Nghiên cứu khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh trường trung học phổ thông hồng thái hà nội - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
--------*****--------

PHẠM THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG GHI NHỚ VÀ
HỌC LỰC CỦA HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HỒNG THÁI - HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý Ngƣời và Động vật

Ngƣời hƣớng dẫn
TH.S. NGUYỄN THỊ TRUNG THU

Hà Nội – 2016


Lời cảm ơn!
Học tập và nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi sinh
viên. Song hành trình tìm kiếm, khám phá tri thức là rất khó khăn và luôn
cần sự giúp đỡ.
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Trung Thu - ngƣời đã tận tình
hƣớng dẫn em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm, các thày cô giáo khoa Sinh
_ KTNN, tổ Động vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại khoa.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, và các em học sinh trƣờng
THPT Hồng Thái xã Hồng Hà, Đan Phƣợng Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn


: Trung bình


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Phân bố đối tƣợng ............................................................................. 10
Bảng 2. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 16 ............ 13
Bảng 3. Kết quả nghiên cứu về trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 16 ....... 14
Bảng 4. Trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo hệ đào tạo .................. 16
Bảng 5. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 17 ........... 17
Bảng 6. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thính giác tuổi 17 ............. 19
Bảng 7: Trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác theo hệ đào
tạo ............................................................................................................ 20
Bảng 8. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 18 ........... 22
Bảng 9. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thính giác tuổi 18 ............. 23
Bảng 11. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính ..................................... 26
Bảng 12. Trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính ......................................... 27
Bảng 14. Bảng phân phối lực học của học sinh ............................................. 30
Bảng 15.Tƣơng quan học lực và khả năng ghi nhớ khối 12.......................... 33
Bảng 16. Mối tƣơng quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ của học sinh.. 34
Bảng 17. Mối tƣơng quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ của học sinh.. 36
Bảng 18. Mối liên quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ theo lứa tuổi ..... 37


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính ............................... 14
Hình 2. So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính ........................... 15
Hình 3. Trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác theo hệ đào
tạo ............................................................................................................ 16
Hình 4. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính ............................... 18

2.2.2 Xử lý số liệu....................................................................................... 12
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 13
3.1 Nghiên cứu trí nhớ ................................................................................ 13
3. 1. 1 Lứa tuổi 16 ....................................................................................... 13
3. 1. 1. 1 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác ......................... 13
3. 1. 1. 2 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thính giác.................... 14
3.1. 1. 3 Trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác ............ 15
3.1.2 Lứa tuổi 17 ......................................................................................... 17


3. 1. 2. 1 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác ........................ 17
2.1. 2. 2 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thính giác ......................... 18
3.1.2. 3 Trí nhớ thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác ............................ 20
3.1.3 Lứa tuổi 18 ......................................................................................... 21
3.1. 3. 1 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác ............................. 21
2.1. 3. 2. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thính giác ........................ 23
3.1. 3. 3 Trí nhớ thị giác và thính giác ....................................................... 24
3.1.4 So sánh lứa tuổi ................................................................................ 26
3.1.4.1 Trí nhớ ngắn hạn thính giác ........................................................... 26
3.1.4.2 Trí nhớ ngắn hạn thị giác ............................................................... 27
3.1.4.3 Trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác lứa tuổi ........................... 28
3. 2. 1 Sự phân bố lực học của học sinh ..................................................... 30
3.2.2 Mối tƣơng quan giữa lực học và khả năng ghi nhớ .......................... 32
3.2. 2. 1 Lứa tuổi 18 (khối 12) .................................................................... 32
3. 2. 2. 2 Lứa tuổi 17 ................................................................................... 34
3. 2. 2. 3 Lứa tuổi 16 ................................................................................... 35
3. 2.3 Mối quan hệ giữa học lực và khả năng ghi nhớ theo lứa tuổi .......... 37
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................... 38
4.1 Khả năng ghi nhớ của học sinh............................................................ 38
4.2 Lực học.................................................................................................. 39

đƣợc kết quả ở Trƣờng THPT Hồng Thái xã Hồng Hà, Đan Phƣợng Hà Nội.
Là một ngôi trƣờng với bề dày lịch sử và đạt trƣờng chuẩn quốc gia thì
thực trạng của họ ra sao? Và họ đã có những biện pháp thế nào? Tiêu chí để
đáng giá năng lực, trí tuệ là chỉ số IQ, đánh giá khả năng ghi nhớ là khả
năng ghi nhớ ngắn hạn về thị giác và thính giác còn về lực học là kết quả

1


của mỗi học sinh ở cuối mỗi kì học và mỗi năm học.
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá khả năng ghi nhớ ngắn hạn của học sinh Trƣờng THPT Hồng
Thái, xã Hồng Hà Đan Phƣợng Hà Nội
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về khả năng ghi nhớ ngắn hạn
đối với năng lực học tập của học sinh đƣợc nghiên cứu.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những vấn đề chung về trí tuệ
1.1.1 Các quan niệm về trí tuệ
Trí thông minh là một khái niệm khá trừu tƣợng và chẳng có gì ngạc
nhiên khi nó luôn là chủ đề gây tranh cãi. Chúng ta cần phải phân biệt rõ sự
khác nhau giữa trí thông minh và sự hiểu biết, tức là sự nhận thức về một
hoặc một số vấn đề nào đó, kiến thức... Trí thông minh là khả năng tiếp thu
kiến thức nhanh, nhạy, chính xác, và khả năng tự tìm ra kiến thức mới. Sự
hiểu biết, hay kiến thức là những nhận thức về các vấn đề xảy ra trong thế
giới khách quan. Ta thƣờng lầm tƣởng đấy là trí thông minh nhƣng thực ra
thì đó không phải là trí thông minh thực sự. Ta có sự lầm lẫn nhƣ vậy bởi

nhƣng không tĩnh mà lại phát triển nhờ sự trải nghiệm của cá nhân qua sự
tƣơng tác giữa các tố chất sinh học và những cơ hệ do môi trƣờng sống của
cá nhân đó tạo ra.
1.1.2. Các loại trí nhớ.
Đƣợc phân theo thời gian nhớ và nội dung thông tin cần nhớ. Bao gồm
trí nhớ cực ngắn, trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn.
Trí nhớ cực ngắn hay trí nhớ giác quan: Trí nhớ về hình ảnh, âm
thanh. Sau khi đã thấy một hình ảnh hoặc một âm thanh một cách có ý thức
hay không ý thức trong vòng 3 – 5 phần trăm giây, ngƣời ta có thể mô tả lại
khá chính xác. Trí nhớ giác quan nhanh chóng mất đi, chỉ những phần
quan trọng đƣợc học nhẩm và lƣu trữ thành trí nhớ ngắn hạn.
Trí nhớ ngắn hạn: Khả năng nhớ lại trong một khoảng thời gian ngắn
( vài phút hoặc vài giờ) một thông tin. Nó liên quan tới tiến trình chú ý. Trí
nhớ này còn đƣợc gọi là trí nhớ công việc. Các thông tin sẽ đƣợc ghi nhớ
cho đến khi hoàn thành công việc và thƣờng xuyên quên đi khi đã xong
công việc. Tuy nhiên những thông tin quan trọng, đƣợc lặp đi lặp lại, có
thể sẽ đƣợc giữ lại thành trí nhớ dài hạn. Thuỳ trán trƣớc đóng vai trò

4


quan trọng trong việc mã hoá và lƣu trữ trí nhớ công việc.
Trí nhớ dài hạn: Là những thông tin đƣợc não lƣu trữ lâu vì nó rất quan
trọng với bản thân ngƣời đó. Các thông tin cơ bản đƣợc nhớ nhƣ tên
ngƣời trong nhà hay bạn bè, địa chỉ, cũng nhƣ những thông tin làm thế nào
để thi cử, ... Trí nhớ dài hạn đƣợc chia thành nhiều nhóm: Trí nhớ về tình
tiết, trí nhớ ngữ nghĩa, và trí nhớ về kỹ năng.
+Trí nhớ về tình tiết: Khi bạn cần nhớ về một câu chuyện, một bộ phim,
hay trả lời các câu hỏi tôi ăn gì tối qua, … Khi đó bạn đang vận dụng trí
nhớ về tình tiết. Hoạt động trí nhớ tình tiết cần có sự tham gia của thuỳ

bộ, những bộ phân liên quan đến trí nhớ
Giai đoạn II – Ghi nhớ: Tuy nhiên, não bộ không thể ghi nhớ tất cả
mọi điều thu nhận, vì thế ta lựa chọn, dù không cố ý, điều muốn nhớ theo
ba loại.
Trí nhớ ngắn hạn (immediaterecall): Não bộ ghi nhận các dữ kiện vừa
thu nhận đƣợc trong khoảng vài giây. Thí dụ đang lái xe, nhìn bảng tên
đƣờng và biết nếu đã đi qua con đƣờng ấy trong quá khứ.
Trí nhớ trung hạn (short term memory): Não bộ ghi nhận khoảng bảy
dữ kiện trong 20 – 30 giây. Thí dụ số điện thoại mới ghi nhận.
Trí nhớ dài hạn ( long term memory): Dữ kiện đƣợc lặp lại nhiều lần
trong tâm trí sau khi thu nhận. Thí dụ số điện thoại kể trên nếu đƣợc sử
dụng nhiều lần.
Nói chung, dữ kiện càng gây cảm xúc mạnh mẽ thì trí nhớ càng chi
tiết, rõ rệt (nhớ nhiều) và càng nhớ lâu. Thí dụ đầu tiên ăn thử món mắm bò
hóc, mùi tanh hôi của cá chết lâu ngày lên men, vị mặn của miếng mắm và
vị cay của ớt trộn trong miếng thức ăn… sẽ gợi nhớ đến một bữa ăn tại
Cam Bốt, nơi sản xuất của món ăn khó nuốt trên.
Giai đoạn III - Gợi nhớ: Khi muốn, chủ động ta có thể nhớ lại bằng
cách tìm kiếm trong não bộ và đem về các dữ kiện. Thí dụ số điện thoại. Khả

6


năng nhớ không đồng nhất, mỗi ngƣời nhớ một số dữ kiện khác nhau. Thí
dụ khi bắt gặp hình ảnh, hƣơng vị, hoặc cảm giác cũ, thụ động, trí nhớ sẽ
giúp ta nhận biết ngay cảm giác ấy liên qua đến ta ra sao.
* Cơ sở lý thuyết về trí nhớ
Về cơ chế ghi nhớ có nhiều thuyết khác nhau. Có 3 thuyết chính, đó là:
Thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, thuyết phân tử của M. C. Conell
và Thomson, thuyết điều kiện hoá học tập chủ động mà đại diện là B. F.


CA : Tuổi đời hay tuổi thực tính bằng tháng.
Chỉ số này chỉ ra sự vƣợt lên trƣớc hay chậm lại của trí khôn so với
tuổi đời.
Theo công thức trên, sẽ có mối tƣơng quan tuyến tính giữa trí khôn và
tuổi đời. Trong khi đó, sự phát triển trí tuệ lại diễn ra một cách không đồng
đều trong suốt đời ngƣời. Wechsler cho rằng, một đại lƣợng nhƣ vậy
không đặc trƣng cho nhịp độ phát triển của mỗi ngƣời. Vì vậy ông đã đƣa
ra một cách xác định IQ bằng công thức sau:
IQ 

Trong đó:

X X
.15  100
SD

X: Điểm trắc nghiệm.

X : Điểm trắc nghiệm trung bình của mỗi ngƣời trong cùng một độ tuổi
SD: Độ lệch chuẩn.
Nhƣ vậy mỗi trắc nghiệm sẽ có một số IQ tƣơng đƣơng. Trên cơ sở
điểm IQ ngƣời ta phân loại thành bảy mức trí tuệ khác nhau: ƣu tú, xuất sắc,
thông minh, trung bình, yếu, kém, chậm.
1.2 Lực học.
Lực học phản ánh năng lực học tập của ngƣời học và đƣợc đánh giá
thông qua kết quả học tập bằng điểm số.. Năng lực học tập chính là sự
vận động cá nhân nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động học tập, giúp cho
việc lĩnh hội một cách tƣơng đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc các kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, nó đƣợc thể hiện qua kết quả học tập

nhiều công trình nghiên cứu thành tích học tập còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố quan trọng khác nữa. Thành tích học tập không chỉ phụ thuộc vào trí tuệ
mà còn phụ thuộc vào yếu tố khác nhƣ môi trƣờng sống, môi trƣờng văn hoá.

9


CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Học sinh trƣờng THPT Hồng Thái, xã Hồng Hà, Đan Phƣợng Hà Nội
khối lớp 10, 11, 12. Thuộc ban tự nhiên và ban cơ bản. Gồm 519 em, trong
đó nam có 254 em, nữ có 265 em.
Sau đây là bảng phân bố đối tƣợng học sinh.
Bảng 1. Phân bố đối tƣợng
Tổng Số
Tuổi

Nam

16

Khối Cơ bản

Khối tự nhiên

Nữ Chung Nam

Nữ

78


43

39

82

18

94

100

194

38

54

92

56

46

102

Tổng

254

* Địa điểm nghiên cứu
Trƣờng THPT Hồng Thái xã Hồng Hà, Đan Phƣợng Hà Nội

10


2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
2. 2. 1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp cắt ngang (Cross
Sectionnal Design) có nghĩa là các nhóm đối tƣợng thuộc các lứa tuổi khác
nhau đƣợc nghiên cứu trong cùng một thời điểm.
Chọn 519 học sinh Trƣờng THPT Hồng Thái lứa tuổi 1 6 , 17, 18
thuộc ban cơ bản và ban tự nhiên. Học lực lấy ở cuối kì 1 năm học 20152016
2.2.1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn
Sử dụng phƣơng pháp Nhechaiev. Có nghĩa là:
Một bảng gồm 10 chữ số đƣợc sắp xếp : hàng 1 : 3 số; hàng 2 : 4 số;
hàng 3 : 3 số. Không theo quy luật.
Đầu tiên phát phiếu để học sinh ghi các thông tin cá nhân (họ và tên,
ngày tháng, năm sinh, giới tính).
a. Phƣơng pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ thị giác.
Cho học sinh xem bảng số trong vòng 20 giây, học sinh quan sát và ghi
nhớ những con số đó nhƣng không đƣợc ghi lại. Sau 20 giây cất bảng bài
để học sinh 20 giây ghi lại những số liệu nhớ đƣợc. Yêu cầu học sinh thực
hiện độc lập không cần theo thứ tự.
b.Phƣơng pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn thính giác.
Cho học sinh nghe đọc bảng số. Đọc chậm và đọc ba lần. Sau đó yêu
cầu học sinh ghi lại những số đã nhớ đƣợc. Học sinh thực hiện độc lập
không cần theo thứ tự.
2.2.1.2 Phƣơng pháp nghiên cứu về lực học
Chọn những học sinh có khả năng ghi nhớ tốt nhất, lấy kết quả học,


CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu trí nhớ
3. 1. 1 Lứa tuổi 16
3. 1. 1. 1 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác
Trí nhớ ngắn hạn về thị giác của học sinh lứa tuổi 16 thuộc ban tự
nhiên và ban cơ bản thể hiện nhƣ sau:
Bảng 2. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 16
Điểm trí nhớ thị giác trung bình
Nam(I)
Nữ (II)
Chung (III)
X ± SD

Ban
Ban cơ
bản

8.87
40

Ban tự
nhiên

n

± 0.85
± 0.75

48


X ± SD

8.65

9.24

9.01
Tổng

n

8.42

9.15
38

X ± SD

So sánh

± 0.76

< 0.05 < 0.05 < 0.05

8.92
160

± 0.82


9,2

9,01
8,87

8,92

8,83

8,8

cơ bản

8,65

tự nhiên

8,6

8,42

tổng

8,4
8,2
8
nam

nữ



± 0.68

88
72

8.96
82

± 0.71

p

p

(I-II)

(I-

(II-

8.95






(p

Ban tự nhiên 72

X ± SD

X ± SD

p(I_II)

8.65 ± 0.87

8.95 ± 0.0.75

< 0.05

9.2 ± 0.76

8.85 ± 0.72

> 0.05

Chart Title
9,3
9,2
9,1
9
8,9
8,8

cơ bản

Bảng 5. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 17
Điểm trí nhớ thị giác trung bình
Nữ (II)

Nam(I)
Ban

n

Ban cơ
bản

n

9.03 ±
39

Ban tự
nhiên

X ± SD

0.7

0.63

44

82



X ± SD (I- II) (I- III)

9.03 ±

8.97 ±

9.18 ±
Tổng

X ± SD

9.03±

9.33 ±
43

Chung (III)

So sánh

0.64

p
(IIIII)

< 0.05 < 0.05 < 0.05

< 0.05 < 0.05 < 0.05


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status