Đánh giá khả năng sử dụng đá phun trào acid khu vực mù căng chải, tỉnh yên bái trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------

Trần Thị Lan

Đ NH GI KH N NG
KH
TRONG

NG Đ PH N TR O ACI

ỰC M C NG CH I T NH ÊN
N

L

T

N

T LI

ỰNG KH NG NUNG

N THẠC Ĩ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016

I



à ịa h a họ

60440205

N

N THẠC Ĩ KHOA HỌC
N ười hướn dẫn kh a họ :
T . NG

ỄN TH

ƯƠNG

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học

TS. Nguyễn Thùy Dương

PGS.TS. Hoàng Thị Minh Thảo

Hà Nội - 2016


LỜI CẢM ƠN

....................................................................... 3
............................................................................... 3

C

T



T

....... 7
.......................................................................... 7

2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 8
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 9
Cá p ươ

p áp

........................................................................ 10

2.2.1. Phương pháp phân tích lát mỏng thạch học ............................................ 10
2.2.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) ....................................................... 11
2.2.3. Phương pháp hu nh quang tia X (XRF) ................................................. 12
2.2.4. Phương pháp xác định độ hút vôi ........................................................... 12
2.2.5. Phương pháp nghiên cứu kính hiển vi điện tử qu t (SEM - EDX)......... 13
2.2.6. Các phương pháp xác định tính chất cơ lý.............................................. 13
C



C ả ......................... 20

Đ

M C

x
4

á
p ụ

4

T ử

Mù C

ệ xây
á




ô

sử ụ
p zơ


4.2.6. Bảo dưỡng sản phẩm .............................................................................. 31
4

Kế

44 L ậ





ả ơ

ệ ........................................................................................ 32
ế ạ

ế

................................................................. 34

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 39


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu. .................................................................... 3
Hình 2. Sơ đồ địa chất và khoáng sản khu vực Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái............ 6
Hình 3. Ryolit (ryotrachit) cấu tạo khối rắn chắc khu vực Mù Căng Chải............... 16
Hình 4. Ryolit (ryotrachit) kiến trúc porphyr với các ban tinh thạch anh, feldspar
khu vực Mù Căng Chải ............................................................................................. 16

của các công trình xây dựng, vật liệu xây dựng không nung được đánh giá là vật
liệu xanh [37, 45, 49]. Tại các nước phát triển như Mỹ, Anh, Canada,... vật liệu xây
dựng không nung chiếm khoảng 60% tổng vật liệu xây dựng và đang có xu hướng
ngày càng tăng do những chính sách ưu đãi và khuyến khích của các quốc gia về sử
dụng các vật liệu thân thiện môi trường trong các công trình xây dựng [43].
Ở Việt Nam, sử dụng và sản xuất vật liệu xây dựng không nung còn ở mức
thấp, chỉ chiếm khoảng 8 - 10% [10]. Để thúc đẩy sử dụng và sản xuất vật liệu xây
dựng không nung, ngày 28 tháng 11 năm 2012, chính phủ đã ra thông tư số
09/2012/TT - BXD về quy định sử dụng vật liệu xây dựng không nung trong các
công trình xây dựng làm tăng cao nhu cầu về loại vật liệu này [1]. Xuất phát từ chủ
trương của chính phủ và đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng không nung, việc
nghiên cứu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng không nung ngày càng
được chú trọng hơn.
Theo như đặc trưng về thành phần, các nguyên liệu dùng để sản xuất vật liệu
xây dựng không nung thường giàu thành phần silic, nhôm hoạt tính và khi phối trộn
với vôi s đóng rắn như xi măng, nên những đối tượng tìm kiếm nguồn nguyên liệu
này chủ yếu là các thành tạo địa chất nguồn gốc phun trào núi lửa, trầm tích phun
trào, các sản phẩm phong hoá và một số thành tạo trầm tích như diatomit,
trepan...[17]. Nghiên cứu về các đá phun trào núi lửa ở Việt Nam phục vụ tìm kiếm
nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng không nung hầu như mới chỉ tập trung
vào các loại đá phun trào mafic [12, 15, 20, 21], đối với các đá phun trào acid gần
đây cũng có một số nghiên cứu của Nguyễn Ánh Dương 2011, 2012 [4, 5]. Tuy
nhiên, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá một số đặc tính kỹ thuật của
phụ gia hoạt tính làm từ đá phun trào mà chưa tiến hành thử nghiệm sản xuất. Dựa

1


trên cơ sở các nghiên cứu này và các tài liệu nghiên cứu về địa chất Việt Nam [9,
30 , nhận thấy các thành tạo đá phun trào acid tập trung nhiều ở trũng Tú Lệ, đặc

Chải, tỉnh Yên Bái để đánh giá khả năng sử dụng làm phụ gia hoạt tính puzơlan và
xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu xây dựng không nung làm từ nguồn
nguyên liệu này theo kiểu tạo chất kết dính puzơlan + vôi.

2


C

V TR Đ A L VÀ Đ A CH T KHU V C NGHI N C U
1.1. V
Khu vực nghiên cứu n m trên địa bàn huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái,

chạy dọc theo quốc lộ 32 từ đèo Cao Phạ đến xã Khau Mang (hình 1).
Mù Căng Chải là một huyện vùng cao n m ở phía tây tỉnh Yên Bái, cách
thành phố Yên Bái 180km, theo quốc lộ 32. Phía bắc tiếp giáp với huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai, phía nam giáp huyện Mường La - tỉnh Sơn La, phía đông giáp huyện
Văn Chấn, phía tây giáp huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu [3].


Sơ ồ
.
(N ồ : />1.2. Đ



Trong khu vực nghiên cứu, chiếm diện tích lớn là hệ tầng Trạm Tấu (? J - K
tt), phức hệ núi lửa Tú Lệ (K tl) và phức hệ núi lửa Ngòi Thia (K nt), chiếm
diện tích rất nhỏ, không đáng kể đó là hệ tầng Mường Trai (T2l mt), hệ tầng Suối

Bé (J - K sb), phức hệ Nậm Chiến (K nc) và phức hệ Phu Sa Phìn (γξKpp) [22].



Về cơ bản, các đặc tính thạch hóa và địa hóa của ryolit phụ phức hệ Ngòi
Thia cũng tương tự như ryolit phụ phức hệ Tú Lệ: đặc trưng tương đối cao kiềm,
kiềm kiểu trội kali.
Khoáng sản chính ở khu vực Mù Căng Chải là quặng chì - k m và quặng
thạch anh, tập trung chủ yếu ở phía Tây. Trên sơ đồ địa chất khu vực nghiên
cứu, trong các thành tạo đá phun trào acid không có sự thành tạo các mỏ hoặc
điểm quặng.

5


Hình 2. Sơ ồ
(N

ồ :

á


sả

M C

á ỷ ệ : 00000 N

6



3. Du lịch Mù Căng Chải, - lich - mu - cang chai/gioi - thieu - du - lich/?UserKey=GIOI - THIEU
4. Nguyễn Ánh Dương (2011), Nguyên liệu khoáng hoạt tính từ một số đá phun
trào axit và trung tính ở Việt Nam và ý nghĩa thực tiễn của chúng. Tạp




Các

33(3ĐB), tr.423 - 435.

5. Nguyễn Ánh Dương và nnk(2011 − 2012),
á

sản phi kim loạ

á

á

ột số khoáng

xu t công nghệ khai thác, chế biến, Đề tài KHCN

cấp Tỉnh..
6. Nguyễn Ánh Dương và nnk(2013), " Đất đỏ basalt - Nguồn nguyên liệu cho sản
xuất gạch không nung", Tạp chí Các khoa học v T á
7. Nguyễn Ánh Dương (2014), N
ượ



ư



a ch t, (267), tr.106.

39


12. Kiều Quý Nam (2002), Mối tương quan giữa thành phần hóa học, cấu trúc đá
với hoạt tính puzolan trong bazan Kainozoi tại Lâm Đồng. Tạp chí các khoa học
v Tá

t, (4), tr. 341 - 347.

13. Kiều Quý Nam(2006), Nghiên cứu sử dụng puzơlan trong sản xuất vật liệu xây
dựng không nung. Tạp

a Ch t, (322)(S), tr. 54 - 56.

14. Kiều Quý Nam(2006), P ươ

p áp

p ụ

c biệt trong sản xu t vật

liệu xây d ng, Bộ Xây Dựng.

19. Kiều Quý Nam và nnk (2004), Hoàn thiện Quy trình công nghệ sản xu t vật
liệu xây d ng không nung từ p zơ

L

ồng, Báo cáo khoa học SXTN cấp

Nhà nước, Viện Địa chất - Viện HL khoa học và Công nghệ Việt Nam.
20. Nguyễn Thanh Tùng(1991), Q
Nghệ Tĩ

nh tạm thời ch

T ọ Xuân - Thanh Hóa làm phụ

ượ

áb z

x

P ủ Quỳ n, Viện Vật

liệu xây dựng, Bộ Xây Dựng.
21. Nguyễn Thanh Tùng(1993),
p

P ủQ ỳ-N

ệA

25. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2118:1994 (1994), Gạch canxi silicat - Yêu cầu kỹ
thuật
26. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3735 (1982), Phụ gia hoạt tính Puzolan.
27. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6355 - 4:2009(2009), Xác định độ hút nước.
28. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:2011 (2011), Gạch bê tông.
29. Tổng quan Vật liệu không nung.
/>885
Trần Văn Trị, Vũ Khúc và nnk (2009),

30.

T

ệ N

,

NXb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
31. ậ



ô

http://xnvtliukhngnung
vlb2425i8la.vn/?page=introduction&id=2433111&site=885
Ti ng Anh
32. ASTM C618 - 05(2005), "Standard Specification for Coal Fly Ash and Raw or
Calcined Natural Pozzolan for Use in Concrete", ASTM International, West
Conshohocken, PA.

composition of geologic raw materials,

related
s

to
sp

chemical−mineralogical
, Vol 42, No.2,

pp.69−78.
40. Haris A. R., Eatmon D. T., Seifert W. C., Natural pozzolans for sustainable
development.

.

file:///C:/Users/TRAN%20LAN/Downloads/Natural_Pozzolans_for_Sustainable
_Development__Ma%20(3).pdf
41. M.Al - Swaidani A., Alyian D. S., Adarnaly N. (2015), Production of More
Sustainable Mortar Using Finer Volcanic Scoria - based Blended Cements,
Journal of Sustainable Architecture and Civil Engineering, Vol 4, No.13/2015,
p.49 - 61.
42. Naik, R. T. (2005), Sustainability of cement and concrete industries, Global
Construction, CBU - 2004 - 15.
43. Non - baked material - New direction for sustainable construction. Ministry of
Industry and trade. - tuc/activity - news/t8539/non baked - material - - new - direction - for - sustainable - construction.html
42



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status