Đánh giá khả năng sử dụng đá phun trào acid khu vực Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------

Trần Thị Lan

Đ NH GI KH N NG
KH
TRONG

NG Đ PH N TR O ACI

ỰC M C NG CH I T NH ÊN
N

L

T

N

T LI

Footer Page 1 of 166.

ỰNG KH NG NUNG

N THẠC Ĩ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016


I

t họ

à ịa h a họ

60440205

N

N THẠC Ĩ KHOA HỌC
N ười hướn dẫn kh a họ :
T . NG

ỄN TH

ƯƠNG

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học

TS. Nguyễn Thùy Dương

PGS.TS. Hoàng Thị Minh Thảo


Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
C

V

....................................... 3
....................................................................... 3
............................................................................... 3

C

T



T

....... 7
.......................................................................... 7

2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 8
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 9
Cá p ươ


3.1.2. Đặc điểm thành phần hoá học ................................................................. 19




C



áp

M C

C ả ......................... 20

Đ

M C

x
4

á
p ụ

4

T ử

Mù C

ô

ừ áp

C ả ....................................................................................................... 26

Footer Page 4 of 166.


Header Page 5 of 166.

4.2.1. Nguyên liệu và phụ gia ........................................................................... 26
4.2.2. Các loại phụ gia ...................................................................................... 27
4.2.3. Phối trộn nguyên liệu với phụ gia ........................................................... 27
4.2.4. Độ ẩm tạo hình và lực n n tạo hình ........................................................ 28
4.2.5. Tiến hành sản xuất mẫu gạch không nung thử nghiệm .......................... 31
4.2.6. Bảo dưỡng sản phẩm .............................................................................. 31
4

Kế

44 L ậ





ả ơ

ệ ........................................................................................ 32

Hình 12. Biểu đồ so sánh phổ XRD của mẫu đá phun trào acid và mẫu gạch
không nung M1 ......................................................................................................... 37
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thành phần và hàm lượng khoáng vật của đá phun trào acid ..................... 19
Bảng 2. Thành phần hóa học của đá phun trào acid khu vực Mù Căng Chải........... 20
Bảng 3. Độ hút vôi của đá phun trào acid khu vực Mù Căng Chải .......................... 21
Bảng 4. Thành phần hóa học của đá phun trào acid khu vực Mù Căng Chải và
đá phun trào khu vực Yanshan, tỉnh Jiangxi, Trung quốc ........................................ 24
Bảng 5. Tiêu chuẩn ASTM C 618 về thành phần hóa học của puzolan ................... 25
Bảng 6. T lệ phối trộn nguyên liệu làm gạch không nung ...................................... 28
Bảng 7. Kết quả đặc trưng cơ lý của sản phẩm gạch không nung theo t lệ phối trộn
I với các t lệ tạo ẩm khác nhau ............................................................................... 30
Bảng 8. Kết quả thử nghiệm các đặc trưng cơ lý của mẫu gạch không nung từ đá
phun trào acid khu vực Mù Căng Chải ..................................................................... 34

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.

MỞ ĐẦU
Sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng không nung đã và đang trở thành xu
thế chung của các nước trên thế giới, bởi những lợi ích mà vật liệu xây dựng không
nung đem lại như thân thiện với môi trường, giảm lượng khí thải CO2, tăng độ bền
của các công trình xây dựng, vật liệu xây dựng không nung được đánh giá là vật
liệu xanh [37, 45, 49]. Tại các nước phát triển như Mỹ, Anh, Canada,... vật liệu xây
dựng không nung chiếm khoảng 60% tổng vật liệu xây dựng và đang có xu hướng
ngày càng tăng do những chính sách ưu đãi và khuyến khích của các quốc gia về sử
dụng các vật liệu thân thiện môi trường trong các công trình xây dựng [43].
Ở Việt Nam, sử dụng và sản xuất vật liệu xây dựng không nung còn ở mức

á

á


sả x

sử ụ


ệ x

áp

M C
ô

C ả

đã được lựa chọn. Theo các

nghiên cứu của Đào Văn Ch n (1982), Kiều Quý Nam (2004, 2006, 2008) và
Nguyễn Ánh Dương (2011, 2013, 2014), vật liệu xây dựng không nung được sản
xuất từ puzơlan theo kiểu tạo chất kết dính puzơlan + vôi, vì vậy việc đánh giá khả
năng sử dụng nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng không nung cần dựa trên sự
đánh giá về nguồn nguyên liệu đạt hay không đạt các yêu cầu kỹ thuật của phụ gia
hoạt tính puzơlan. Dựa trên cơ sở này, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định
đặc điểm thành phần vật chất, độ hoạt tính của đá phun trào acid khu vực Mù Căng
Chải, tỉnh Yên Bái để đánh giá khả năng sử dụng làm phụ gia hoạt tính puzơlan và
xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu xây dựng không nung làm từ nguồn


Bé (J - K sb), phức hệ Nậm Chiến (K nc) và phức hệ Phu Sa Phìn (γξKpp) [22].
3

Footer Page 9 of 166.


Header Page 10 of 166.

Các đá phun trào acid khu vực nghiên cứu chủ yếu thuộc phức hệ núi lửa Tú
Lệ - Ngòi Thia. Phức hệ bao gồm 2 phụ phức hệ là phụ phức hệ núi lửa Tú Lệ (K
tl) và phụ phức hệ núi lửa Ngòi Thia (K nt).
Phụ phức hệ núi lửa Tú Lệ (K tl)
Phụ phức hệ núi lửa Tú Lệ bao gồm toàn bộ các đá núi lửa acid - trung tính
á kiềm. Trong khu vực Mù Căng Chải, phụ phức hệ chiếm diện tích khá lớn ở phía
Tây và Tây Nam.
Thành phần của phụ phức hệ khá phức tạp, chiếm ưu thế là các đá phun trào,
ít gặp hơn tuf cát kết tướng phun nổ và tuf aglomerat tướng họng.
Thành phần thạch học của các đá núi lửa chủ yếu tương ứng với ryodacit,
ryolit, trachyryolit, ít hơn là trachyt porphyr. Chúng thường có quan hệ chuyển tiếp
cới các đá á núi lửa cùng thành phần. Hầu hết bị n n p từ yếu đến mạnh, có cấu tạo
dải, định hướng rõ rệt. Kiến trúc porpphyr điển hình với ban tinh kali feldspar, ít
gặp ban tinh plagioclas hoặc thạch anh. Khá phổ biến felsit và microfelsit cũng bị
nén ép phân dải mạnh.
Thành phần hóa học của ryodacit, ryolit đặc trưng cao kiềm (Na2O + K2O =
7,9 - 9,9%, t lệ K2O/Na2O  1.
Phụ phức hệ núi lửa Ngòi Thia (K nt)
Phụ phức hệ Ngòi Thia ở đây chỉ bao gồm các đá núi lửa và á núi lửa acid á
kiềm và kiềm. Trong vùng nghiên cứu, phụ phức hệ n m xen k với phụ phức hệ Tú
Lệ, lộ ra ở phía chủ yếu ở phía Tây Nam, một ít ở Tây Bắc và Đông Bắc.

Footer Page 12 of 166.

ồ :

á


sả

M C

á ỷ ệ : 00000 N

6



C ả
ĩ

(C ủ b

á
) 978)


Header Page 13 of 166.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ti ng iệt

á

sản phi kim loạ

á

á

ột số khoáng

xu t công nghệ khai thác, chế biến, Đề tài KHCN

cấp Tỉnh..
6. Nguyễn Ánh Dương và nnk(2013), " Đất đỏ basalt - Nguồn nguyên liệu cho sản
xuất gạch không nung", Tạp chí Các khoa học v T á
7. Nguyễn Ánh Dương (2014), N
ượ

pởH N

N



ì

sả x

t, 36(3), tr. 214 - 220.
sử ụ

Header Page 14 of 166.

12. Kiều Quý Nam (2002), Mối tương quan giữa thành phần hóa học, cấu trúc đá
với hoạt tính puzolan trong bazan Kainozoi tại Lâm Đồng. Tạp chí các khoa học
v Tá

t, (4), tr. 341 - 347.

13. Kiều Quý Nam(2006), Nghiên cứu sử dụng puzơlan trong sản xuất vật liệu xây
dựng không nung. Tạp

a Ch t, (322)(S), tr. 54 - 56.

14. Kiều Quý Nam(2006), P ươ

p áp

p ụ

c biệt trong sản xu t vật

liệu xây d ng, Bộ Xây Dựng.
15. Kiều Quý Nam, Đậu Hiển, Trần Thị Sáu(2000), Một số kết quả nghiên cứu về
chất lượng, tiềm năng và khả năng sử dụng của puzơlan các thành tạo bazan
vùng Pleiku, Tạp

a ch t, (259/7 - 8)(A), tr.27 - 32.

16. Kiều Quý Nam, Nguyễn Ánh Dương(2015), "Chất kết dính geopolymer trong
sản xuất vật liệu xây dựng không nung", Tuy n tập báo cáo khoa học và hội

20. Nguyễn Thanh Tùng(1991), Q
Nghệ Tĩ

nh tạm thời ch

T ọ Xuân - Thanh Hóa làm phụ

ượ

áb z

x

P ủ Quỳ n, Viện Vật

liệu xây dựng, Bộ Xây Dựng.
21. Nguyễn Thanh Tùng(1993),
p

P ủQ ỳ-N

ệA

á

á
p ụ

Xây Dựng, Bộ Xây Dựng.


28. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:2011 (2011), Gạch bê tông.
29. Tổng quan Vật liệu không nung.
/>885
Trần Văn Trị, Vũ Khúc và nnk (2009),

30.

T

ệ N

,

NXb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
31. ậ



ô

http://xnvtliukhngnung
vlb2425i8la.vn/?page=introduction&id=2433111&site=885
Ti ng Anh
32. ASTM C618 - 05(2005), "Standard Specification for Coal Fly Ash and Raw or
Calcined Natural Pozzolan for Use in Concrete", ASTM International, West
Conshohocken, PA.
33. Balog A., Cobirzan N., Aciu C., Ilutiu - Vara A. D. (2013), Valorification tuff
in constructions and materials manufacturing industry, Elservier, Vol 12,
pp.323 - 328.
34. Brunjes U., Pozzolans, trash to treasure.

composition of geologic raw materials,

related
s

to
sp

chemical−mineralogical
, Vol 42, No.2,

pp.69−78.
40. Haris A. R., Eatmon D. T., Seifert W. C., Natural pozzolans for sustainable
development.

.

file:///C:/Users/TRAN%20LAN/Downloads/Natural_Pozzolans_for_Sustainable
_Development__Ma%20(3).pdf
41. M.Al - Swaidani A., Alyian D. S., Adarnaly N. (2015), Production of More
Sustainable Mortar Using Finer Volcanic Scoria - based Blended Cements,
Journal of Sustainable Architecture and Civil Engineering, Vol 4, No.13/2015,
p.49 - 61.
42. Naik, R. T. (2005), Sustainability of cement and concrete industries, Global
Construction, CBU - 2004 - 15.
43. Non - baked material - New direction for sustainable construction. Ministry of
Industry and trade. - tuc/activity - news/t8539/non baked - material - - new - direction - for - sustainable - construction.html
42

Footer Page 16 of 166.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status