Nghiên cứu kiến trúc hướng dịch vụ dựa trên PARLAY OSA cho mạng hội tụ công nghệ thông tin và viễn thông - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
ĐỖ QUỐC ANH NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC HƯỚNG DỊCH VỤ
DỰA TRÊN PARLAY/OSA CHO MẠNG HỘI TỤ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG

CHUYÊN NGÀNH: TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH
MÃ SỐ: 60.48.15
Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Hải Nam TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

HÀ NỘI- 2010 1
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thị trường viễn thông đang phát triển với
nhiều thay đổi mang tính cách mạng, nhu cầu về dịch vụ ngày
càng đa dạng của người sử dụng đòi hỏi các nhà cung cấp, ngoài

mạng viễn thông đã có rất nhiều kiến trúc hỗ trợ phát triển dịch

2
vụ, nhưng cho đến nay, xét trên một số tiêu chí cơ bản nêu trên,
Parlay/OSA là một trong những kiến trúc toàn diện nhất.
1.2 Một số kiến trúc hỗ trợ phát triển dịch vụ
Sự phát triển của các kiến trúc hỗ trợ phát triển dịch vụ về cơ
bản có thể chia làm hai giai đoạn:
 Ban đầu, khi chưa xuất hiện khái niệm NGN, các kiến trúc
phát triển dịch vụ được phát triển một cách tương đối độc lập
và chưa tính đến sự phối hợp hoạt động giữa các miền dịch vụ.
 Trong giai đoạn thứ hai, cùng với sự ra đời của NGN, các
kiến trúc dịch vụ đã có sự thay đổi về cơ bản, đặc biệt tập trung
giải quyết các vấn đề hội tụ dịch vụ.
1.2.1 Kiến trúc IN
Mô hình IN ra đời năm 1987 do ITU-T và ETSI đề xuất với
hàng loạt phiên bản CS kế tiếp nhau.
SCF

CCF

SSF

SDF

INAP

SRF
Giao
di

tính cước đồng thời hoàn triển khai cài thử nghiệm tại lớp SDL
các dịch vụ khác ngoài tin nhắn.
Một trong những hướng phát triển khác của đề tài là xem xét
khả năng triển khai Parlay trong kiến trúc tổng quát hội tụ trong
mạng NGN di động và cố định, mặt khác, các nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông đã triển khai các mạng NGN thương mại dựa trên
hệ thống chuyển mạch mềm. Hệ thống điều khiển dựa trên
chuyển mạch mềm của NGN đảm bảo tính linh hoạt ứng dụng và
các hệ thống chuyển mạch dựa trên IP cho phép hội tụ đa dịch vụ.
Do đó, NGN là cơ sở cho hội tụ của viến thông, internet và các
mạng quảng bá. Liên quan đến sự cạnh tranh trong vận hành
mạng và thị trường, NGN giúp giảm đầu tư tài sản cố định và
giảm chi phí vận hành dẫn đến triển khai mạng nhanh và đa dạng
hóa dịch vụ trong tương lai. Thêm nữa, với chiến lược phát triển,
mạng NGN đã được định vị như là mạng NGN di động trên nền
IP. NGN đòi hỏi tách dời giữa hoạt động lớp dịch vụ và lớp mạng
nghĩa là các nhà cung cấp dịch vụ sẽ độc lập với các nhà cung cấp
mạng và một chuỗi giá trị mở sẽ được xây dựng. Giao tiếp lập
trình ứng dụng mở và chuẩn hóa của Parlay là giải pháp cốt yếu
để tạo ra sự tách rời các lớp dịch vụ và mạng trong NGN. Thông
qua giao tiếp lập trình ứng dung Parlay các mạng NGN di động và
cố định có thể hội tụ ở lớp ứng dụng tạo ra nhiều lợi thế cạnh
tranh lõi cho các nhà cung cấp dịch vụ. Tóm lại, Parlay/OSA là
chìa khóa cho sự hội tụ ở lớp quản lý ứng dụng (Application
Management Layer) giữa các mạng NGN di động và cố định.
18
3.2.2 Kịch bản cài đặt


Hình 1-2: Kiến trúc chức năng của PINT

Một số dịch vụ trên kiến trúc PINT
Request to Call
Request to Fax Content
Reques to Speak/Send/Play Content
SPIRITS
SPIRITS- PSTN/IN Requesting Internet service xác định
cách mà các dịch vụ được hỗ trợ bởi các thực thể mạng IP được
thực hiện từ mạng PSTN/IN. SPIRITS được định nghĩa bởi IETF
SPIRITS Working Group.
Kiến trúc của SPIRIT

Hình 1-3: Kiến trúc chức năng của SPIRIT
Có 3 thực thể chính trong kiến trúc SPIRIT
 SPIRITS client.
 SPIRITS server.
 PSTN/IN Request system.

4
Cả PINT và SPIRITS đều sử dụng giao thức PINT bên trong
mạng IP.Việc kết nối tới mạng PSTN là khác nhau nhưng cả hai
kiến trúc đều dùng giao thức INAP để giao tiếp với SCP. Hình 1Error! No text of specified style in document.4: Kiến
trúc của PINT-SPIRIT
.Một số dịch vụ trên kiến trúc SPIRITS
Internet Call Waiting(ICW)

mạng thực tế.
3.1.2.2 Cách tiếp cận gateway
Trái ngược với cách tiếp cận nhúng ở đó các máy chủ năng
lực dịch vụ được tích hợp với các thực thể mạng. Cách tiếp cận
gateway tách rời máy chủ năng lực dịch vụ với các thực thể
mạng. Trong cách tiếp cận này, gateway hỗ trợ các giao tiếp lập
trình ứng dụng và các thực thể mạng khác không liên quan gì đến
Parlay mà chỉ hỗ trợ các giao thức truyền thông tiêu chuẩn.
3.1.2.3 Cách tiếp cận lai
Trong giới hạn của các cách tiếp cận ở trên các biến thể kết
hợp tạo ra cac cách tiếp cận lai. Về mặt bản chất cách tiếp cận lai
là kết hợp các cách tiếp cận nhúng và các tiếp cận gateway theo
các phương pháp khác nhau.
3.3 Lựa chọn phương án triển khai thí điểm
Dựa trên các phân tích ở trên, trong kịch bản triển khai thử
nghiệm cách tiếp cận dựa trên gateway được sử dụng để đảm bảo
tính linh hoạt, tính duy trì hoạt động trong suốt của mạng trong
quá trình triển khai.
3.2 Kiến trúc triên khai dựa trên Parlay/OSA gateway và
đánh giá
3.2.1 Mô hình triển khai
Parlay/OSA gateway sẽ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ
cung cấp cho bên thứ ba các truy cập tới các chức năng của mạng
viễn thông một cách tin cậy, an toàn và với hỗ trợ cơ chế điều
khiển bởi chính sách
Hình 3-5 minh hòa mô hình tích hợp sử dụng Parlay/OSA
gateway.

5
của Server thực hiện báo hiệu thoại trên các sự kiện thiết lập cuộc

(Common Gateway Interface) thực chất là một giao diện hỗ trợ
phát triển dịch vụ cho phép truy nhập hoàn toàn tới tất cả các
thông tin báo hiệu cuộc gọi ví dụ có thể tạo ra các request và
reponse. Được phát triển đầu tiên dành cho HTTP cung cấp giao

6
diện lập trình ứng dụng trong miền Web, hiện nay CGI đã được
ứng dụng cho SIP.
SIP
Server
CGI
Enviroment
Request
Request
Repose Repose
CGI
Program

Hình 1-5: Kiến trúc SIP CGI
JAIN SIP Lite
JAIN SIP Lite API là Java API, chỉ có mục đích các ứng
dụng loại SIP User Agent được định nghĩa các loại khả năng
mạng một cách rõ ràng.
Web Services
Web Services cũng phù hợp cho các ứng dụng của nhà phát
triển thứ 3 để đưa ra các dịch vụ. Web Services có thể được sử
dụng để cung cấp các dịch vụ mạng bởi giao diện WSDL (Web
Services Definition Language), các dịch vụ này truyền thông
nhau sử dụng giao thức SOAP (Simple Object Access Protocol),
một giao thức được sử dụng để truyền tải dữ liệu giữa các dịch vụ

3.1.1 Ngữ cảnh và yêu cầu hội tụ
Các công nghệ truyền dẫn mới đã và đang được áp dụng
triển khai mạnh mẽ. Xu hướng nhu cầu hội tụ dựa trên IP là một
xu hướng tất yêu (hình 3-1) và các dịch vụ lớp trên sẽ được triển
khai trên nền IP.
Mô hình mới là mô hình dựa trên dịch vụ. Nhằm khai thác tối
đa các hạ tầng mạng hiện có, một kiến trúc để triển khai các dịch
vụ là cần thiết. Trong phần này, một kiến trúc triển khai thử
nghiệm được đề xuất sử dụng Parlay/OSA gateway. Đề tài luận
văn đề xuất triển khai thử nghiệm với một dịch vụ cụ thể là dịch
vụ nhắn tin SMS dựa trên nền Parlay/OSA.
3.1.2 Các phương án triển khai nền tảng Parlay/OSA
Phần này sẽ giới thiệu các cách tiếp cận khác nhau trong triển
khai Parlay/OSA và các ưu nhược điểm của từng cách tiếp cận.

14
Liên quan đến Parlay Gateway, Parlay/OSA đưa ra các khái
niệm: Ứng dụng (Application), tập dịch vụ (SCF) và khung ứng
dụng (Framework).
2.2.1 SCS
Về mặt chức năng, phần tử này nằm ở hai lớp điều khiển và
ứng dụng trong kiến trúc của Parlay Gateway.
2.2.2 Cấu trúc của một SCF điển hình
SCF là phần tử cơ bản thực hiện trừu tượng hoá khả năng hỗ
trợ của hạ tầng mạng thành các hàm chức năng.
2.2.3Framework
Mỗi Parlay Gateway chỉ có duy nhất một Framework, và tất
nhiên, chỉ có duy nhất một Framework trên một domain Parlay.

2.3 Hoạt động của PARLAY Gateway

conference và audio.
1.3 Tổng quan về Parlay/OSA
1.3.1Tổng quan
Truy cập dịch vụ mở Parlay/OSA, về bản chất cũng là một
giao diện cung cấp tập giao diện API chuẩn cho các nhà phát triển
thứ ba. Xét trong lộ trình phát triển của các kiến trúc hỗ trợ phát
triển dịch vụ, Parlay/OSA là sự phát triển cao nhất của các kiến
trúc hỗ trợ giao diện APIs tính cho đến thời điểm hiện tại. Trong
phần sau, kiến trúc Parlay/OSA sẽ được phân tích theo hai khía
cạnh chức năng (functional) và sản xuất kinh doanh (bussiness).
Mô hình chức năng Parlay/OSA
Mô hình chức năng của Parlay/OSA được trình bày trên hình
1-6.

8
Enterprise Operator
Client Application
Service Capability Feature
Framework
Get Access
Uses SCFs
Subcribes functionality
Authorizes application

Hình 1-6: Mô hình chức năng của Parlay/OSA
Mô hình sản xuất kinh doanh
Mô hình sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với mô
hình chức năng của Parlay/OSA được mô tả trên hình 1-7.
Service Subcriber
Application

Giao diện với ứng dụng:
Giao diện với lớp quản lý:
2.1.2 Vai trò
Với vị trí cửa ngõ đặc biệt đó, Parlay thực hiện hai nhiệm vụ
cơ bản:
 Giao tiếp với lớp điều khiển thông qua các giao thức điều
khiển đặc trưng của từng hạ tầng mạng.
 Trừu tượng hoá các thao tác điều khiển dưới hình thức các
giao diện lập trình và cung cấp giao diện đó qua sự hỗ trợ của môi
trường lập trình phân tán.
2.2 Kiến trúc và các thành phần cấu thành PARLAY
Gateway
Parlay Gateway và các thực thể liên quan trong kiến trúc
Parlay được mô tả trên hình 2-2.
OSA Gateway
Frame-
work
Network Infrustructure
Application Server

Middle-ware enviroment
Network protocol
SCS

SCF

SCS

SCF


Application Server
Control Layer
PSTN Mobile IP

Service Layer
Middle-ware
Parlay/OSA gateway
Network protocol
Management
Protocol
Management
Layer

Hình 2-1: Vị trí của Parlay Gateway trong NGN

9
1.3.2 Kiến trúc của Parlay/OSA
Kiến trúc điển hình của một hệ thống Parlay/OSA gồm hai
thực thể Application và Gateway như mô tả trên hình 1-7.

Hình 1-7: Kiến trúc điển hình của một hệ thống
Parlay/OSA
Đặc điểm của một hệ thống Parlay/OSA là tập APIs được và
bắt buộc phải được sử dụng ở cả hai bên Application và Gateway.
Các tập API ở hai phía phải có cùng phiên bản và được đề xuất
bởi cùng một tổ chức chuẩn hoá.
1.3.3 Lịch sử ra đời và phát triển của Parlay/OSA
Parlay Group được thành lập tháng 3 năm 1998 bởi 5 công ty
BT, Microsoft, Nortel Networks và Ulticom với mục tiêu tạo ra
một giao diện chuẩn hoá cho phép ứng dụng của nhà phát triển

Parlay API hỗ trợ tính năng tìm kiếm dịch vụ (Discovery).

11
Đặc trưng quan trong nhất của Parlay API đó là nó tác động
đến các cuộc gọi trước khi chúng được thưc thi ở mạng bên dưới.
1.3.5 Xây dựng và phát triển dịch vụ NGN sử dụng
Parlay/OSA APIs
Nguyên tắc phát triển dịch vụ

Hình 1-9 : Nguyên tắc phát triển ứng dụng Parlay

Các công nghệ hỗ trợ việc xây dựng và phát triển ứng dụng
viễn thông với Parlay/OSA APIs
 Công nghệ và các hệ thống phân tán
 Các công nghệ phần mềm
 Công nghệ hướng đối tượng-Object Orientation
 Ngôn ngữ mô hình thống nhất UML- phân tích thiết kê
 Môi trường lập trình phân tán-CORBA
 Ngôn ngữ định nghĩa giao diện (IDL)
 Nền tảng Java(Java Platform)
1.3.6Đánh giá ưu nhược điểm của mô hình Parlay/OSA
 Parlay/OSA hoàn thiện hơn các kiến trúc API khác
 Nhìn từ góc độ của nhà phát triển dịch vụ, chỉ cần thực hiện
một kết nối duy nhất với Parlay/OSA đã có thể thực hiện phát
triển và triển khai các ứng dụng trên toàn bộ mạng lưới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status