Vũ Thị Thu Hiền
Câu 1. Khi lai giữa các dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?
A. B. C. D.
Câu 2. Để hạ giá thành thuốc chữa bệnh tiểu đường, người ta dùng plamit làm thể truyền để chuyển gen
mã hoá hoocmôn....... của người vào vi khuẩn E.coli:
A. Tiroxin B. Glucagon và Insulin C. Glucagon D. Insulin
Câu 3. Trong chọn giống người ta thường áp dụng những phương pháp:
A. Chọn lọc hàng loạt B. Kết hợp chọn lọc cá thể với chọn lọc hàng loạt
C. Chọn lọc có phương pháp D. Chọn lọc tự phát
Câu 4. Plasmit có đặc điểm:
A. Chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó
B. ADN của plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể
C. Có khả năng sao mã và điều khiển giải mã tổng hợp prôtêin
D. A,B,C đều đúng
Câu 5. Để khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa ở động vật, người ta sử dụng phương pháp:
A. Gây đột biến gen B. Gây đột biến đa bội để tạo thể song nhị bội
C. Lai tế bào D. Không có phương pháp khắc phục
Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt?
A. Phạm vi áp dụng rộng rãi .
B. Đơn giản, dễ làm
C. Kết hợp được với việc đánh giá dựa trên kiểu hình với việc kiểm tra kiểu gen
D. Ít tốn kém
Câu 7. Giao phấn gần không dẫn đến kết quả nào dưới đây:
A. Hiện tượng thoái hoá B. Tăng tỉ lệ thể đồng hợp
C. Tạo ưu thế lai D. Tạo ra dòng thuần
Câu 8. Trong kĩ thuật cấy gen, enzym nào được sử dụng để cắt tách đoạn phân tử ADN?
A. Polymeraza B. Tirozinaza C. Restrictaza D. Ligaza
Câu 9. Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỉ lệ
%Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là:
A. 75%; 50% B. 50%; 50% C. 50%; 25%. D. 75%; 25%
Câu 10. Phạm vi ứng dụng của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
D. Cả A,B,C
Câu 19. Khái niệm nào sau đây đúng:
A. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc
điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật.
B. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc
điểm phát riển của vi sinh
C. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu
trúc hoá học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh
D. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu
trúc không gian của AND
Câu 20. Trong chọn giống vật nuôi khi người ta dùng 1 giống cao sản để cải tiến một giống năng suất
thấp, thì phương pháp này được gọi là:
A. Lai cải tiến giống B. Lai xa C. Lai khác thứ D. Lai kinh tế
Câu 21. Ở thực vật, để duy trì ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp:
A. Lai luân phiên B. Cho sinh sản sinh dưỡng
C. Lai khác loài D. Cho tự thụ phấn kéo dài
Câu 22. Để tăng tỷ lệ kết hợp giữa các tế bào sinh dưỡng khác loài để tạo thành các tế bào lai trong
phương pháp lai tế bào người ta sử dụng
A. Virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính B. Keo hữư cơ Pôlietilen glicol
C. Xung điện cao áp D. Tất cả đều đúng
Câu 23. Ưu thế lai là hiện tượng:
A. Cơ thể lai F1 có sức sống hơn hẳn bố mẹ: sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, năng suất cao
B. ở cây trồng giao phấn, tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm giảm sức sinh trưởng,
năng suất giảm, chống chịu kém
C. Giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới giảm sức sống, sức sinh sản, xuất hiện quái thai, dị
hình….
D. Cơ thể lai F1 có sức sống kém hơn hẳn bố mẹ: sinh trưởng, phát triển giảm, năng suất thấp
Câu 24. Đối với cây giao phấn, phải chọn lọc cá thể nhiều lần mới đủ để đánh giá do:
A. Khó xác định cây bố, con cháu của một cây ban đầu thường không đồng nhất về kiểu gen và
kiểu hình
A. Nối ADN cho và nhận Cắt các phân tử ADN Phân lập AND
B. Phân lập ADN Nối ADN cho và nhận Cắt các phân tử AND
C. Cắt các phân tử ADN Phân lập ADN Nối ADN cho và nhận.
D. Phân lập ADN Cắt các phân tử ADN Nối ADN cho và nhận
Câu 33. Khâu nào dưới đây không thuộc kĩ thuật cấy gen? A. Tách một đoạn ADN trên NST của tế
bào cho
B. Gây đột biến trên gen đã tách C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, thường là
E.coli
D. Tách plasmit ra khỏi tế bào, nối ADN của tế bào cho với ADN plasmit
Câu 34. Lai xa được sử dụng phổ biến trong chọn giống cây trồng có khả năng sinh sản, sinh dưỡng do:
A. Chiều dài của ống phấn phù hợp với chiều dài của vòi nhuỵ
B. Hạt phấn của loài này có thể nảy mầm trên vòi nhụy của loài kia
C. Có thể khắc phục hiện tượng bất thụ bằng phương pháp thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp
nhiều loài
D. Không phải giải quyết khó khăn do hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa gây ra
Câu 35. ADN có thể được truyền từ thể cho sang thể nhận nhờ cơ chế:
A. Xâm nhập vào tế bào nhận của thể thực khuẩn mang ADN tái tổ hợp C. Chuyển đoạn
NST
B. Truyền gen trực tiếp bằng cầu tiếp hợp ở vi khuẩn D. A và B đều đúng
Câu 36. Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai là:
A. Ở cơ thể F1 dị hợp, các gen lặn có hại đã bị các gen trội bình thường át chế
B. Tập trung các gen trội có lợi từ cả bố và mẹ làm tăng cường tác động cộng gộp của các gen
trội
C. Cơ thể dị hợp của các alen luôn luôn tốt hơn thể đồng hợp D. Tất cả đều đúng
Câu 37. Hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa xảy ra là do:
A. Bộ NST của hai loài thường khác nhau về số lượng, hình dạng và cách sắp xếp các gen trên
NST
B. Sự không tương hợp giữa bộ NST của hai loài ảnh hưởng tới sự tiếp hợp của các NST tương
đồng trong kỳ đầu của lần giảm phân 1
Vũ Thị Thu Hiền
Câu 44. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở sau đó giảm dần qua các thế hệ, vì:
A. Qua các thế hệ tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng làm cho các gen trội không hoàn không
được biểu hiện ra kiểu hình
B. Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại biểu hiện ra
kiểu hình. C. Các cơ thể lai sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém dần D. Không có giải
thích nào đúng
Câu 45. Người ta thường khắc phục hiện tượng bất thụ ở con lai khác loài bằng cách:
A. Tứ bội hoá bộ NST của con lai B. Cho sinh sản vô tính
C. Làm cho bộ NST của tế bào con lai bằng với số NST của tế bào cơ thể mẹ
D. Làm cho bộ NST của tế bào con lai giảm đi một nửa
Câu 46. Chọn lọc hàng loạt là:
A. Phương pháp chọn lọc chỉ áp dụng đối với cây trồng
B. Phương pháp chọn lọc dựa vào kiểu hình để chọn ra một nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu
chọn lọc để làm giống
C. Phương pháp chọn lọc dựa vào kiểu gen để chọn ra một nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu
chọn lọc để làm giống
D. Phương pháp chọn lọc chỉ áp dụng đối vật nuôi.
Câu 47. Đối với thỏ, người ta có thể sử dụng phương pháp gây đột biến là:
Vũ Thị Thu Hiền
A. Cho hoá chất NMU tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng
B. Cho thỏ tắm trong dung dịch hoá chất NMU
C. Tiêm dung dịch hoá chất NMU vào bắp đùi
D. Xông hoá chất NMU qua đường hô hấp
Câu 48. Lai kinh tế là hình thức:
A. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh
tế mà không dùng để làm giống
B. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 giống thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm,
không dùng nó để nhân giống tiếp ở đời sau.
C . Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 thứ khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh
tế mà không dùng để làm giống
trình phát sinh giao tử bị trở ngại
C. Ảnh hưởng tới sự tiếp hợp của các NST tương đồng trong kì đầu của lần giảm phân 1 làm
quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại
D. Ảnh hưởng tới sự tiếp hợp của các NST tương đồng trong kì giữa của lần giảm phân 1 làm
quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại
Câu 55. Người ta sử dụng phép lai kinh tế nhằm mục đích:
A. Tạo cơ thể lai xa
B. Kiểm tra kiểu gen của từng dòng