Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương - Pdf 41

Header Page 1 of 166.

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. v
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. xi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu ................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
CHƯƠNG 1....................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN ........................................ 5
BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM ............................................................ 5
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BHXH ............................................................ 5
1.1.1. Khái niệm về BHXH ............................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của BHXH ................................................................................... 6
1.1.3. Chức năng của BHXH ............................................................................ 8
1.1.4. Hệ thống các chế độ BHXH .................................................................... 9
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN ............... 11
1.2.1. Chế độ ốm đau ...................................................................................... 11
1.2.2. Chế độ trợ cấp thai sản .......................................................................... 15
1.3. TỔ CHỨC THỤC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN ..................... 21


2.2.1. Công tác thu BHXH .............................................................................. 45
2.2.2. Công tác chi BHXH+ ............................................................................ 47
2.3. QUẢN LÝ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ỐM
ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH HUYỆN NAM SÁCH. .................................. 48
2.3.1 Quản lý thu phí bảo hiểm của chế độ ốm đau, thai sản ......................... 48
2.3.1.1. Mức thu BHXH .................................................................................. 48

Footer Page 2 of 166.

ii

Thang Long University Library


Header Page 3 of 166.

2.3.1.2. Đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản ...................................... 49
2.3.2. Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản ................................................ 51
2.3.2.1. Quản lý đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản ............................ 52
2.3.2.2. Số người hưởng chế độ ốm đau, thai sản ........................................... 53
2.3.2.3. Nguồn, quy mô và tổng chi cho chế độ ốm đau, thai sản .................. 57
2.3.2.4. Phân cấp chi trả .................................................................................. 58
2.3.2.5. Quy trình, hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ ốm đau thai sản........... 58
2.3.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, chế độ
ốm đau thai sản và việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ ốm đau
thai sản............................................................................................................. 63
2.3.2.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chế độ ốm đau thai sản ..................... 64
2.3.2.8. Mức độ hài lòng của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ ốm đau
thai sản............................................................................................................. 65
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VIỆC THỰC HIỆN

3.2.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng tham gia
BHXH, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chi trả ............ 84
3.2.3.3. Hoàn thiện việc quản lý thu chi kết hợp vi tính hóa trong công tác
quản lý thu chi quỹ BHXH.............................................................................. 85
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ ốm đau
thai sản............................................................................................................. 88
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 88
LỜI KẾT ......................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 90

Footer Page 4 of 166.

iv

Thang Long University Library


Header Page 5 of 166.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Khắc Minh.
Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập,
phân tích một cách khách quan, trung thực, phù hợp với thực tế của Bảo
hiểm xã hội huyện Nam Sách. Các dữ liệu sử dụng trong luận văn có nguồn
gốc và được trích dẫn rõ ràng theo đúng quy định.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung viết trong luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Người cam đoan


Footer Page 6 of 166.

vi

Thang Long University Library


Header Page 7 of 166.

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý chi BHXH huyện Nam Sách hiện nay

41

Sơ đồ 2: Quy trình công tác chi trả chế độ ÔĐTS được khái quát.

59

Sơ đồ 3: Sơ đồ thiết lập một cách chi tiết quy trình thực hiện chế độ

77

ốm đau thai sản đối với BHXH huyện Nam Sách…………………
Sơ đồ 4: Mô hình hệ thống thông tin quản lý đối tượng

Footer Page 7 of 166.

vii


của BHXH huyện Nam Sách...............................................................
Bảng 2.6. Báo cáo số lao động tham gia chế độ ốm đau, thai sản của

50

BHXH Nam Sách năm 2013, 2014, 2015………………………..
Bảng 2.7. Số tiền thu chế độ ÔĐTS tại BHXH huyện Nam sách qua

50

các năm 2013, 2014, 2015 ............................................................
Bảng 2.8. Báo cáo số người được hưởng chế độ ốm đau của BHXH

54

huyện Nam Sách qua các năm 2013, 2014, 2015…………………
Bảng 2.9 – Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của

55

BHXH huyện Nam Sách năm 2013, 2014, 2015............................
Bảng 2.10. Nguồn chi trả BHXH và quy mô chi trả chế độ ốm đau

57

thai sản……………………………………………………………….
Bảng 2.11. Tổng hợp số hồ sơ BHXH huyện Nam Sách tiếp nhận qua

62


Bảng 2.16. Những đơn vị có số chi ÔĐTS vượt quá số 2% được để

72

lại năm 2015…………………………………………………………
Bảng 2.17 . Những đơn vị có số người nghỉ thêm thời gian sau khi

73

sinh con năm 2015………………………………………………….
Bảng 3.1. Kế hoạch dự kiến số thu BHXH ÔĐTS các năm tới 2016,

80

2017, 2018………………………………………………………….
Bảng 3.2. Kế hoạch dự kiến số chi chế độ ÔĐTS các năm tới 2016,
2017, 2018………………………………………………………….

Footer Page 9 of 166.

ix

80


Header Page 10 of 166.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 a- Số liệu trích từ Bảng tổng hợp số đơn vị tham gia 444
BHXH, BHYT bắt buộc, BHTN ở BHXH huyện Nam Sách các năm


BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

ÔĐTS

Ốm đau thai sản

TNLĐ – BNN

Tai nạn lao động – Bệnh nghề

BH

nghiệp

NSNN

Bảo hiểm

CNTT

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được coi là một chính sách xã hội lớn của
Đảng và Nhà nước đối với người lao động nhằm từng bước mở rộng và nâng
cao đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp
rủi ro như bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động,
qua đời. Để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu của người lao
động. Luật BHXH được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29/6/2006 mở rộng đối tượng tham gia BHXH, theo đó đối
tượng tham gia BHXH không còn tập trung vào các đơn vị hành chính sự
nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước mà được mở rộng tới các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Việc giải quyết và chi trả chế độ ốm đau thai sản cho người lao động
luôn được coi là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò rất quan trọng trong hoạt
động của ngành BHXH nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH
nói chung. Giải quyết và chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ có tác động trực
tiếp tới quyền lợi của người tham gia bảo hiểm đó cũng là yêu cầu quan trọng
đối với cơ quan BHXH Việt Nam cũng như cơ quan BHXH ở địa phương.

Footer Page 12 of 166.

1

Thang Long University Library


Header Page 13 of 166.

Trong hệ thống BHXH, chế độ ốm đau, thai sản đóng một vai trò rất
quan trọng. Chúng chiếm phần quan trọng cả về quy mô thực hiện, nội dung
chuyên môn và nhu cầu tham gia của người lao động trong xã hội. Ở hầu hết
các Quốc gia trên thế giới đều coi trọng chế độ này và coi đó là một trong

3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Người được hưởng quyền lợi BHXH - chế độ ÔĐTS.
- Người sử dụng lao động, người lao động tham gia BHXH - chế độ
ÔĐTS.
- Việc tổ chức thực hiện chế độ ÔĐTS tại BHXH huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu thông tin thứ cấp được thu thập qua 3 năm, từ năm 2013 đến
năm 2015 (số liệu sơ cấp được thu thập, điều tra vào năm 2015).
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2015 đến tháng 06/2016
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện
Nam Sách tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức thực hiện
chế độ ÔĐTS trong hệ thống của BHXH huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô tả, phương
pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp …Kết hợp với việc sử dụng kiến
thức của các môn học chuyên ngành kinh tế để đánh giá, khái quát, phân tích
các nội dung kinh tế để đưa ra các giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện
việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương
Nguồn số liệu được trích dẫn từ các Quy định, quy chế hoạt động, Báo cáo
tổng kết, báo cáo hàng kỳ tại Bảo hiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

Footer Page 14 of 166.

3

Thang Long University Library

cố rủi ro bất ngờ xảy ra như ốm đau, bị tai nạn, bị mất khả năng lao động hay
suy giảm khả năng lao động…Điều này dẫn đến việc con người phải nương
tựa vào nhau và cùng giúp đỡ nhau để giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác
nhau. Trong xã hội khi con người gặp những biến cố trên họ liên kết với nhau
trên tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các thành viên trong cộng đồng để gánh
vác sẻ chia bớt khó khăn. Và một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để dàn
trải những rủi ro bất lợi cho người lao động là tiến hành lập một quỹ tiền tệ
tập trung trên phạm vi quốc gia và tiến hành bảo hiểm cho các đối tượng
người lao động trong phạm vi của quỹ này.
Như vậy, đứng trước những rủi ro trong cuộc sống của người lao động,
trong quá trình lao động ,sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cả xã
hội đều cần phải có một nguồn lực tài chính đủ lớn nhằm đảm bảo cho sự ổn
định cuộc sống của người lao động , hoạt động của các tổ chức được sự ổn
định về mặt chính trị, xã hội. Để có nguồn tài chính này thì con người đã có
nhiều biện pháp khác nhau như: né tránh rủi ro, san sẻ tổn thất trong cộng
đồng, đi vay, đi xin hoặc là thành lập các quỹ tương hỗ. Tuy nhiên, các biện

Footer Page 16 of 166.

5

Thang Long University Library


Header Page 17 of 166.

pháp trên là không hiệu quả hoặc là hiệu quả không cao (quỹ tương hỗ) biện
pháp hữu hiệu nhất là tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tức là trong quá
trình lao động cả người lao động và người sử dụng lao động đều trích ra một
phần thu nhập của mình để cùng với nhà nước thành lập nên một quỹ tài chính.

nhiệm cao của từng người lao động đối với bản thân mình, với gia đình và đối
với cộng đồng, xã hội theo phương châm “mình vì mọi người, mọi người vì
mình” thông qua quyền và nghĩa vụ; mặt khác thể hiện sự gắn kết trách nhiệm
giữa các thành viên trong xã hội, giữa các thế hệ kế tiếp nhau trong một quốc
gia, tạo thành một khối đoàn kết thống nhất về quyền lợi trong một thể chế
chính trị - xã hội bền vững.
Thứ hai, thực hiện chính sách BHXH góp phần ổn định và nâng cao
chất lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao
động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Chính sách BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản “đóng - hưởng” đã
tạo ra bước đột phá quan trọng về sự bình đẳng của người lao động về chính
sách BHXH. Khi đó, mọi người lao động làm việc ở các thành phần kinh tế,
các ngành nghề, địa bàn khác nhau, theo các hình thức khác nhau đều được
tham gia thực hiện các chính sách BHXH. Phạm vi đối tượng tham gia BHXH
không ngừng được mở rộng đã thu hút hàng triệu người lao động làm việc
trong các thành phần kinh tế khác nhau, khuyến khích họ tự giác thực hiện
nghĩa vụ và quyền lợi BHXH, tạo sự an tâm, tin tưởng và yên tâm lao động
sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, BHXH là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào
việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các
tầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an ninh
xã hội bền vững.
BHXH được thực thực hiện theo nguyên tắc đóng - hưởng, có nghĩa là
người tham gia đóng góp vào quỹ BHXH thì người đó mới được hưởng quyền
lợi về BHXH. Như vậy, nguồn để thực hiện chính sách BHXH là do người sử
dụng lao động và người lao động đóng góp, Nhà nước không phải bỏ ngân
sách nhưng vẫn thực hiện được mục tiêu an sinh xã hội lâu dài.

Footer Page 18 of 166.


hiểm sẽ hỗ trợ một phần thu nhập cho họ và thành viên gia đình họ.
* Chức năng hình thành một hệ thống an toàn cho xã hội:
Có thể nói, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành thông qua sự đóng
góp của 3 bên đã tạo cơ sở quan trọng trong việc bảo đảm cuộc sống cho

Footer Page 19 of 166.

8


Header Page 20 of 166.

người lao động và thành viên gia đình của họ khi họ gặp những rủi ro làm giả
hoặc mất thu nhập. Với phương thức lấy số đông những người tham gia bảo
hiểm xã hội bù cho số ít những người thuộc diện được hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội làm cho không những người lao động mà người sử dụng lao động cũng
được bảo vệ. Người lao động có cảm giác yên tâm, tích cực nhiệt tình trong
công việc, người sử dụng lao động yên tâm đầu tư vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Chức năng này có ý nghĩa đối với người lao động và người sử dụng lao
động góp phần đảm bảo ổn định xã hội cho đất nước. Một khi đảm bảo quyền
lợi vật chất cho người lao động thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nó
sẽ tạo cơ sở vững chắc cho sự ổn định xã hội, đảm bảo sự an toàn cho quốc gia.
1.1.4. Hệ thống các chế độ BHXH
Các loại hình bảo hiểm xã hội:
* Loại hình BHXH bắt buộc:
BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử
dụng lao động phải tham gia.
- Loại hình BHXH bắt buộc được áp dụng:
+ Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

chế độ trợ cấp BHXH sau:
+ Chế độ trợ cấp ốm đau
+ Chế độ trợ cấp thai sản
+ Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Chế độ hưu trí
+ Chế độ tử tuất
+ Chế độ nghỉ dưỡng, hồi phục sức khỏe cho người lao động sau ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động.
* Loại hình BHXH tự nguyện
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện
tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu
nhập của mình để hưởng BHXH, bao gồm các chế độ:
+ Chế độ hưu trí
+ Chế độ tử tuất

Footer Page 21 of 166.

10


Header Page 22 of 166.

* Loại hình BHXH thất nghiệp bao gồm các chế độ:
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Hỗ trợ học nghề
+ Hỗ trợ tìm việc làm
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN
1.2.1. Chế độ ốm đau
 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ ốm đau
Bảo hiểm ốm đau là một chế độ rất quan trọng không chỉ đối với người

hợp tác xã. Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ
đủ 3 tháng trở lên.
+ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm
việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
+ Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH
một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với
doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài.
 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Không phải đối tượng nào bị ốm đau đều hưởng chế độ ốm đau. Chỉ có
những đối tượng thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về chế
độ ốm đau mới được hưởng. Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi
có các điều kiện sau:
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say
rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế
độ ốm đau.
+ Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có
xác nhận của cơ sở y tế.
+ Người lao động đóng BHXH bắt buộc khi bị ốm sẽ được hưởng chế
độ ốm đau.
 Thời gian hưởng chế độ ốm đau
- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào số năm tham gia đóng
BHXH, điều kiện, môi trường làm việc và tình trạng bệnh tật.
- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong một năm được tính theo thời
gian làm việc như sau:

Footer Page 23 of 166.

12

30 năm số ngày hưởng trợ cấp là 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình

Footer Page 24 of 166.

13

Thang Long University Library


Header Page 25 of 166.

thường, 50 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hoặc ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH trên 30 năm số ngày
nghỉ hưởng trợ cấp là 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 70
ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp
khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
- Người lao động mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do
Bộ y tế quy định thời hạn không quá 180 ngày trong một năm thì hưởng 75%
mức tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Đối với người lao động
mắc bệnh điều trị quá 180 ngày thì mức hưởng như sau:
+ 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ
nếu đóng đủ 30 năm trở lên.
+ 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ
nếu đóng đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 45% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ
nếu đóng dưới 15 năm.
Riêng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ
quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an
nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân đội nhân dân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status