Đức Phong
Đoạn Văn
1.Về mặt nội dung :
+ Mỗi đoạn văn trình bày một ý. Ý này được diễn đạt bằng câu chốt – câu nêu ý của toàn
đoạn. Câu chốt có thể được đặt ở đầu, cuối đoạn văn hoặc cả ở đầu và cuối đoạn văn. Nếu ý
chính của đoạn không được diễn đạt bằng câu chốt thì ý của đoạn phải được suy ra từ các câu
trong đoạn , các câu trong đoạn phải cùng hướng tới diễn đạt ý của toàn đoạn.
+ Nếu muốn trình bày một ý khác thì bắt buộc phải tách đoạn văn và phải dùng các phương
tiện, biện pháp liên kết để liên kết các đoạn văn sao cho các đoạn văn cùng hướng tới thể hiện
và làm sáng tỏ chủ đề chung của toàn bộ văn bản.
2. Nội dung của từng đoạn văn (Nghị luận văn học ) : nội dung của từng đoạn văn có thể
trình bày các vấn đề sau trong tác phẩm văn học :
+ Đoạn văn Khái quát : nhận xét, đánh giá, bình luận khái quát về bất cứ một tác phẩm văn
học nào đó trên cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật ; hoặc nội dung hoặc nghệ thuật.
+ Đoạn văn phân tích chi tiết, từ ngữ, hình ảnh…: Dùng các phương pháp miêu tả, tự sự,
biểu cảm, chứng minh, phân tích, bình luận, bác bỏ,…. để đưa ra những nhận xét, đánh giá, bình
luận,… về một chi tiết, hình ảnh, từ ngữ nào đó trong tác phẩm văn học.(phân tích trực tiếp nội
dung).
VD :
- Phân tích chi tiết : Cái bóng trong tp “Chuyện người con gái Nam Xương” ; chi tiết Trịnh Cán
bảo Lê Hữu Trác “ Ông này lạy khéo” ; chi tiết Huấn Cao rỗ gông..
- Phân tích hình ảnh : hình ảnh hàng tre, mặt trời.. trong bài thơ Viếng Lăng Bác ; hình ảnh Chí
Phèo chửi ở đầu tác phẩm ; hình ảnh bát cháo hành…
- Phân tích từ ngữ : Từ “ cậy “ trong Truyện Kiều ; từ “rũa “ trong bài thơ Đây mùa thu tới…
+ Với nhân vật văn học, Đoạn văn phân tích ngoại hình, nội tâm, hành động, cử chỉ, dáng
điệu, lối sống, ngôn ngữ, tính cách, tâm lý, cách xử lỳ các vấn đề xảy ra….
VD :
- Ngoại hình : Nguyệt, Chí phèo, Hoàng, Lão hạc…
- Nội tâm : Liên, Chí phèo, Lão hạc…
- Hành động : Chí Phèo ; Cho áo của Bé Sơn trong Gió đầu mùa…
- Dáng điệu : Hoàng, Lão hạc, ông Hai….
- Dùng từ : Về chơi trong Đây thôn Vỹ Dạ ; Từ lại trong Truyện Kiều…
- Biện pháp tu từ : Điệp, ẩn dụ …: Buồn trông : mặt trời …
- Sáng tạo hình ảnh : nắng hàng cau ; hình ảnh ngọn lửa, dòng nước mắt trong Vợ chồng
A Phủ ; hình ảnh thẻ sưu trong Tắt đèn…
- Điểm nhìn trần thuật : Chiếc lược ngà ; Mảnh trăng cuối rừng…
3. Về phương pháp :
+ Một đoạn văn có thể sử dụng chủ yếu một thao tác nào đó như : miêu tả, tự sự, biểu
cảm , phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận, so sánh, bác bỏ… để tạo thành đoạn văn miêu
tả, biểu cảm, tự sự, chứng minh…
* Chú ý : Không có đoạn văn chỉ sử dụng một thao tác mà trong đoạn văn đó có sử dụng một
thao tác nào đó là chủ yếu còn vẫn phải phối hợp, sử dụng các thao tác khác.
+ Mỗi đoạn văn phải được trình bày thành một kiểu đoạn nhất định như : Đoạn diễn dịch,
đoạn quy nạp, đoạn tổng hợp – phân tích – tổng hợp, đoạn song hành, đoạn móc xích, đoạn so
sánh...
- Đoạn diễn dịch : ý chính của đoạn được đặt ngay ở đầu đoạn văn bằng một câu chốt
sau đó các câu trong đoạn đều hướng tới miêu tả, tự sự, biểu cảm, phân tích, chứng minh, bình
luận, giải thích để làm sáng tỏ cho ý chính.
- Đoạn quy nạp : các câu trong đoạn nêu những miêu tả, nhận xét, đánh giá, bình luận…
riêng lẻ sau đó câu cuối đoạn khái quát vấn đề dựa trên những điều đã trình bày, phân tích. Ý
chính của đoạn được đặt ở cuối đoạn văn bằng một câu chốt.
- Đoạn tổng phân hợp : Ý chính của đoạn được nêu lên ở câu đầu đoạn văn sau đó các
câu sau phân tích đánh giá, bình luận… và cuối cùng lại nhận xét nâng cao dựa trên những điều
đã phân tích. Ý chính được đặt ở đầu và cuối đoạn văn bằng hai câu chốt.
- Đoạn song hành : có thể trình bày song song về hai vấn đề, đối tượng nào đó hoặc
trình bày nhiều khía cạnh của một đối tượng nào đó. Ý chính của đoạn này thường được suy ra
từ nội dung của các câu trong đoạn mà ít khi được diễn đạt bằng một câu chốt.
- Đoạn móc xích : kiểu đoạn này không có câu chốt , ý của đoạn phải được suy ra từ
các câu trong đoạn. Các câu trong đoạn móc nối ý nghĩa với nhau để cùng hướng tới thể hiện
một ý chung nào đó của toàn đoạn. Chú ý với kiểu đoạn này rất hay bị lạc chủ đề do vậy khi viết
phải luôn luôn có ý thức hướng tới chủ đề chung của đoạn.
+ Cảm nhận về hình ảnh ông Đồ trong khổ thơ sau : Ông đồ vẫn ngồi đấy ; qua đường
không ai hay ; lá vàng rơi trên giấy ; ngoài trời mưa bụi bay.
VĂN BẢN
( Lớp 8 )
1. Khái niệm : ( Từ điển tiếng Việt ) : Chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu
thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn.
2. Tính thống nhất chủ đề của văn bản :
- Chủ đề là vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc
sang chủ đề khác.
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục trong
quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt được lặp đi, lặp lại.
3. Bố cục của văn bản
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản thường có bố
cục ba phần : Mở - Thân – Kết.
LVC – Ôn tập
3
Đức Phong
- Phần mở có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản. Phần thân thường có một số đoạn nhỏ trình
bày các khía cạnh của chủ đề. Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.
- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tùy thuộc vào kiểu văn bản,
chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết. Nhìn chung nội ung ấy được sắp xếp theo trình tự thời
gian, không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với sự
triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
4. Xây dựng đoạn văn trong văn bản :
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc
bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường
do nhiều câu tạo thành.
- Đoạn văn thường có câu chủ đề và từ ngữ chủ đề. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng
làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa)
Đức Phong
3. Chủ đề, dàn bài, tìm hiểu đề, và cách làm bài của bài văn tự sự,
+ Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.
+ Dàn bài : gồm ba phần : mở, thân, kết.
+ Tìm hiểu đề : đọc kĩ đề để nắm vững yêu cầu của đề bài
+ Cách làm bài :
- Lập ý : xác định nội dung ý sẽ viết theo yêu cầu của đề bài : xác định nhân vật, sự việc,
diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện…
- Lập dàn ý : sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu
chuyện và hiểu được ý định của người viết.
- Cuối cùng diễn đạt bài văn theo bố cục ba phần : mở , thân , kết.
4. Lời văn, đoạn văn tự sự :
+ Lời văn : Tự sự chủ yếu là kể người và kể việc. Khi kể người có thể giới thiệu ten, họ, lai lich,
quan hê, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật. Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết
quả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại.
+ Đoạn văn : mỗi đoạn văn có một ý chính diễn đạt thành một câu chốt. các câu khác diễn đạt
ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý chính nổi lên.
5. Ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự :
+ Ngôi kể : là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện. Có thể kể bằng ngôi thứ ba :
gọi tên nhân vật hoặc kể theo ngôi thứ nhất : xưng tôi.
+ Thứ tự kể : kể các sự việc liên tiếp nhau theo trình tự thời gian, kể kết quả trước nguyên
nhân sau,…
6. Miêu tả ; Miêu tả nội tâm ; Nghị luận ; Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
tâm ; Người kể chuyện trong văn bản tự sự (lớp 9).
+ Miêu tả : Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có
tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn gợi cảm, sinh động.
+ Miêu tả nội tâm :
- Là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật. Đó là biện pháp
quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật trở nên sinh động.
- Cách miêu tả nội tâm : miêu tả trực tiếp bằng cách diễn tả những suy nghĩ, cảm xúc,
nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện len
trước mắt người đọc, người nghe.
2. Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Muốn miêu tả được, trước hết người ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng
tượng, ví von, so sánh…để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật.
3. Phương pháp tả cảnh và tả người :
- Muốn tả cần xác định cảnh hoặc người cần miêu tả.
- Quan sát, lựa chọn những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu về đối tượng miêu tả.
- Trình bày những điều quan sát được theo một trình tự hợp lý.
- Bố cục một bài văn miêu tả gồm ba phần :f
+ Mở bài : giới thiệu cảnh, người được tả.
+ Thân bài : Đối với tả cảnh thì tả theo một trình tự hợp lý. Đối với người tả ngoại hình cử chỉ,
hành động, lời nói, tính cách…
+ Kết bài : Nhận xét, nêu cảm nghĩ về cảnh và người.
VĂN BIỂU CẢM
Lớp 7
1.Tìm hiểu chung về văn biểu cảm :
+ Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá đối với con
người , đối với thế giới xung quanh và khêu gợi long đồng cảm nơi người đọc.
+ Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, bao gồm thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút…
+ Tình cảm trong vănn biểu cảm thường là tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn ( yêu
con người, yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc…ghét những cái tầm thường xấu xa, dung tục…)
+ Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than văn biểu cảm còn sử dụng các biện
pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm.
2. Đặc điểm của văn biểu cảm.
+ Mỗi bài văn biểu cảm thường tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
+ Cách biểu hiện : người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng( đồ vật,
loài cây,hiện tượng…nào đó) để gửi gắm tình cảm tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực
tiếp tình cảm, cảm xúc của mình.
3. Đề văn biểu cảm và cách làm bài.