ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÙNG VƢƠNG - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÙNG VƢƠNG - PHÚ THỌ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng
Vương - Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều
cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
tạo Khoa sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Văn Tâm - Giáo
viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tác
giả hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương đã tạo điều kiện mọi
mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣơng
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 35
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ..................................................................... 39
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................. 397
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 41
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn huy động .......................................................... 41
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng về quy mô ................................................... 42
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh chi phí vốn huy động ....................................................... 430
2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn huy động ................................ 431
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH HÙNG VƢƠNG PHÚ THỌ ................................................................. 442
3.1. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương - Phú Thọ ......................... 442
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank - Chi nhánh Hùng Vương .... 442
3.1.2. Mô hình tổ chức và chức năng của Vietinbank Chi nhánh Hùng Vương ..... 453
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 .................................... 486
3.2. Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương - Phú Thọ .................................. 552
3.2.1. Các chính sách huy động vốn ....................................................................... 552
3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động ........................................................................... 58
3.2.3. Chi phí huy động vốn .................................................................................... 674
4.2.3. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn ....................................................... 93
4.2.4. Xây dựng một chiến lược khách hàng hợp lý trong huy động vốn ................. 94
4.2.5. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán
bộ ngân hàng ............................................................................................................. 96
4.2.6. Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong huy động vốn ............... 98
4.2.7. Cải tiến quy trình thanh toán ......................................................................... 100
4.2.8. Đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ............................. 101
4.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 101
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................................... 101
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................................. 102
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ........................... 104
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 108
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 109
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CN
Nội dung
: Chi nhánh
ĐCTC
TCHC
: Tổ chức hành chính
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
Vietinbank
VN
: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
: Việt Nam
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mẫu ............................................................................................. 37
Bảng 2.2. Thang đánh giá Likert ............................................................................... 38
Bảng 3.1. Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Biểu đồ 3.1. So sánh lãi suất huy động và FTP bán vốn thời điểm 31/12/2014 ....... 61
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng giai đoạn 2012 - 2014 ............ 63
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu huy động vốn theo thời gian giai đoạn 2012 - 2014 ................ 65
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 2012-2014 .................... 67
Biểu đồ 3.4. So sánh vốn huy động và vốn cho vay, đầu tư Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2012 - 2014............. 70
Biểu đồ 3.5. Thị phần huy động vốn năm 2014 ........................................................ 72
Biểu đồ 3.6. Tăng trưởng huy động vốn năm 2012 - 2014 ....................................... 74
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại .......................... 6
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi
nhánh Hùng Vương ................................................................................. 48
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những giải pháp cơ bản thực hiện đường lối đổi mới kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá của nước ta là đổi mới mới cơ cấu kinh tế, bao
gồm cơ cấu ngành, vùng và thành phần kinh tế. Theo chỉ thị của Thủ tướng Chính
phủ mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 là
giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đi đôi với đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bền vững; phấn đấu đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Kế hoạch hướng
tới mức tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 2016-2020 tăng 6,5-7%/năm.
sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các tổ chức tài chính nói chung và các Ngân hàng
thương mại nói riêng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương trải qua
nhiều năm đã đạt tăng trưởng đáng kể trong mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng
hoạt động kinh doanh nhưng thực tiễn đang đặt ra những thách thức mới ở phía
trước. Do ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội địa phương, những khó khăn từ
môi trường kinh tế vĩ mô, từ nội tại của mình và cạnh tranh ngày càng gia tăng bởi
thêm hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng về huy động vốn như Bảo
hiểm, Quỹ hỗ trợ phát triển, Kho bạc huy động trái phiếu… Mặt khác, trần lãi suất
cho vay ngày càng giảm thấp và những đặc điểm riêng có của mình thì hoạt động
huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hùng Vương cần áp dụng
những giải pháp thích ứng.
Nhận thức rõ tính cấp thiết của vốn, với ý thức trách nhiệm về sự tồn tại và phát
triển của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hùng Vương, vì vậy đề tài “Nâng cao
hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Chi nhánh Hùng Vương - Phú Thọ” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm mục đích
phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh, đồng thời đưa ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài này được nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp cụ thể trong việc nâng
cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của Vietinbank Chi
nhánh Hùng Vương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của
Vietinbank Chi nhánh Hùng Vương.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được
kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả huy động vốn của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương - Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương - Phú Thọ.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Vốn và các hình thức huy động vốn
1.1.1.1. Khái niệm về vốn của Ngân hàng thương mại
6
- Vốn huy động
- Vốn đi vay
- Vốn khác
Mỗi loại vốn đều có những tính chất, vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt
động của Ngân hàng và đều có những tác động ít nhiều đến hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thương mại.
1.1.1.2. Các hình thức huy động vốn
Nguồn vốn huy động của NHTM
Tiền gửi của
khách hàng
Tiền ký
gửi
Tiền tiết
kiệm
Ký gửi không
kỳ hạn
Ký gửi có
kỳ hạn
Vốn đi vay của tài
chính tín dụng
7
khai trương ngân hàng là phải có đủ vốn ban đầu theo luật định. Ở Việt Nam, để
thành lập một NHTM trước hết phải có đủ vốn pháp định theo mức quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
Vốn pháp định của mỗi ngân hàng được hình thành do tính chất sở hữu của
ngân hàng quyết định. Theo quy định của Việt Nam có thể khái quát như sau:
Nếu là NHTM thuộc sở hữu Nhà nước, vốn pháp định do ngân sách Nhà
nước cấp 100% vốn ban đầu.
Nếu là NHTM cổ phần, vốn pháp định do sự đóng góp của các cổ đông dưới
hình thức phát hành cổ phiếu.
Cổ phiếu ngân hàng là chứng chỉ đầu tư vốn, nó xác nhận phần hùn vốn của
người sở hữu cổ phiếu trong ngân hàng. Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ
đông, là chủ sở hữu vốn và có trách nhiệm về mặt pháp lý trong phạm vi của vốn
góp. Cổ đông không được rút vốn khỏi ngân hàng bằng cách trả lại cổ phiếu cho
ngân hàng, cổ đông được chia lãi theo tỷ lệ vốn góp vào ngân hàng, nhưng phải chịu
mọi rủi ro mà ngân hàng gặp phải. Cổ phiếu không kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn
tại của ngân hàng phát hành.
Vốn điều lệ: là vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM. Vốn điều
lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do NHTM công bố vào đầu mỗi năm tài
chính. Vốn điều lệ quy định cho một ngân hàng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quy mô
và phạm vi hoạt động.
Ngoài ra, NHTM còn có các quỹ dự trữ ngân hàng như: quỹ phát triển kỹ
thuật, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi….
Thực tế, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó cho thấy được thực
lực, quy mô của ngân hàng. Nguồn vốn này càng lớn, sức chịu đựng của ngân hàng
càng mạnh khi mà tình hình kinh tế và tình hình hoạt động của ngân hàng trải qua
giai đoạn khó khăn.
b. Huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế, cá nhân
Đây là hình thức huy động vốn mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức
tâm về việc gửi tiền mà chỉ mong muốn nhận được một số tiền lãi nào đó với lượng
tiền hiện còn nhàn rỗi.
Do tính chất không ổn định của nó nên ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ
phần trăm nhất định nào đó của lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được, và ngân
hàng muốn sử dụng thì phải dự tính về sự ổn định tương đối của lượng tiền này. Do
vậy, quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của quản lý dự trữ trong
các ngân hàng.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận giữa người gửi
tiền và ngân hàng về số lượng, kỳ hạn, lãi suất của khoản tiền gửi. Do có sự xác
định rõ ràng về kỳ hạn, nên nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền có sự ổn định
cao, ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc có thể
chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Chính vì lý do này
mà lãi suất của các khoản tiền gửi kỳ hạn thường cao hơn nhiều lãi suất tiền gửi
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
không kỳ hạn. Bởi vì mục đích chính của việc gửi tiền vào ngân hàng là tiền lãi.
Thông thường thì lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, tức là khoản tiền gửi càng lâu thì
lãi suất càng cao và ngược lại.
Phân loại theo tiêu thức nguồn hình thành
- Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà họ trực
tiếp chuyển vào ngân hàng: Cá nhân gửi tiền tiết kiệm, doanh nghiệp nộp tiền bán
hàng... Đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế được ngân hàng
tập trung lại. Các cá nhân và tổ chức thường gửi tiền với mục đích và kỳ hạn khác
nhau. Cá nhân gửi tiền thường với mục đích là để hưởng lãi, các doanh nghiệp
thường là để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
- Tín dụng tạo tiền gửi: Đây cũng là một hình thức nhận tiền gửi, khi ngân
dưới dạng ngoại tệ như USD, EUR, JPY... những khoản ngoại tệ này cũng rất quan
trọng cho hoạt động ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất
nhập khẩu, thanh toán quốc tế...
c. Huy động vốn qua thị trường vốn
Trái phiếu
Trái phiếu Ngân hàng là một công cụ vay nợ dài hạn do NHTM phát hành
nhằm tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó ngân hàng cam
kết trả vốn và lãi cho người mua trái phiếu sau một thời gian nhất định. Thông
thường việc phát hành trái phiếu phải được sự cho phép của NHTW và có thể được
phát hành dưới các hình thức: vô danh, ghi sổ, ghi danh… Trái phiếu thường được
phát hành với quy mô lớn và đồng loạt trong cả hệ thống ngân hàng. Kỳ hạn trái
phiếu rất đa dạng: 7 năm, 10 năm, 20 năm…
Hiện nay, ở nước ta trái phiếu thường được phát hành theo các kỳ hạn 1, 2, 3, 4,
5 năm, tuỳ theo phương án sử dụng vốn. Các trái phiếu phát hành cùng đợt được ghi
cùng thời hạn và được thanh toán vào cùng thời điểm đáo hạn. Thêm vào đó, chủng
loại cũng rất phong phú như: trái phiếu có lãi suất điều chỉnh, trái phiếu có lãi suất thả
nổi, trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có thể chuyển đổi sang cổ phiếu…
Kỳ phiếu ngân hàng
Kỳ phiếu Ngân hàng thực ra cũng là một loại trái phiếu, nhưng là trái phiếu
ngắn hạn do các NHTM phát hành và được giao dịch trên thị trường vốn ngắn hạn.
Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành theo từng
đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho những kế
hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng. Việc phát hành kỳ phiếu tùy thuộc theo
thời gian và tình hình cụ thể của nguồn vốn ngân hàng. Vốn này chỉ chỉ được huy
động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng theo dự kiến ngân
hàng sẽ ngừng việc huy động kỳ phiếu. Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì
còn có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời hạn, lại có thể chuyển nhượng dễ
dàng nên thu hút khối lượng vốn tương đối lớn. Do lãi suất kỳ phiếu của ngân hàng
cao hơn lãi suất tiết kiệm, hơn nữa nó uyển chuyển hơn, biến động theo từng thời
gian và từng địa phương cụ thể, có thể chuyển nhượng và mua bán được, cho nên
chiết khấu các phiếu nợ, trong đó chủ yếu là thương phiếu và trái phiếu kho bạc.
Việc cấp vốn dựa trên các cơ sở phiếu nợ này, một mặt gắn với việc phát hành tiền
với quá trình lưu thông hàng hoá, mặt khác tạo điều kiện cho tiền phát hành quay
trở về nơi mà nó đã ra đi - NHTW.
Những khoản vay NHTW của các NHTM thường gồm ba nhóm chính:
Thứ nhất, những khoản tiền vay ngắn hạn mà các NHTM vay từ NHTW để giải
quyết nhu cầu chi trả hàng ngày và thường được hoàn trả trong một ngày giao dịch.
Thứ hai, những khoản tiền mà NHTW cho các NHTM vay theo nhu cầu thời vụ.
Thứ ba, những khoản tiền mà NHTM vay từ NHTW khi gặp khó khăn về
khả năng thanh toán hay do những thay đổi lớn trong lãi suất và tỷ giá theo hướng
bất lợi làm xảy ra hiện tượng tiền gửi bị rút ra một cách ồ ạt mà bản thân NHTM
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
không thể đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời bằng các biện pháp thông thường.
Trong những tình huống này, NHTW có thể hỗ trợ tài chính cho các NHTM
dưới hai hình thức là cho vay chiết khấu và cho vay tái cấp vốn.
Vay các tổ chức tài chính khác
Các hình thức huy động vốn nói trên đóng vai trò chủ yếu trong công tác huy
động vốn của NHTM. Tuy nhiên, trong tình hình kinh doanh ngân hàng hiện nay, sẽ
rất thiếu sót nếu như không đề cập đến nguồn vốn có thể huy động được bằng cách
vay các NHTM khác thông qua thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng.
- Thị trường nội tệ liên ngân hàng:
Thị trường nội tệ liên ngân hàng là thị trường tiền tệ do NHTW tổ chức để
giải quyết mối quan hệ vay mượn những khoản vốn tạm thời giữa các TCTD với
nhau. Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 7/1993 (Quyết định số 114/QĐ-NH14
ngày 21/06/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đã giúp các tổ
nước ngoài đầu tư vốn gián tiếp vào nền kinh tế dưới dạng bằng tiền hay các dây
chuyền sản xuất. Ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trung gian, được hưởng phí
không có trách nhiệm thẩm định những đối tượng khách hàng này.
Nguồn vốn tài trợ thường là nguồn vốn trung hạn, còn nguồn vốn ủy thác
đầu tư là nguồn dài hạn có thời hạn còn dài hơn cả các dự án cho vay từ nguồn (đối
với vốn ODA từ 30 -40 năm). Nguồn vốn này rất đa dạng, phong phú với đặc điểm
là lãi suất thấp. Đây là nguồn vốn mà qua đó NHTM có thể đáp ứng nhu cầu tín
dụng trung dài hạn trong nền kinh tế, trong đó nguồn vốn ODA là quan trọng nhất.
Vì thế, mà các NHTM cần có kế hoạch huy động và tăng cường nguồn vốn này.
Nguồn trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để
mở L/C… Những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư từ
ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay.
Nguồn khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
1.1.1.3. Phương thức huy động vốn của NHTM
Từ những công cụ huy động vốn cơ bản nêu trên, các NHTM triển khai
nhiều phương thức huy động khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu huy động và chiến
lược kinh doanh để tạo lập nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng.
a. Phương thức huy động trực tiếp
Đây là phương thức huy động vốn dựa trên các công cụ huy động vốn cơ
bản. NHTM với tư cách là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính trung gian, nhận
tiền gửi từ khách hàng có tiền nhàn rỗi hoặc phát hành các công cụ tài chính như
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu… để thu hút vốn.
Thông qua việc làm trung gian thanh toán và chuyển hóa các phương tiện
thanh toán, NHTM thu hút được số lượng lớn các tổ chức, cá nhân mở tài khoản tạo
ra tiền gửi thanh toán. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các ngân hàng thường
xuyên cải tiến các phương tiện thanh toán, nâng cao công nghệ thanh toán để hấp
dẫn khách hàng và bán thêm các dịch vụ. Các doanh nghiệp, TCKT và cá nhân
thường mở tài khoản giao dịch tại một hoặc một số ngân hàng nhất định, khi cần
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
chế tài chính khác theo quy định của pháp luật. Có hai hình thức bảo lãnh: bảo lãnh
một phần là bảo lãnh phát hành tối đa đến mức có thể một số lượng trái phiếu; bảo
lãnh chắc chắn là bảo lãnh mua số chứng khoán chưa được phân phối hết. Phí bảo
lãnh phát hành do ngân hàng phát hành thoả thuận với tổ chức nhận bảo lãnh phát
hành và được tính vào chi phí phát hành giấy tờ có giá. Tổ chức đại lý phát hành có
thể là các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác theo
quy định của pháp luật. Khi phát hành giấy tờ có giá, ngân hàng phát hành có thể uỷ
thác cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành. Đại lý phát
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
hành thực hiện bán giấy tờ có giá cho các nhà đầu tư theo đúng cam kết với ngân
hàng phát hành. Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chức phát
hành số giấy tờ có giá còn lại. Phí đại lý phát hành do ngân hàng phát hành thoả
thuận với đại lý phát hành được tính vào chi phí phát hành giấy tờ có giá.
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đối với các
TCKT-XH, TCTD. Các tổ chức này có thể gửi tiền theo kỳ hạn phù hợp để thu
được khoản tiền lời cao hơn và được NHTM bảo quản vốn an toàn hơn.
Ngoại trừ một số khoản tiền gửi giao dịch mang tính bắt buộc để đảm bảo
khả năng thanh toán như ký quỹ, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợp đồng…, các hình
thức tiền gửi khác đều mang tính tự nguyện. Khách hàng có thể lựa chọn ngân hàng
để gửi tiền theo các kỳ hạn và hình thức khác nhau. Do đó, việc cạnh tranh về huy
động vốn giữa các NHTM, các tổ chức tín dụng, tài chính… diễn ra khá quyết liệt
và ngày càng gay gắt hơn.
b. Phương thức huy động gián tiếp
Ngày nay mức độ cạnh tranh trong sản phẩm của các ngân hàng được nhân
lên gấp bội, do vậy cùng với phương thức huy động vốn trực tiếp, các NHTM đã