Khóa luận tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tân cảng - Pdf 41

Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

1. Sự cần thiết của đề tài
Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, kể từ khi đất nước chuyển đổi từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
nước, vấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu đó thì doanh
nghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánh giá đầy đủ mọi mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Một trong những chỉ tiêu đánh giá là thông qua sự luân chuyển vốn
bằng tiền của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế độ
hạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác. Tất cả
các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều liên quan đến các
khoản tiền. Vốn bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lưu thông, là một bộ phận của
vốn kinh doanh được tồn tại dưới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất định của quá
trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền
người ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh
và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, được sự đồng ý của Công ty, vận dụng
những kiến thức đã được trang bị ở trường kết hợp với thực tế tiếp thu được ở công
ty, em đã đi đến chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng
và thương mại Tân Cảng” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc chọn đề tài này nhắm mục đích:
-

Củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học ở nhà trường.

-

Vận dụng những lý thuyết đã được học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn

-

Quan sát

-

Phỏng vấn.

-

Phân tích kinh tế.

-

Mô tả.

-

Phươg pháp hạch toán kế toán.

5. Nội dung của đề tài
Nội dung của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luân chung về kế toán vốn bằng tiền.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng
và thương mại Tân Cảng.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng
tiền tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng.
6. Những đóng góp của đề tài
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng, em
đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền từ đó nêu lên thực trạng của công tác

Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:


Phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác về tình hình luân chuyển vốn bằng



Theo dõi chặt chẽ việc thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi, ngoại tệ….

tiền.
Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền:


Sử dụng đơn vị hạch toán thống nhất đó là đồng Việt Nam. Nếu doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đồng tiền khác làm đơn vị tiền tệ kế
toán, nhưng phải được sự cho phép của Bộ tài chính.


Việc quy đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng phải theo tỷ giá thực tế do

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế toán.
Nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh với tỷ giá ghi
sổ kế toán thì phản ánh chênh lệch theo quy định hiện hành.


Cuối kỳ các khoản mục có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ

giá thực tế cuối kỳ.


Phiếu chi, mẫu số 02_TT.

-

Biên lai thu tiền, mẫu số 05_TT.

-

Bảng kê vàng, bạc, đá quý, mẫu số 06_TT.

-

Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a_TT và mẫu số 07b_TT.

-

Chứng từ khác có liên quan.
• Kế toán chi tiết:
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111``Tiền mặt”số tiền mặt,ngoại tệ thực nhập,xuất

quỹ tiền mặt.Đối với các khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng(không
qua quỹ tiền mặt của đơn vị)thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào
bên Nợ TK 113 “tiền đang chuyển”.
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ
chữ kí của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của
chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp phải có lệnh nhập, xuất quỹ.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ
giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.

1.2.2. Tài khoản sử dụng
-

Tài khoản 111_ “Tiền mặt”: Để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt
của doanh nghiệp.
Bên nợ:

-

Các loại tiền mặt nhập quỹ.

-

Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

-

Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kì (đối với
tiền mặt là ngoại tệ)
Bên có:

-

Các khoản tiền mặt xuất quỹ.

-

Số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

-



Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

 Thu tiền bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT(gía trị gia
tăng) theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 111

Tiền Mặt

Có TK 3331

Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511

Doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ (giá chưa thuế).

Có TK 512

Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế).

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 111
Có TK 511

Tiền Mặt
Doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ (tổng giá thanh toán).


 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ,vay ngắn hạn,vay dài hạn bằng tiền mặt
Nợ TK 111

Tiền Mặt

Có TK 112

Tiền gửi ngân hàng

Có TK 311

Vay ngắn hạn

Có TK 341

Vay dài hạn

 Thu hồi các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ…
Nợ TK 111

Tiền Mặt

Có TK 121

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 128

Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay)

Tiền Mặt

Có TK 131

Phải thu khách hàng.

Có TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 136

Phải thu nội bộ.

Có TK 141

Tạm ứng

 Các khoản tiền thưa phát hiện khi kiểm kê.
Nợ TK 111

Tiền Mặt

Có TK 3381

Tài sản thừa chờ xử lý (nếu chưa rõ nguyên nhân)

Có TK 3388

Phải trả phải nộp khác

 Xuất tiền mặt đem thế chấp, ký quỹ, ký cược.
Nợ TK 144, 244 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn.
Có TK 111

Tiền mặt

 Xuất tiền mặt mua TSCĐ(tài sản cố định), hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152

Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153

Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156

Hàng hóa

Nợ TK 611

Mua hàng (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 211, 213 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
7
Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Nợ TK 213

TSCĐ vô hình (gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111

Tiền mặt (Theo giá thanh toán)

 Nếu mua vật tư dùng ngay không qua kho theo phương pháp khấu trừ thuế
Nợ 641, 642,635,627, 621, 811…
Nợ TK1331

Theo giá chưa thuế GTGT

Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào

Có TK 111

Tiền mặt (theo giá thanh toán)

 Nếu mua bán ngay không qua kho.
Nợ TK 632

Giá vốn hàng bán (theo giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK1331

Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào

Có TK 111


Phải trả công nhân viên

Nợ TK 336

Phải trả nội bộ

Nợ TK 338

Phải trả phải nộp khác

Có TK 111

Tiền mặt
8

Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

 Chi hoạt động khác, hoạt động tài chính.
Nợ TK 811

Chi phí khác

Nợ TK 635

Đầu tư chứng khoán

511,512
Doanh thu bán hàng sản
phẩm, dịch vụ
3331

Thuế GTGT phải
nộp

241
Chi tiền cho công tác
XDCB
141
Chi tạm ứng
311,311,315,341

711,515

Chi trả nợ vay

Thu từ hoạt động
khác
121,128,221,222.144,244
Thu hồi các
khoản đầu tư, kí
quỹ

331,333,334
Trả nợ nhà cung cấp, nộp

-

Bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, sec…để ghi chép vào các sổ kế toán liên quan.

Kế toán chi tiết:
-

Mở sổ theo dõi tiền gửi ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

-

Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc với
các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch. Nếu cuối tháng
vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán thì kế toán ghi sổ theo
giấy báo hay bản sao kê ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào tài khoản 1388
hoặc 3388. Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu để tìm ra nguyên nhân để
điều chỉnh lại chênh lệch đó.

-

Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh .Trường hợp mua
ngoại tệ gửi vào ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả.

-

Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng việt

Tài khoản: 112_ “Tiền gửi ngân hàng”
-

Bên nợ:

-

Các khoản tiền gửi vào ngân hàng (kho bạc, công ty tài chính).

-

Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kì

-

Bên có:

-

Các khoản tiền rút từ ngân hàng ra.

-

Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kì

-

Số dư nợ:

-

Doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ (giá chưa thuế)
Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế).

11
Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 112

Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán).
Có TK 512

Doanh thu bán hàng nội bộ (tổng giá thanh toán)

 Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 112

Tiền gửi ngân hàng

Có TK 515


Có TK 311

Vay ngắn hạn

Có TK 341

Vay dài hạn

 Thu hồi các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ…
Nợ TK 112

Tiền gửi ngân hàng

Có TK 121

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 128

Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay)

Có TK 138

Phải thu khác.

Có TK 144

Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn


Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 136

Phải thu nội bộ

Có TK 141

Tạm ứng

 Nhận vốn do được giao,góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112

Tiền gửi ngân hàng

Có TK 411

Nguồn vốn kinh doanh

 Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác.
Nợ TK 112

Tiền gửi ngân hàng

Có TK 3386

Nếu ngắn hạn

Có TK 344



Nợ TK 611

Mua hàng (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 211, 213 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Nợ TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112


Tiền gửi ngân hàng

Xuất tiền gửi ngân hàng mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động

sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152

Nguyên liệu, vật liệu (gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 153

Công cụ, dụng cụ (gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 156

Hàng hóa (gồm cả thuế GTGT đầu vào)
13

 Nếu mua bán ngay không qua kho.
Nợ TK 632

Giá vốn hàng bán (theo giá chưa thuế GTGT).

Nợ TK1331

Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào.

Có TK 112

Tiền gửi ngân hàng (theo giá thanh toán).

 Xuất tiền gửi ngân hàng chi cho hoạt động đầu tư XDCB,chi sửa chữa lớn
TSCĐ hoạc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt chạy thử để dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 241
Nợ TK133

XDCB dở dang (theo giá chưa thuế GTGT).
Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào (1332)

Có TK 112

Tiền gửi ngân hàng (theo giá thanh toán).

 Chi tiền gửi ngân hàng thanh toán các khoản nợ.
Nợ TK 311

Vay ngắn hạn.

Nợ TK 635

Chi phí hoạt động tài chính.

Có TK 112

Tiền gửi ngân hàng

1.3.4. Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng

14
Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

112

111

Gửi tiền vào tài khoản
Tại ngân hàng

152,153,156,211,611…
Mua các yếu tố đầu
vào
133

311,311,315,341

711,515

Chi trả nợ vay

Thu từ hoạt động
khác
121,128,221,222

331,333,334
Trả nợ nhà cung cấp, nộp
thuế, trả người lao động
144,244
Thế chấp, kí quỹ bằng
tiền mặt

Thu hồi các
khoản đầu tư
144,244 Thu hồi kí quỹ,
kí cược

635
Chi trả lãi tiền vay

Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
1.4. Kế toán tiền đang chuyển
1.4.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân
hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận

-

Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền việt nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng
hoặc gửi qua bưu điện chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo
có.

-

Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển
cuối kì.

Bên có:
-

Số kết chuyển vào Tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng của tài khoản có liên
quan.

-

Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển
cuối kì.

Số dư bên nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kì
Tài khoản 113_Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
-

Tài khoản 1131:Tiền Việt Nam

-


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 512

Doanh thu bán hàng nội bộ

Có 515

Doanh thu hoạt động tài chính

Có 711

Thu nhập khác

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng
Nợ 113
Có 111

Tiền đang chuyển
Tiền mặt

Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận
được giấy báo nợ của ngân hàng:
Nợ 113
Có 112

Tiền đang chuyển
Tiền gửi ngân hàng


Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Nợ 113

Tiền đang chuyển

Có 413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nêu chênh lệch tỷ giá giảm:
Nợ 413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có 113

Tiền đang chuyển

1.4.4. Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển

113
112
112


18
Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG.
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI TÂN CẢNG.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty


Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tân Cảng.



Mã số thuế: 0200640951



Địa chỉ: Số 898 , Phạm Văn Đồng – Hòa Nghĩa – Dương Kinh – Hải
Phòng.



Khóa Luận Tốt Nghiệp

Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, xây
dựng cơ sở hạ tầng cụm khu dân cư, Xây dựng đường dây ..
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, nguyên liệu, xăng dầu, phương tiện
thiết bị, máy móc các loại. Gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu.
- Đại lý mua bán và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.
- Tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa, lắp ráp, tân trang,
hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông vận tải.
- Xây dựng trạm bơm, công trình đường ống cấp thoát nước dân dụng và
công nghiệp; Kinh doanh bất động sản. Xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
-

Liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chức,các thành phần kinh tế hoạt động
sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước,mở rộng phạm vi khai thác thị trường

-

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lí của nhà nước.

-

Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành kế hoạch được giao.

-

Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quy định
quản lí vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Giám đốc

P.tổ chức
HC

Các phó giám đốc

P.đầu tư-kinh
doanh

P.kĩ thuật và
đầu thầu

P.tài chính –
kế hoạch

Các đơn vị kinh doanh trực thuộc
Chi
Xưởng
Chi
Đội xe
Các đội
nhánh
sản
nhánh
máy cơ

Hội đồng quản trị:
-

Là cơ quan quản lí của công ty, có toàn phần quyết định mọi vấn đề liên quan
đến mục đích quyền lợi của công ty

-

Hội dồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển công
ty, bổ nhiệm viên nhiệm,cách chức giám đốc, phó giám đốc và các bộ phận
quản lý nội bộ của công ty, quyết định giá trao bán cổ phần, các quyền và điều
lệ khác của công ty.

Ban kiểm sát:
Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
thẩm định báo cáo tài chính thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, báo cáo tính chính xác trung thực trong công tác kế toán.
Giám đốc:
Là người đại diện pháp nhân cho công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản
trị và đại hội cổ đông về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, thực hiện kế
hoạch kinh doanh và phương án đầu tư, bảo toàn và phát triển vốn.
Các phó giám đốc:
Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, trong kĩ
thuật, giúp điều hành công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và chịu trách
nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công ủy quyền.
Phòng tổ chức- hành chính:
Giúp giám đốc tuyển chọn công nhân viên, đào tạo nhân viên, khen thưởng, kỉ
luật hay cho thôi việc, tiếp nhận giấy tờ, quản lí công văn đi và đến, giải quyết các

-

Kết hợp với phòng nghiệp vụ giải quyết nhanh chóng công tác thanh toán,quyết
toán và thu hồi vốn công trình

-

Liên hệ với các đối tác tìm hiểu thị trường, lập phương án kế hoạch đấu thầu
công trình, kiểm tra hồ sơ nhận đấu thầu trước khi trình lãnh đạo công ty

-

Đảm bảo chính xác và chất lượng hồ sơ về pháp lí, thực hiện nghiêm túc chế độ
bảo mật và lưu trữ hồ sơ hoàn thành đúng thời hạn quy định.
Phòng tài chính - kế hoạch:

Là phòng giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán, kế
hoạch và có các chức năng sau:
-

Tạo lập quản lí và phân phối nguồn vốn phục vụ cho sự nghiệp đầu tư phát
triển, thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo các kế
hoạch dài và ngắn hạn

-

Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ tài chính của nhà
nước

-


23
Sinh Viên: Trịnh Công Sơn

Lớp: CDKT01A


Trường Cao Đẳng Kinh Tế Và Công Nghệ Thực Phẩm
Khóa Luận Tốt Nghiệp

-

Quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn theo chế độ hiện hành của nhà
nước.Thực hiện chế độ phân phối nguồn lực cho hoạt động SXKD và phân
phối kết quả SXKD theo yêu cầu của nhà quản lý.

-

Xây dựng phương án tổ chức bộ máy kế toán của công ty, của đơn vị trực
thuộc, đào tạo bồi dưỡng cán bộ kế toán.

Phòng đầu tư – kinh doanh
Là đơn vị có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty trong công
tác đầu tư và quản lí đầu tư của công ty thuộc các lĩnh vực như: Các dự án sản xuất
công nghệ (nước sạch, đá xây dựng, xi măng, bê tông ly tâm), đầu tư dự án liên
doanh, liên kết các dự án có yếu tố nước ngoài, đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế
xuất…
Phòng đầu tư có nhiệm vụ chính như sau:
-


Lập kế hoạch thi công và chuyển giao cho phòng KTĐT và quản lí dự án

Lập tiến
độ thi
công công
trình

Lập kế
hoạch
cung ứng
nhân lực

Lập kế
hoạch
cung ứng
vật tư

Lập kế
hoạch cung
ứng thiết bị

Thực hiện tổ chức thi công công trình theo kế hoạch

Ghi nhật kí thi công công trình hằng ngày

Giám sát dội chất lượng thi công và đội kĩ thuật tiến hành nghiệm thu

Ghi kết quả vào nhật kí ,định kì lập báo cáo

Nộp hồ sơ hoàn thành công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status