Quản trị kinh doanh Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Easup, Đắk Lắk - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
---------------

LÊ NGUYÊN HẢO

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN EASUP, ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, năm 2015

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: PGS.TS Trần Thị Hà

toàn vốn tối thiểu tại là 9,49% - thấp hơn nhiều so với mức trung bình
14% của toàn hệ thống và cũng thấp hơn so với mức 10,45% trung bình
của nhóm các ngân hàng thương mại Nhà nước.
Là một thành viên của hệ thống Agribank, chi nhánh ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Easup- Dak Lak (Agribank EasupDak Lak) đã thu nhận được các kết quả đáng khích lệ trong các năm
vừa qua, tuy nhiên những vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng và tín
dụng cho vay hộ kinh doanh vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa sự phát
triển của chi nhánh.
Trước các vấn thực tế đó, do có được điều kiện học tập và làm việc
tại Agribank Easup - Dak Lak tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài

1

http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2008/12/3ba09ae7/
Cao gấp hơn 2 lần so với tỷ lệ nợ xấu của BIDV và Vietcombank trong
khi gấp tới 4 lần so với của Vietinbank.
2

Footer Page 3 of 166.


2

Header Page 4 of 166.

“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Easup, Đắk Lắk”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng

v.v…để hệ thống hóa và phân tích nhận định thực trạng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM.
Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh của chi nhánh Agribank Easup- Dak Lak trong thời gian từ
2011- 2013.
7. Bố cục luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và
mục lục, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Easup - Dak Lak.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Easup- Dak Lak.

Footer Page 5 of 166.


4

Header Page 6 of 166.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


Header Page 7 of 166.

b) Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của NHTM
- Quy mô của khoản vay thường nhỏ, lẻ nhưng số lượng khách hàng đông.
- Phân tán theo địa bàn, đa dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
- Chi phí tổ chức cho vay cao.
- Nguồn thông tin phục vụ cho vay thường không đầy đủ, không
chính xác.
- Khó kiểm tra chặt chẻ việc sử dụng vốn của khách hàng
c) Phân loại cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
+ Theo thời hạn cho vay
+Theo ngành nghề
+Theo hình thức bảo đảm.
+Theo phương thức cho vay.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là khả năng xảy ra
những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh
chịu do hộ kinh doanh không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp
đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ
không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a) Theo nguyên nhân
* Rủi ro giao dịch
* Rủi ro danh mục
b) Theo tính chất
* Rủi ro đặc thù
* Rủi ro hệ thống

kinh doanh
- Kiểm soát được mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng trong giới hạn đề ra.
- Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong
điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng.
- Thực hiện đúng các quy định của nhà nước và của pháp luật hiện hành.

Footer Page 8 of 166.


7

Header Page 9 of 166.

1.3.3. Nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro.
- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép.
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng
của ngân hàng thương mại.
1.3.4. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh
a) Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là quá trình
xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro và bất định của ngân hàng.
Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận diện các
thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tín dụng, hiểm họa và nguy cơ rủi ro
tín dụng sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm
các vấn đề một cách hiệu quả.
- Ngân hàng thực hiện nhận dạng rủi ro tín dụng qua nhiều phương
pháp: Nhận dạng qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập qua các dấu hiệu
cảnh báo, thu thập dữ liệu rủi ro tín dụng quá khứ và xác định các nguồn

1.3.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh
a) Cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng
b)Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và
tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng,
cuối quý, cuối năm
Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5)
Tổng dư nợ vay
c)Tỷ lệ dự phòng xử lý rủi ro cụ thể

Tỷ lệ nợ xấu

=

 100%

Trích lập dự phòng cụ thể theo công thức:
R = max [ 0, ( A – C ) x r. Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Giá trị của khoản nợ
C: Giá trị tài sản đảm bảo
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể( nợ nhóm 1: r = 0% ; nợ nhóm 2: r =
5% ; nợ nhóm 3: r = 20 % ; nợ nhóm 4: r = 50% ; nợ nhóm 5: r = 100% )

Footer Page 10 of 166.


9




10

Header Page 12 of 166.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN EASUP – DAK LAK
2.1. GIỚI THIỆU LỊCH SỬ VÀ PHÁT TRIỂN EASUP – DAK LAK
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Agribank Easup – Dak Lak
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Easup –
Dak Lak
- Tình hình huy động vốn
- Tình hình cho vay
- Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK EASUP – DAK LAK
2.2.1.Đặc điểm khách hàng hộ kinh doanh vay vốn của chi
nhánh Agribank Easup – Dak Lak
- Khách hàng hộ kinh doanh tại Agribank Easup - Dak Lak chủ yếu là
hộ sản xuất nông nghiệp, đóng vai trò chủ thể trên địa bàn Easup, tư duy về
cơ chế thị trường, am hiểu về chính sách pháp luật còn rất hạn chế.
- Số lượng hộ kinh doanh đang vay vốn tại chi nhánh Agribank
EaSup – Dak Lak trong năm 2011 là 689 hộ kinh doanh tăng 12% so
với năm 2010, sang năm 2012 do có chủ trương tăng trưởng tín dụng tại
khu vực nông thôn, và được ưu đãi về lãi suất, điều kiện vay vốn theo
Nghị định 41 của Chính phủ nên đã có ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh, trong năm 2012 số lượng

Năm
tăng
Năm
tăng
2012 trưởng 2013 trưởng
(%)
(%)
904
31
1.102
22

Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
12

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Agribank- EASUP – DAK LAK)
Bảng 2.5. Dư nợ hộ kinh doanh tại Agribank Easup- Dak Lak

Năm
2011

Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
Dư nợ hộ kinh doanh

Năm
2012

3. Vận tải, xây dựng
Tỷ trọng(%)
4. Thương mại, dịch vụ
Tỷ trọng(%)
5.Ngành khác
Tỷ trọng(%)

Tốc độ
Tốc độ
Tốc độ
Năm
Năm
Năm
Năm
tăng
tăng
tăng
2010
2011
2012
2013
(%)
(%)
(%)
157.543 197.881 25,60 274.142 38,53 333.980 21,82
88.066 118.134
55,9
3.308
2,1
16.226

10.143
3,7

52,69
-10,94
33,16
6,97
4,61

234.787
70,3
1.001
0,3
35.067
10,5
53.102
15,9
7.013
2,1

30,15
-59,43
29,20
5,85
-30,86

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Agribank- EASUP – DAK LAK)

Footer Page 13 of 166.


Quy trình cho vay đối với hộ kinh doanh tuân theo quy trình tín
dụng chung về cho vay của Agribank được ban hành theo quyết định
666/ QĐ- HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 của HĐQT NHNo&PTNT
Việt Nam, được chỉnh sửa theo quyết định 165/QĐ- HĐQT- TDHo

Footer Page 14 of 166.


13

Header Page 15 of 166.
ngày 01/03/2011 của HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam.
2.2.4.Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh tại Agribank EASUP – DAK LAK
a) Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Việc nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại
Agribank EaSup – Dak Lak được giám đốc chi nhánh phân công cho
cán bộ thẩm định, cán bộ kiểm soát và cán bộ tín dụng theo dõi món
vay thực hiện trước, trong và sau khi cho vay.
b) Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Đo lường rủi ro tín dụng tại chi nhánh Agribank EaSup chỉ thực hiện
công cụ đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là: xếp hạng
tín dụng nội bộ HKD và thẩm định TD để đo lường rủi ro tín dụng.
c) Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Agribank EaSup – Dak Lak phân tích môi trường kinh doanh, phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh để xây dựng định hướng
tín dụng định kỳ hàng năm, nhằm kiểm soát rủi ro TD trong hoạt động cho
vay nói chung và CVHKD nói riêng, bao gồm các biện pháp sau:
- Quy định đối tượng được vay, không được vay
- Lựa chọn khách hàng hộ kinh doanh cho vay qua kết quả xếp hạng

Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chỉ tiêu
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Giá trị trọng Giá trị
trọng
Giá trị trọng
%
%
%
Dư nợ nhóm 1 192.381 96.82 266.620 97.256 320.065 95.83
Dư nợ nhóm 2
2.000
1.01
4.850
1.76
9.115
2.72
Dư nợ nhóm 3
2.500
1.26
802
0.29
2.200
0.65
Dư nợ nhóm 4
1.000

Footer Page 16 of 166.


15

Header Page 17 of 166.
- Tỷ lệ trích dự phòng xử lý rủi ro cụ thể
Trong 3 năm 2011, 2012 và 2013, Agribank EaSup – Dak đã thực
hiện trích lập dự phòng cụ thể đúng theo quy định trong QĐ 493 của
ngân hàng nhà nước, số dự phòng cụ thể có xu hướng tăng qua các
năm, số dự phòng cụ thể năm 2011 là 1.500 triệu đồng, tăng lên 2.500
triệu đồng và lên 3.800 triệu đồng năm 2013.
Bảng 2.12. Kết quả thực hiện trích lập dự phòng cụ thể
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2013
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Chỉ tiêu
Kế
Thực
Kế
Thực
Kế
Thực
lệ
lệ
lệ
hoạch hiện
hoạch hiện



16

Header Page 18 of 166.
khâu: Đề xuất – phê duyệt/quản lý rủi ro – tác nghiệp.
- Phân quyền phán quyết tín dụng trong cho vay HKD phù hợp với
khả năng của cán bộ nhân viên Chi nhánh
- Đa dạng được danh mục cho vay HKD phù hợp với đặc điểm địa bàn
- Công tác đảm bảo tiền vay được thực hiện tương đối tốt
- Công tác xử lý nợ có vấn đề, đặc biệt là xử lý nợ xấu được chú trọng
- Dự phòng XLRR cụ thể đủ để bù đắp tổn thất thiệt hại do RRTD
trong cho vay hộ kinh doanh gây ra.
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân
a) Những tồn tại, hạn chế
- Chưa xác định mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh một cách cụ thể, đầy đủ
- Chưa xác định đầy đủ và có hệ thống nguyên nhân gây ra rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ và thẩm định tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh còn mang nhiều yếu tố chủ quan của nhân viên ngân hàng.
- Quyết định cho vay chủ yếu dựa vào TSĐB, chưa chú trọng đến
năng lực tài chính của hộ vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án
kinh doanh; song việc thẩm định TSĐB còn nhiều thiếu sót.
- Công tác kiểm tra giám sát khoản vay sau khi cho vay thực hiện
chưa đầy đủ, thường xuyên, các báo cáo về vấn đề này chỉ mang tính
hình thức.
- Bảo hiểm tín dụng chỉ mới bước đầu với hình thức bảo an tín
dụng, nhưng mức bồi thường tối đa quá thấp và thủ tục phức tạp.
b) Nguyên nhân


Footer Page 19 of 166.


18

Header Page 20 of 166.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN EASUP
– DAK LAK
3.1.CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng phát triển của Agribank EaSup – Dak Lak
Phát huy vai trò ngân hàng thương mại vốn 100% của nhà nước, là
ngân hàng của mọi người mọi nhà, là kênh cung cấp vốn chủ đạo ở
nông thôn, phục vụ cho mục tiêu “Tam Nông”, Nông nghiệp - Nông
thôn – Nông dân. Ưu tiên đầu tư vốn cho các ngành nghề sản xuất
nông, lâm, ngư, tiểu thủ công nghiệp chế biến, vận tải xây dựng và
thương mại dịch vụ nhằm đáp ứng được nhu cầu chuyển dịch cơ cấu
đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ đầu tư cho lĩnh
vực này đạt trên 90%/ tổng dư nợ, hiện năm 2013 chi nhánh đã đạt
80%/ tổng dư nợ. Xem công tác huy động vốn là nhiệm vụ xuyên suốt,
tăng thu dịch vụ và triển khai các sản phẩm dịch vụ mới để tăng nguồn
thu ngoài tín dụng.
3.1.2. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh của Agribank EaSup – Dak Lak
- Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, gắn công tác tín
dụng với nhiệm vụ trọng tâm là huy động vốn và phát triển dịch vụ.
Việc cấp tín dụng nhằm mục tiêu cho “Tam nông” (Nông nghiệp- Nông

- Hoàn thiện công tác lưu trữ và cập nhật thông tin khách hàng vay
vốn trong toàn hệ thống làm cơ sở phân loại, đánh giá, phân tích chấm
điểm khách hàng được tốt hơn, thu thập thông tin từ CIC để thực hiện
tốt vai trò hổ trợ, cung cấp, cảnh báo thông tin có chất lượng cho công
tác thẩm định tín dụng, theo dõi khoản vay.
3.2.2. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh
Thường xuyên thu thập thông tin liên quan đến tư cách và năng lực
pháp lý của khách hàng, cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và môi trường nội bộ

Footer Page 21 of 166.


20

Header Page 22 of 166.
cấp tín dụng của chi nhánh để phân tích, đánh giá nguyên nhân phát
sinh nợ xấu trên các phương diện về phía khách hàng, về chính sách tín
dụng, quy trình cho vay hộ kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh.Về tác động của môi trường kinh
doanh, phân tích, dự báo tác động của việc thay đổi môi trường bên
ngoài, bên trong tác động không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng, để tổng kết, xây dựng hệ thống các dấu hiệu nhận diện
rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh đã, đang và sẽ xảy ra để
phục vụ cho công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh của chi nhánh có hệ thống, khoa học và chủ động hơn.
Phát hiện sớm các rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh dựa
trên một số dấu hiệu cảnh báo như: Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao
trong khi lực lượng cán bộ tín dụng còn mỏng, vì sức ép tăng trưởng dư

PASXKD.
- Dự án vay vốn của khách hàng hộ kinh doanh thuộc nhiều lĩnh
vực ngành nghề khác nhau, cán bộ làm công tác thẩm định cần tham
khảo và tìm hiểu các thông tin, dự án cùng lĩnh vực đầu tư để đưa ra
các nhận định chính xác.
3.2.4.Đảm bảo công tác kiểm tra giám sát nợ sau khi cho vay
được thực hiện đầy đủ và thực chất
- Đảm bảo quy trình tín dụng tại chi nhánh Agribank EaSup – Dak
Lak.
-Xây dựng dữ liệu cảnh báo sớm về các khoản vay có nợ lãi trên
365 ngày và các khoản vay đã cơ cấu có nợ lãi trên 18 tháng.
-Thực hiện nghiêm quy trình giám sát, thu nợ sau khi cho vay
3.2.5. Tiếp tục quan tâm và làm tốt công tác xử lý nợ xấu
- Xử lý nhanh chóng các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề buộc cán
bộ tín dụng phải giám sát chặt chẽ dòng tiền của khách hàng vay, phát
hiện kịp thời các dấu hiệu cảnh báo khoản nợ xấu, đề xuất biện pháp xử
lý kịp thời.
- Khi nợ xấu phát sinh cần làm rõ trách nhiệm của các cá nhân liên
quan và xây dựng phương án thu hồi cụ thể bao gồm các mục tiêu đề ra,
các biện pháp thực hiện, thời gian phải hoàn thành cho từng công việc.

Footer Page 23 of 166.


22

Header Page 24 of 166.
- Làm tốt công tác đánh giá và xử lý tài sản đảm bảo
3.2.6. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng trình độ, năng lực, đạo đức
nghề nghiệp của cán bộ nhân viên chi nhánh, có chế độ đánh giá và


Header Page 25 of 166.
- Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin, phòng ngừa rủi ro kịp
thời chính xác cho các tổ chức tín dụng
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu xếp loại, đánh giá khách hàng
thống nhất cho các TCTD
3.3.3.Kiến nghị đối với Agribank
- Nâng cao thương hiệu Agribank , nghiên cứu phát triển sản phẩm
dịch vụ, khảo sát, đánh giá tiềm năng vào các dịch vụ thế mạnh như
thanh toán trong nước, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân quỹ và mua bán ngoại
tệ để tăng nguồn thu ngoài tín dụng giảm dần tỷ lệ thu nhập từ nghiệp
vụ tín dụng.
- Nâng cao vai trò kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng.
- Xây dựng hệ thống XHTDNB riêng đối với khách hàng HKD và
riêng cho các nhân vay tiêu dùng.
3.3.4. Kiến nghị với UBND Huyện EaSup
- UBND Huyện phải xây dựng, định hướng phát triển nông nghiệp
nông thôn theo chiều sâu, tái cơ cấu nông nghiệp theo chiều hướng nâng
cao giá trị gia tăng, ưu tiên phát triển những cây trồng, vật nuôi có giá trị
kinh tế cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của Huyện.
- Các phòng, Ban của huyện thường xuyên cập nhật, dự báo và cung
cấp nguồn thông tin kinh tế liên quan đến các mặt hàng nông sản, lương
thực để hộ kinh doanh lường trước những biến động về giá cả thị trường.
- Phòng Nông nghiệp huyện tổ chức định kỳ các lớp bồi dưỡng kiến
thức mới về sản xuất nông nghiệp, ứng dụng những phương pháp khoa
học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất sản lượng nông sản, cây
trồng, vật nuôi…

Footer Page 25 of 166.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status