................................... 28
Hình 10: Quá trình truyền và nhận gói tin RTCP giữa nơi gửi và nơi nhận của
công nghệ streaming thời gian thực ..................................................................... 29
Hình 11: Minh họa quá trình hoạt động của giao thức RTSP .............................. 30
Hình 12: Minh họa về vị trí của các giao thức truyền thông streaming thời gian
Hình 31: Quá trình truyền dữ liệu đa phương tiện từ phía clients tới streaming
server .................................................................................................................... 59
Hình 32: Quá trình nhận dữ liệu đa phương tiện từ streaming server về clients . 60
Hình 33: a) Sơ đồ kết nối Camera HD với ứng dụng; b) kết quả kết nối camera
HD với ứng dụng .................................................................................................. 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực CNTT&TT, hạ tầng
mạng viễn thông đã tạo thuận lợi cho nhà khoa học nghiên cứu và triển khai
nhiều ứng dụng truyền thông trên mạng Internet cho cộng đồng như PPlive,
Sopcast, Skype, IPTV, MobileTV, ...đặc biệt là hệ thống truyền hình trực tuyến
đang ngày càng được ứng dụng phổ biến và đem lại lợi ích to lớn cho xã hội.
Hệ thống truyền hình trực tuyến được xây dựng dựa trên nền tảng giao thức
truyền thông thời gian thực cho phép dữ liệu như hình ảnh, âm thanh, video và
văn bản được truyền trực tuyến giữa người dùng ở vị trí khác nhau qua mạng
Interent. Nhờ đó, người dùng không nhất thiết phải gặp nhau trực tiếp mà vẫn có
thể trao đổi với nhau không chỉ bằng văn bản, âm thanh mà còn hình ảnh và
video theo thời gian thực. Với lợi ích to lớn như vậy, hệ thống truyền hình trực
tuyến đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục,
y tế, truyền hình và hành chính công.
Tuy nhiên, với đặc điểm của mạng Internet là băng thông không ổn định,
dẫn đến tốc truyền tải dữ liệu thay đổi ngẫu nhiên trong cùng một ứng dụng
truyền thông khi hoạt động trên mạng Internet. Đối với hệ thống truyền hình trực
Trong máy tính của bạn phải cài đặt card liên kết hội nghị truyền hình
với phần mềm tương ứng.
-
Bạn cần phải có khả năng kết nối với đồng nghiệp hoặc là qua mạng máy
tính hoặc là qua các kênh liên kết điện thoại số.[1]
1.1.2. Những vấn đề cơ bản của việc truyền thông tin âm thanh và hình ảnh
Để truyền thông tin âm thanh và hình ảnh cần phải giải quyết 2 vấn đề:
Vấn đề thứ nhất là kênh kết nối dùng để truyền thông tin phải có độ cao.
Các kênh điện thoại thông thường hoàn toàn tích hợp để truyền tín hiệu âm thanh,
nhưng không đảm bảo truyền ảnh có chất lượng được (ở đây thực sự có nhiều
cách giải quyết các hệ thống nén chia kênh, nhưng chúng không phải lúc nào
cũng ứng dụng được. Hiện nay có lẽ hiếm các cơ quan nào mà các máy tính
không nối mạng. Một mạng như vậy hoàn toàn thích hợp để tổ chức hội nghị
truyền hình chất lượng cao.
Vấn đề thứ hai là vấn đề biến luồng thông tin âm thanh và hình ảnh nghĩa
là mã hoá dữ liệu truyền đi và giải mã dữ liệu nhận được. Vấn đề là trong hội
nghị truyền hình đã sử dụng những thuật toán đặc biệt và rất hiệu quả nén hàng
chục và hiện nay là hàng trăm lần. Có thể nói rằng truyền đi không phải chính
2
các tín hiệu âm thanh và hình ảnh mà chỉ là những tham số quan trọng nhất của
chúng để khôi phục tín hiệu ở đầu nhận với chất lượng cao được. Nếu như máy
vi tính không kịp xử lý luồng tín hiệu thì sẽ có những ảnh bị bỏ qua và lỗi ở kênh
xuất .v.v.
Để giải quyết các vấn đề trên cần có các bản vi mạch đặc biệt vì:
1.1.4. Công nghệ truyền thông đa phương tiện thời gian thực
Trong những năm qua, công nghệ truyền thông đa phương tiện thời gian
thực luôn được quan tâm và đang ngày càng phát triển về chất lượng dịch vụ
(QoS) [2] nên đã tạo thuận lợi cho các nhà phát triển phần mềm xây dựng sản
phẩm truyền thông đa phương tiện đa đạng và phong phú như IPTV, Videophone,
Voicemail, Multimedia SMS [11] và VoD. Bởi vậy, hiện nay có nhiều công nghệ
cho phép chúng ta xây dựng hệ thống truyền thông đa phương tiện thời gian thực
như công nghệ H323, công nghệ Silverlight, công nghệ Streaming và công nghệ
Socket. Trong đó, công nghệ Streaming thời gian thực đang được quan tâm và
ứng dụng phổ biến. Công nghệ Socket: Socket là kỹ thuật lập trình cơ bản nhất
được phát triển bởi đại học California, Hoa Kỳ. Socket được hiểu như là giao
diện kết nối giữa lớp ứng dụng với lớp truyền thông TCP/UPD. Nhà phát triển sử
dụng socket để thực hiện việc truyền thông dữ liệu qua giao diện này. Bởi vậy,
quá trình xử lý dữ liệu trước khi gửi đi sẽ được xử lý trực tiếp. Hiện nay, Socket
được phát triển phổ biến trong nhiều môi trường lập trình như Java, .Net.
Công nghệ H323 [9]: Công nghệ này là một chuẩn quốc tế phục vụ cho
việc hội thoại trên mạng được phát triển bởi Hiệp hội viễn thông quốc tế - ITU.
Công nghệ này cho phép truyền thông dữ liệu đa phương tiện thời gian thực qua
mạng IP, với đầy đủ các hỗ trợ cho các nhà phát triển và tính tương thích hệ
thống cao.
Công nghệ Silverlight: Công nghệ này được phát triển và đóng gói thành
plug-in bởi Microsoft. Với đặc điểm là độc lập với đa nền tảng và trình duyệt,
công nghệ Silverlight cung cấp mô hình lập trình mềm dẻo và đồng nhất trên
nhiều môi trường như Internet Explorer, Firefox, Safari và các ngôn ngữ khác
nhau như Ajax, Python, Ruby, .Net.
Công nghệ Streaming: Công nghệ streaming là một kỹ thuật để chuyển dữ
liệu được xử lý như một dòng ổn định và liên tục dựa trên cách thức phát lại dữ
liệu đa phương tiện được lưu trữ trên các máy chủ trên mạng tới người dùng khi
muốn xem dữ liệu đa phương tiện đó mà không cần tải dữ liệu đa phương tiện đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
dụng giao thức truyền thông, cho phép băng thông có thể được đăng ký để giành
trên những thiết bị mạng trung gian như bộ định tuyến.
Với những phân tích nêu trên, có thể định nghĩa chất lượng dịch vụ dựa
trên hai quan điểm sau: chất lượng dịch vụ theo quan điểm đánh giá của người sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
dụng cuối và chất lượng dịch vụ theo quan điểm mạng. Đối với người sử dụng,
chính là sự thõa mãn về chất lượng dịch vụ hoặc một ứng dụng mà người đó thuê
bao. Ví dụ: dịch vụ điện thoại, video hoặc truyền dữ liệu, truyền hình vệ tinh...
Với quan điểm mạng, thuật ngữ chất lượng dịch vụ là các cơ chế, công cụ đảm
báo cho các mức dịch vụ khác nhau thõa mãn các tiêu chuẩn như độ tin cậy, tính
bảo mật cao, băng thông đủ lớn với thời gian trễ cần thiết cho một ứng dụng đặc
biệt nào đó.
Thông thường, mạng thường phải truyền tải nhiều loại gói tin với các yêu
cầu về hiệu năng là khác nhau. Có thể loại gói tin đó là rất quan trọng trong dịch
vụ này nhưng lại không quá quan trọng trong dịch vụ khác. Vì thể một cơ chế
đảm báo chất lượng dịch vụ được triển khai trong một mạng phải xem xét đến sự
xung đột các yêu cầu về hiệu năng và cân bằng các yếu tố khác nhau để đạt được
sự kết hợp tốt nhất giữa chúng. [1]
1.2.2. Yêu cầu QoS cho truyền thông đa phương tiện
Ban đầu khi xây dựng mạng Internet, yêu cầu chất lượng dịch vụ cho các
ứng dụng chưa được chú trọng. Vì vậy toàn bộ hệ thống mạng Internet bấy giờ
hoạt động đựa trên nguyên tắc “cố gắng tối đa - best effort“. Thời kỳ đó, trong
các gói tin IP người ta sử dụng 4 bít để mô tả loại dịch vụ và 3 bít để cung cấp
khả năng xử lý ưu tiên cho các gói tin. Chúng không đủ để đáp ứng các yêu cầu
quát, chất lượng tín hiệu thu nhận còn phụ thuộc vào các chuẩn CODEC, giải
thuật bù tổn thất gói tin và các phương thức điều khiển lịch trình tái tạo gói tin
của bộ đệm tái tạo tại đầu nhận.
1.2.3. Đặc điểm vận chuyển lưu lượng kiểu “Cố gắng tối đa”
Giao thức IP cung cấp dịch vụ cố gắng tối đa, nghĩa là nó cố gắng chuyển
mỗi datagram từ nguồn đến đích một cách nhanh nhất có thể. Tuy nhiên nó
không đảm bảo độ trễ cũng như biến thiễn trễ của các gói tin. Mặt khác TCP và
UDP đều chạy trên IP, chúng cũng không đảm bảo về mặt độ trễ cho các gói tin.
TCP truyền tin cậy nhưng việc áp dụng cơ chế này dẫn đến việc phải phát lại các
gói tin bị mất cho đến khi thành công, vì vậy có thể gây ra độ trễ rất lớn; ngoài ra
việc áp dụng cơ chế cửa sổ trượt có kích thước thay đổi cũng dẫn đến jitter lớn.
UDP không sử dụng cơ chế biên nhận do đó không tin cậy.
Đặc điểm vận chuyển kiểu “cố gắng tối đa” của các giao thức nói trên
không thích hợp cho sự phát triển các ứng dụng đa phương tiện trên Internet. Tuy
nhiên, chúng đã được sử dụng phổ biến trên Internet ngay từ khi Internet mới
hình thành, do đó để truyền thông đa phương tiện trên Internet người ta đã và
đang áp dụng giải pháp thực tế là sửa đổi và cải tiến chúng chứ không thay thế
bằng các giao thức hoàn toàn mới.
Cho đến nay, các ứng dụng truyền thông đa phương tiện sử dụng các giải
pháp này đã làm tăng chất lượng dịch vụ lên đáng kể, song vẫn còn nhiều hạn
chế, đòi hỏi tiếp tục được nghiên cứu, cải tiến. Chẳng hạn đối với các ứng dụng
truyền âm thanh/hình ảnh được lưu trữ trước thì độ trễ trung bình trong khoảng
từ 5-10s là chấp nhận được, tuy nhiên ở những thời điểm tắc nghẽn thì độ trễ có
thể tăng đến mức không chấp nhận được. Đối với các ứng dụng truyền thông đa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
sẽ không được nhận vào. Trong trường hợp này, IP datagram bị loại bỏ và coi
như bị mất, không tới được phía nhận.
Sự mất mát gói tin có thể được loại bỏ bằng cách gửi gói tin bằng TCP.
TCP có cơ chế biên nhận nên sẽ truyền lại các gói tin bị mất. Tuy nhiên, cơ chế
truyền lại nói chung là không thể chấp nhận được đối với ứng dụng thời gian
thực như là điện thoại Internet bởi vì nó làm tăng độ trễ. Hơn nữa, theo cơ chế
điều khiển tắc nghẽn trong TCP, sau khi mất gói tin, tốc độ phát tại phía gửi có
thể giảm tới mức thấp nhất, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng âm
thanh tại phía nhận. Vì thế hầu hết các ứng dụng điện thoại Internet đều chạy trên
UDP và không thực hiện truyền lại các gói tin bị mất. Trên thực tế, tỉ lệ mất gói
tin từ 1% tới 20% là có thể chấp nhận được, phụ thuộc vào cách âm thanh được
nén sau đó được truyền đi và phụ thuộc vào cách che đậy sự mất gói tin của phía
nhận như thế nào. Cơ chế sửa lỗi FEC có thể được dùng để che đậy sự mất gói
tin. Tuy nhiên, nếu đường truyền giữa bên gửi và bên nhận bị tắc nghẽn trầm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
trọng, tỉ lệ mất gói tin vượt quá 10-20%, khi đó sẽ không có cách nào đạt được
chất lượng âm thanh mong muốn. Đây là hạn chế của dịch vụ cố gắng tối đa.
b)
Độ trễ toàn trình có thể vượt quá giới hạn chấp nhận được.
Độ trễ toàn trình (đầu cuối đến đầu cuối) là tổng của thời gian xử lý và
chờ trong hàng đợi của các Bộ định tuyến dọc theo đường truyền từ người gửi
9
Nếu phía nhận bỏ qua biến thiên trễ và chạy ngay đoạn âm thanh ngay khi
nhận được, kết quả chất lượng âm thanh sẽ rất kém. Có thể loại bỏ biến thiên trễ
bằng các cách sau: Đánh số số tuần tự các gói tin, gán nhãn thời gian cho các gói
tin, tạm dừng chạy.[3]
1.2.4. Băng thông
Băng thông biểu thị tốc độ truyền dữ liệu cực đại có thể đạt được giữa hai
điểm kết nối hay là số lượng bít trên giây mà mạng sãn sàng cung cấp cho các
ứng dụng. Nếu có băng thông đủ lớn thì các vấn đền như nghẽn mạch, kỹ thuật
lập lịch, phân loại, trễ...chúng ta không phải quan tâm, nhưng điều này khó xảy
ra vì băng thông của mạng là có giới hạn. Khi được sử dụng như một tham số của
QoS, băng thông là yếu tố tối thiểu mà một ứng dụng cần có để hoạt động được,
thí dụ như thoại PCM 64 kb/s cần băng thông là 64 kb/s.
1.2.5. Độ trễ và biến thiên độ trễ
Độ trễ
a)
Trễ liên quan chặt chẽ với băng thông. Với các ứng dụng giới hạn băng
thông, băng thông càng lớn thì trễ càng nhỏ. Độ trễ nói ở đây là độ trễ toàn trình,
là thời gian cần thiết để gửi một gói tin từ nguồn đến đích, nó là tổng thể độ trễ
của việc xử lý gói tin, thời gian gói tin xếp hàng chờ được gửi đi tại các Bộ định
tuyến, và thời gian gói tin trên đường tryền.
-
Trễ hàng đợi: là thời gian gói tin phải qua trong một hàng đợi để được
truyền đi trong một liên kết khác, hay thời gian cần thiết phải đợi để thực
Biến thiên độ trễ sự khác biệt về độ trễ của các gói khác nhau trong cùng
một dòng lưu lượng. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng biến thiên trễ do sự
sai khác trong thời gian xếp hàng của các gói liên tiếp nhau trong một hàng gây
ra. Biến thiên trễ là yếu tố ảnh hưởng đến QoS của truyền thông đa phương tiện,
tỷ lệ nghịch với QoS của truyền thông đa phương tiện.
Trong các ứng dụng truyền thông đa phương tiện như Điện thoại internet
hoặc yêu cầu của ẩm thanh, biến thiên trễ có thể được hạn chế bằng cách thực
hiện kết hợp ba kỹ thuật: đánh số thứ tự các gói tin (sequence number). Người
gửi đặt một đánh số thứ tự gói tin vào mỗi gói tin và có tăng giá trị này lên mỗi
khi một gói tin mới được tạo ra, nhờ vậy người nhận có thể dùng đánh số thứ tự
gói tin để khôi phục thứ tự đúng của các gói tin nhận được.
Timestamp (dấu thời gian) tương tự như đánh số thứ tự gói tin, người gửi
đánh dấu mỗi gói tin, dấu mang thông tin về thời gian mà gói tin đó được sinh ra.
Để lấy được thứ tự đúng của các gói tin từ đánh số thứ tự các gói tin và dấu thời
gian, người nhận cần nhận tất cả các gói tin theo thứ tự. Playout delay (phát sóng
trễ) được sử dụng cho mục đích này. Phát lại trễ (playout delay) phải đủ dài để
nhận được hầu hét các gói tin trước thời điểm chúng được sử dụng. Phát lại trễ
được chia làm hai loại: cố định hoặc có thể thay đổi trong thời gian hội thảo.
1.2.6. Tỉ lệ mất mát gói tin
Tỉ lệ mất gói tin là tỉ số của số lượng gói tin bị mất trên tổng số gói tin đưa
vào mạng trong quá trình truyền. Mất gói tin thường do hai nguyên nhân chính:
gói tin bị loại bỏ do mạng bị tắc nghẽn và do bị lỗi trên đường truyền. Với truyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
thông đa phương tiện, tỉ lệ mất gói tin từ 10 – 20% có thể chấp nhận được, phụ
tràn của vi rút trên mạng Internet toàn cầu đã làm cho bảo mật trở thành một
trong các vấn đề hàng đầu.
Hầu hết các công trình và chính sách bảo mật đều liên quan tới tính riêng
tư, sự tin cậy và xác thực khách và chủ. Các công cụ và chính sách bảo mật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
thường được gắn với các phương pháp mật mã (gồm cả mã hóa và giải mã). Các
phương pháp mật mã cùng được sử dụng trên mạng cho việc xác thực, nhưng các
phương pháp này thường không liên quan đến giải mã. Hiện nay, giao thức bảo
mật chính thức cho mạng IP là IPSec - Ipsecurity hỗ trợ bảo mật trong thương
mại điện tử trên mạng Internet và ngăn ngừa gian lận trong môi trường truyền
hình trực tuyến
Một bít trong môi trường loại dịch vụ (ToS) trong phần tiêu đề gói IP
được đặt riêng cho ứng dụng đề bảo mật khi chuyển mạch gói. Tuy nhiên, có
một vấn đề thực tế là không có sự thống nhất giữa các nhà sản xuất bộ định tuyến
khi sử dụng trường ToS.
Người sử dụng và ứng dụng có thể thêm phần bảo mật của riêng mình vào
mạng và thực tế cách này đã được thực hiện trong nhiều năm. Nếu có bảo mật thì
thường dưới dạng một mật khẩu truy nhập vào mạng. Một thông số QoS bảo mật
điển hình hiện nay là “Mã hóa và xác thực đòi hỏi trên tất cả các luồng lưu
lượng ”. Vì vậy khi truyền dữ liệu đã được mã hóa, kết nối chỉ cần xác thực để
ngăn gian lận. [12]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
dữ liệu đa phương tiện từ máy thu (camera, microphone, TV,…) được gửi tới
máy chủ đa phương tiện theo thời gian thực, và đồng thời thì máy chủ đa phương
tiện truyền dữ liệu vừa nhận được đó tới máy người dùng cũng theo thời gian