Header Page 1 of 113.
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
----------------------------------------
HOÀNG QUỐC KHÁNH
NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC HƯỚNG DỊCH VỤ SOA VÀ ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO TIẾP THIẾT BỊ TRUY NHẬP MẠNG BĂNG
RỘNG
Chuyên nghành: Kỹ thuật Viễn thông
Mã số: 60.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI – 2013
Footer Page 1 of 113.
Header Page 2 of 113.
1
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Võ
Phản biện 1: ……….………………………………..…………………
Phản biện 2: ……………….….……………………….………………
với các quy trình của khách hàng và đối tác bên ngoài.
Trước nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp viễn thông trong việc nâng cao chất
lượng quản lý, khai thác và vận hành các dịch vụ, học viên đề xuất việc “Xây dựng hệ
thống giao tiếp thiết bị truy nhập mạng băng rộng” dựa trên kiến trúc hướng dịch vụ.
Nội dung và mục tiêu của luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1: Kiến trúc hướng dịch vụ SOA. Giới thiệu tổng quát về kiến trúc hướng
dịch vụ SOA, những đặc điểm chính và lợi ích của kiến trúc SOA.
Chương 2: Các phương pháp tiếp cận trong triển khai SOA và quy trình phát triển
ứng dụng theo mô hình SOA. Từ đó xác định được tuỳ vào từng hệ thống mà việc xây dựng
kiến trúc hướng dịch vụ có thể sử dụng phương pháp phù hợp.
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống giao tiếp thiết bị truy nhập mạng băng rộng.
Đặt vấn đề và mô tả các yêu cầu của hệ thống với các chức năng cơ bản như kết nối với
thiết bị, thiết lập thông số cho các dịch vụ băng rộng…
Footer Page 3 of 113.
Header Page 4 of 113.
3
Từ đó, hướng nghiên cứu đề tài có thể xem là giải pháp để xây dựng hệ thống tự
động hoá trong việc cung cấp dịch vụ băng rộng trong các doanh nghiệp viễn thông.
Footer Page 4 of 113.
Header Page 5 of 113.
CHƯƠNG 1.
5
Mỗi service có thể chỉ là một công việc (task) được thực hiện bởi một cá nhân hay là
một quy trình con hoặc cũng có thể là toàn bộ một quy trình logic, được viện dẫn đến nhiều
lần.
1.1.2 Hướng “service”
Cách thức phân tích, thiết kế xây dựng các ứng dụng phần mềm lấy service làm trung
tâm, làm thành phần cơ bản, cốt lõi. Việc xây dựng các ứng dụng phần mềm hướng dịch vụ
thực hiện bằng cách phân tích, thiết kế và lắp ráp các service với nhau.
1.1.3 Kiến trúc hướng dịch vụ SOA
Trong vài năm gần đây SOA đã bắt đầu được nhắc đến nhiều hơn và có rất nhiều
khái niệm SOA được biết đến như:
+ SOA - mô hình kiến trúc hướng dịch vụ là tập hợp của các Service, ở đó chúng
giao tiếp với nhau.
+ SOA là một cấu trúc tích hợp các service lại với nhau.
+ SOA được hiểu là một cấu trúc hỗ trợ cho việc giao tiếp giữa các service, dựa trên
các nội dung chính về các ứng dụng frontend, dịch vụ, kho lưu trữ dịch vụ, và các kết nối
dịch vụ.
+ SOA được hiểu là framework (nền tảng) cho việc xây dựng và tích hợp các quy
trình nghiệp vụ, các ứng dụng dưới sự hỗ trợ của cơ sở hạ tầng CNTT.
+ Theo khái niệm của IBM thì: SOA là kiến trúc hướng dịch vụ cho phép khả năng
linh hoạt trong việc thể hiện các thành phần của quy trình nghiệp vụ và cơ sở hạ tầng
CNTT, có thể được tái sử dụng và kết hợp với nhau.
Ngoài ra, tài liệu “Enterprise SOA - SOA Best Practices” trình bày định nghĩa SOA thông
qua 4 thành phần cơ bản như sau: Kiến trúc hướng dịch vụ SOA là kiến trúc công nghệ
thông tin của doanh nghiệp bao gồm 4 thành phần: application frontends, service, service
repository và service bus. Trong đó, một service bao gồm contract, 1 hoặc nhiều interface và
implementation
Hình 1-3: Kiến trúc tổng thể SOA
Nhìn từ dưới lên ta có thể thấy được kiến trúc SOA như sau:
1.2
-
Tầng dưới cùng là tầng chứa các ứng dụng con trong hệ thống CNTT của doanh
nghiệp.
-
Tầng phía trên nó là tầng chứa service thực thi.
-
Tầng tiếp theo là tầng Orchestration (kết hợp) là sự kết hợp các service thực thi theo
một quy trình.
-
Tầng trên của tầng Orchestration là tầng chứa các service nghiệp vụ.
-
Tầng trên của tầng các service nghiệp vụ thể hiện toàn bộ quy trình hay luồng công
việc của hệ thống doanh nghiệp.
-
1.2.2 Lợi ích của kiến trúc SOA
Với các đặc điểm trên của kiến trúc hướng dịch vụ SOA, kiến trúc SOA sẽ mang lại
cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích khi doanh nghiệp triển khai thành công kiến trúc này:
Về công nghệ thông tin
-
Giảm thời gian và công sức xây dựng lại ứng dụng phần mềm.
-
Tăng tính linh hoạt để thay đổi hoạt động của hệ thống phức.
-
Giảm thiểu chi phí về thời gian, nhân lực, vật lực để bảo trì các ứng dụng phần mềm.
-
Giảm thiểu rủi ro đối với các dự án lớn, phức tạp.
Về quy trình nghiệp vụ
1.3
-
Mềm dẻo trong việc xây dựng quy trình nghiệp vụ.
-
2.1
Các phương pháp tiếp cận trong triển khai SOA
2.1.1 Cách tiếp cận Bottom-up (từ dưới lên)
Phương pháp này dựa trên việc phân tích tình trạng, các tài nguyên có sẵn của hệ
thống hiện có và tái sử dụng lại những thành phần này trong việc xây dựng các dịch vụ mới.
Sau khi có được các dịch vụ từ những thành phần đó, ta có thể cải tiến chất lượng dịch vụ
hoặc tổ hợp các dịch vụ lại để tạo ra những dịch vụ cao cấp hơn hay còn gọi là các dịch vụ
tổ hợp.
Các thành phần chính của các tổ chức hiện nay được xây dựng trên các service như
Web service theo một tiến trình tương tự như sau:
Hình 2-1: Các bước cơ bản trong tiến trình bottom-up.
-
Bước 1: Model application services
Kết quả của giai đoạn này là sự định nghĩa của các yêu cầu ứng dụng được thoả mãn
thông qua việc sử dụng Web service.
Footer Page 10 of 113.
Header Page 11 of 113.
-
10
Bước 1: Define relevant ontology
Bước này là để xác định, phân loại các tập thông tin được xử lý bởi các cơ cấu tổ
chức của hệ thống.
Footer Page 11 of 113.
Header Page 12 of 113.
-
11
Bước 2: Align relevant business models (including entity models)
Sau khi ontology được thiết lập, sự tồn tại các mô hình nghiệp vụ có thể cần thay đổi
(hay tạo ra) để thể hiện các từ vựng bằng cách cung cấp ontology trong các thuật ngữ mô
hình nghiệp vụ.
-
Bước 3: Perform service-oriented analysis
Xác định các dịch vụ và hướng tiếp cận cho các dịch vụ, mô hình hoá các dịch vụ.
-
Bước 4: Perform service-oriented design
Thực hiện thiết kế hướng dịch vụ.
-
Header Page 13 of 113.
12
Hình 2-3: Chu trình phát triển một ứng dụng SOA.
Từ các pha trên, phân tích chi tiết việc xây dựng hệ thống SOA được thực hiện qua 6
bước sau đây:
Hình 2-4: Các bước cơ bản trong xây dựng hệ thống SOA.
- Bước 1: Service-oriented analysis (Phân tích hướng dịch vụ)
Đây là giai đoạn đầu để quyết định phạm vi của hệ thống SOA. Hệ thống gồm những
dịch vụ nào? Tầng dịch vụ là được lược đồ hoá ra (mapped out), và chia dịch vụ ra thành
các mô hình, bao gồm hệ thống SOA sơ bộ.
Footer Page 13 of 113.
Header Page 14 of 113.
13
- Bước 2: Service-oriented design (Thiết kế hướng dịch vụ)
Đây là giai đoạn có sự kết hợp chặt chẽ về sự thoả hiệp của doanh nghiệp và nguyên
lý hướng dịch vụ thành quy trình thiết kế dịch vụ.
- Bước 3: Service development (Phát triển dịch vụ)
Trong bước này là giai đoạn xây dựng thực tế. Ở đây vấn đề về nền tảng phát triển đi
vào hoạt động, không quan tâm tới nó là loại dịch vụ nào.
thực hiện phân tích, thiết kế hệ thống giao tiếp thiết bị truy nhập băng rộng theo kiến trúc
hướng dịch vụ SOA.
3.1
Đặt vấn đề
Hiện nay việc khai bao thiết lập (mở/cắt) dịch vụ cho các thuê bao băng rộng (HIS,
IPTV…) trên L2SW-Huawei tại một số doanh nghiệp viễn thông chủ yếu được thực hiện
qua giao diện dòng. Do đó việc thực hiện khai báo qua giao diện dòng lệnh rất chậm và dễ
bị nhầm lẫn vì phải ghõ từng lệnh trực tiếp từ bàn phím. Vì vậy sẽ tiện lợi hơn rất nhiều nếu
ta có thể tự động hóa các công việc.
Một vấn đề nữa là việc áp dụng và khai thác các quy trình nghiệp vụ không thực hiện
một cách liên tục mà bị phân thành nhiều đoạn khác. Chính vì vậy, với việc áp dụng kiến
trúc SOA sẽ mô hình hoá quy trình nghiệp vụ (mở/cắt) dịch vụ thành một luồng nghiệp vụ
có thể thực hiện độc lập và kết hợp với các luồng nghiệp vụ khác trong hoạt động điều hành
sản xuất của doanh nghiệp viễn thông.
Với những tồn tại trên và dựa trên kiến trúc kiến trúc hướng dịch vụ SOA tìm hiểu
được học viên xây dựng hệ thống giao tiếp thiết bị L2SW quản lý khai báo thiết lập
(mở/cắt) dịch vụ cho các thuê bao băng rộng.
3.2
Mô tả yêu cầu của hệ thống
Hệ thống giao tiếp với L2SW tự động hóa việc TELNET khai báo thiết lập (mở/cắt)
dịch vụ cho thuê bao băng rộng, không phải ghõ lệnh lệnh dài dòng. Mục đích dùng để quản
lý, khai thác, vận hành hệ thống L2SW.
Người sử dụng đưa vào lệnh và số liệu, chương trình Telnet ở máy khách (client
Telnet) sẽ chuyển lệnh và số liệu đến chương trình Telnet trên máy chủ (server telnet) tương
ứng. Server telnet xử lý và gửi kết quả trở lại cho Client Telnet.
3.3
Footer Page 16 of 113.
Header Page 17 of 113.
3.4
16
Phân tích hệ thống
3.4.1 Biểu đồ usecase tổng quát
Hình 3-1: Biểu đồ Usecase tổng quát hệ thống
3.4.2 Phân rã Usecase
3.4.2.1
Quản lý L2SW
3.4.2.2
Quản lý người dùng
3.4.2.3
Khoá/mở port
Footer Page 17 of 113.
3.6.2 Service khoá port
Hình 3-4: Chức năng khoá Port thông qua Webservice.
Footer Page 19 of 113.
Header Page 20 of 113.
3.7
19
Kết chương
Với việc phân tích và thiết kế hệ thống giao tiếp với thiết bị băng rộng dựa trên kiến
trúc hướng dịch vụ SOA đã giúp cho quá trình tự động hoá các quy trình cung cấp dịch vụ
băng rộng, việc khai báo thiết lập (mở/cắt) dịch vụ cho các thuê bao HSI, IPTV được thực
hiện nhanh chóng chính xác, đảm bảo việc cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt
nhất.
Footer Page 20 of 113.
Header Page 21 of 113.
20
KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ
Kiến trúc hướng dịch vụ SOA bao gồm các services nghiệp vụ độc lập, không đồng
Header Page 22 of 113.
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Quyết định số 1792/QĐ-VNPT-VT (2010), Quy định quản lý và khai thác Dịch vụ truy
nhập Internet tốc độ cao của VNPT.
2. Tài liệu nội bộ Kỹ năng cấu hình các dịch vụ băng rộng của VNPT.
Tiếng Anh
1. Service-Oriented Architecture: Concepts, Technology, and Design By Thomas Erl
2. Enterprise SOA – Service Oriented Architecture Best Pratices – Dirk Krafzig, Karl
Banke, Dirk Slama
3. Hartwig Gunzer (2002), Introduction to Web Services.
4. Rick Robinson, Enterprise Service Bus Patterns.
5. Thomas Erl, Service Oriented Architecture.
6. />5f5e5c59575f58
7.
Footer Page 22 of 113.