TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN KINH TẾ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP:
PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VÙNG ĐBSCL DƯỚI GÓC NHÌN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ
GVHD : TS. NGUYỄN HOÀNG BÃO
SVTH : BÙI THỊ THÙY VÂN
MSSV : 107204945_ĐT02K33
TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2011
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƢỞNG ........................ 4
1.1 Quan niệm về tăng trƣởng kinh tế và cơ cấu kinh tế ....................................4
1.1.1 Quan niệm về tăng trƣởng ......................................................................4
1.1.2 Quan niệm về cơ cấu kinh tế ..................................................................5
1.1.3 Quan niệm về cơ cấu ngành kinh tế ....................................................... 5
1.1.4 Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ...................................6
1.2 Một số lý thuyết về gắn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trƣởng
kinh tế ......................................................................................................................... 10
1.2.1 Vấn đề xác định cơ cấu ngành kinh tế trong “kinh tế học thuộc dòng
2.2.6 Đƣờng lối phát triển của Nhà nƣớc, thể chế kinh tế, cơ chế, chính sách
đối với Vùng...........................................................................................................37
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................38
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GẮN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ VỚI THÚC ĐẨY TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ ...........................................39
3.1 Xác định cực tăng trƣởng ............................................................................39
3.2 Nâng cao năng suất lao động ......................................................................39
3.3 Kế cấu hạ tầng ............................................................................................. 41
KẾT LUẬN ...........................................................................................................45
PHỤ LỤC..............................................................................................................46
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH : đồng bằng sông Hồng
ĐBBB&DHMT: đồng bằng Bắc Bộ và duyên hải Miền Trung
ĐNB : Đông Nam Bộ
NNP :thu nhập thuần sản phẩm quốc gia
NTTS : nuôi trồng thủy sản
NSLĐ: Năng suất lao động
TD&MN phía Bắc: Trung du và miền núi phía Bắc
KVI: ngành nông-lâm-ngư nghiệp
KVII: ngành công nghiệp- xây dựng
KVIII: ngành dịch vụ
KHKT: khoa học kỹ thuật
GDP: tổng sản phẩm quốc gia
GSO: Tổng cục thống kê
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Trên cơ sở nghiên cứu, đề xuất một số ý kiến nhằm đạt đƣợc (hƣớng đến) cơ
cấu ngành kinh tế hợp lý để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế của Vùng đạt mục tiêu đến
2020.
3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Đối với vùng ĐBSCL chuyển dịch cơ cấu ngành có tác động đến tăng trƣởng
kinh tế?
2. Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành hiện nay của vùng ĐBSCL có thúc đẩy
tăng trƣởng?
3. Một số yếu tố nào tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành để tạo
động lực tăng trƣởng kinh tế vùng?
4. Cơ cấu nhƣ thế nào là phù hợp với tăng trƣởng mục tiêu của vùng?
5. Hƣớng chuyển dịch một số nguồn lực đầu vào nhƣ thế nào để đạt đƣợc cơ cấu
phù hợp cho giai đoan 2011-2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trƣởng
kinh tế của vùng dùng dạng hàm hồi quy với bộ số liệu bảng (panel data) .
- Phƣơng pháp hệ thống.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế của vùng.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng của đề tài nghiên cứu là 13 tỉnh thuộc vùng Đồng Bằng Sông Cửu
Long.
- Mặc dù có nhiều cố gắng, song nguồn số liệu của các tỉnh khó thu thập, nên số
liệu nghiên cứu đánh giá ƣớc lƣợng đƣợc xử lý từ niên giám thống kê các tỉnh, dữ liệu
dịch cơ cấu kinh tế với tăng trưởng kinh tế làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu của đề
tài.
1.1 Quan niệm về tăng trƣởng kinh tế và cơ cấu kinh tế
1.1.1 Quan niệm về tăng trƣởng
Tăng trƣởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lý luận về phát triển
kinh tế. Theo TS.Đinh Phi Hổ (2002) tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản
lƣợng quốc gia hoặc quy mô sản lƣợng quốc gia tính bình quân trên đầu ngƣời qua
một thời gian nhất định. Trong đó, sản lƣợng bình quân đầu ngƣời lại phụ thuộc vào
quy mô sản lƣợng và dân số của một quốc gia. Nếu sản lƣợng tăng nhƣng quy mô dân
số tăng nhanh hơn sẽ dẫn đến sản lƣợng bình quân giảm. Do đó, bản chất của tăng
trƣởng kinh tế là phải đảm bảo sự gia tăng cả quy mô sản lƣợng và sản lƣợng bình
quân trên đầu ngƣời.
Nhận thức đúng đắn về tăng trƣởng kinh tế và sử dụng hiệu quả những kinh
nghiệm về nghiên cứu, hoạch định chính sách tăng trƣởng kinh tế là rất quan trọng.
Tăng trƣởng kinh tế có nghĩa là gia tăng tổng sản lƣợng quốc gia mà sản lƣợng quốc
gia đƣợc tao ra từ sản xuất. Nhƣ vậy, nguồn gốc của tăng trƣởng xuất phát từ quá trình
sản xuất. Quá trình sản xuất là quá trình mà trong đó các yếu tố đầu vào đƣợc phối hợp
theo những cách thức nhất định để tạo ra khối lƣợng sản phẩm. Ngoài ra, cần nhận
thấy tăng trƣởng kinh tế không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn mang tính chính trị, xã hội
sâu sắc; đây là những yếu tố phi kinh tế gồm: thể chế kinh tế - chính trị và đặc điểm
văn hóa - xã hôi, tôn giáo.
Nhƣ vậy, quan điểm phát triển kinh tế của nhà hoạch định chính sách sẽ tác động
đến xu hƣớng phân phối nguồn lực để tạo ra một mức tăng trƣởng theo mục tiêu trong
từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Nói cách khác, với mỗi cơ cấu kinh tế sẽ có
Trang 4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
một mức tăng trƣởng kinh tế tƣơng ứng vì vậy, nghiên cứu về tăng trƣởng kinh tế cho
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
quan hệ giữa các ngành theo các phân ngành của hệ thống tài khoản quốc gia : nông
nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
1.1.4 Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Quá trình chuyển dịch cơ cấu trƣớc hết nhằm tăng tốc độ tăng trƣởng và đảo
ngƣợc những mất cân đối ngày càng lớn trong cán cân thanh toán, giảm bớt nghèo đói
triền miền, sự phân phối thu nhập không công bằng, mất cân đối giữa các vùng và sự
xuống cấp về môi trƣờng. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới phụ thuộc lẫn nhau,
chuyển dịch cơ cấu có định hƣớng là để đạt đƣợc mô hình có lợi thế so sánh nhằm
nâng cao vị trí trong thƣơng mại quốc tế và tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách
vĩ mô.
Theo PGS.TS Ngô Doãn Vịnh (2005) các yếu tố tạo nên cơ cấu của nền kinh tế
không ngừng thay đổi, do đó cơ cấu kinh tế cũng thay đổi theo từng thời kỳ phát triển.
Quá trình thay đổi đó của cơ cấu kinh tế ngƣời ta gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nói một cách cụ thể hơn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình kinh tế chuyển từ
trạng thái này sang trạng thái khác. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó nhu cầu con ngƣời và tiến bộ khoa học - công
nghệ có vai trò quyết định.
Khi xem xét chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xác định trạng thái cơ cấu kinh tế tốt
hay xấu để quyết định có cần chuyển dịch hay không và nếu cần thì chuyển dịch theo
hƣớng nào, thƣờng phân tích theo một hệ thống chỉ tiêu, nhƣ:
- Tốc độ tăng trƣởng kinh tế và quy mô;
- Thu ngân sách và tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP;
- Tổng GDP, GDP/ngƣời;
- Tỷ lệ tích lũy nội bộ của nền kinh tế;
- Năng suất lao động;
- Tỷ lệ sử dụng tổng hợp tài nguyên;
trọng ngành chăn nuôi, ngành thủy hải sản giảm tỷ trọng ngành trồng trọt; tập trung
vào nuôi trồng những con cây có giá trị kinh tế cao, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị
trƣờng; tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp qua chế biến càng lớn càng tốt; tỷ lệ các sản phẩm
nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao càng nhiều càng tốt.
Trang 7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
+ Trong khu vực công nghiệp - xây dựng: chuyển dịch theo hƣớng phát triển
các ngành có khả năng làm tăng giá trị quốc gia trong sản phẩm của đất nƣớc, nhƣ
ngành công nghiệp chế tạo, các ngành công nghiệp bổ trợ, các ngành công nghiệp chế
biến nông, lâm, thủy sản,…
+ Trong khu vực dịch vụ: các ngành tiêu biểu nhƣ: thƣơng mại, tài chính ngân
hàng, du lịch, vận tải, bƣu điện, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục,… ngày càng
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu khu vực dịch vụ.
- Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch từ giản đơn đến phức tạp (tức là số ngành, số
sản phẩm ngày càng nhiều, phạm vi liên kết ngày càng rộng), từ trạng thái có trình độ
thấp sang trạng thái có trình độ cao hơn nhằm đem lại lợi ích lớn hơn nhƣ mong muốn
của con ngƣời qua các thời kỳ phát triển.
- Độ mở của nền kinh tế càng lớn càng chứng tỏ nền kinh tế hội nhập càng
mạnh với bên ngoài. Nghiên cứu cho biết rằng, nền kinh tế có độ mở càng lớn thì cơ
cấu kinh tế của nền kinh tế đó càng phát triển.
- Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu các loại hình kinh tế cũng diễn ra đồng thời: tỷ
trọng của bộ phận kinh tế tƣ nhân ngày càng tăng; tỷ trọng của bộ phận kinh tế Nhà
nƣớc có thể giảm xuống một cách tƣơng đối, song vai trò then chốt và chủ đạo của nó
trong nền kinh tế vẫn đƣợc đảm bảo. Hình thức kinh tế hỗn hợp mà tiêu biểu là kinh tế
cổ phần sẽ trở nên thịnh hành.
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển dịch theo hƣớng phát huy tiềm năng lợi
cơ cấu ngành của cả nƣớc và vùng (tỉnh) mới đảm bảo đƣợc tính khoa học. Những đặc
điểm khác biệt này là:
- Cơ cấu kinh tế ngành của một vùng (tỉnh) không nhất thiết tuân theo quy luật
công nghiệp hóa nhƣ cơ cấu ngành của một quốc gia.
- Cơ cấu kinh tế ngành của một vùng (tỉnh) thƣờng phụ thuộc vào chính sách của
quốc gia. Cơ cấu ngành của vùng (tỉnh) nếu phù hợp với chính sách ngành quốc gia sẽ
có thể phát triển với tốc độ tƣơng đối nhanh, nếu vi phạm chính sách ngành sự phát
triển của nó sẽ bị hạn chế, hai loại tình huống này đều có thể làm cho cơ cấu ngành của
vùng (tỉnh) thay đổi.
- Yếu tố bên ngoài khi nghiên cứu cơ cấu kinh tế ngành của vùng (tỉnh) khác với
yếu tố bên ngoài khi nghiên cứu cơ cấu kinh tế ngành của cả nƣớc.
Trang 9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1.2 Một số lý thuyết về gắn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trƣởng
kinh tế
1.2.1 Vấn đề xác định cơ cấu ngành kinh tế trong “kinh tế học thuộc dòng
chính”
Đối tƣợng nghiên cứu của “kinh tế học thuộc dòng chính” là những vấn đề
thực tiễn của nền kinh tế thị trƣờng đã công nghiệp hóa. Đối với trƣờng phái này mối
quan hệ giữa các ngành không đƣợc coi trọng, theo họ về cơ bản thị trƣờng sẽ chỉ cho
ta phải làm gì và làm nhƣ thế nào. Nhƣ vậy cơ cấu ngành hình thành nhƣ thế nào và
hoạt động của nó trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân ra sao do thị trƣờng
quyết định. Theo các nhà “ kinh tế học dòng chính” thì ở tầm vĩ mô có thể phân tích
các yếu tố đầu vào (tiền vốn, giá lao động, giá nguyên vật liêu) để quyết định đi vào
kinh doanh ngành nào. Dù sao thì những quyết định kinh doanh vào các ngành vẫn chỉ
là những quyết định của các doanh nghiệp, mà ngƣời hƣớng dẫn chính là thị trƣờng.
có khả năng lôi kéo nền kinh tế (leading sectors).
- Giai đoạn 3: Giai đoạn cất cánh, đáp ứng 3 yêu cầu sau đây:
+ Nâng cao tỷ lệ đầu tƣ mới hoặc bằng 5% lên hơn 10% trong NNP.
+ Phát triển một số ngành chế tác với tốc độ tăng trƣởng cao.
+ Hình thành một số cơ cấu chính trị, xã hội và thể chế…thuận lợi để thúc
đẩy mạnh mẽ khu vực sản xuất hiện đại, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
- Giai đoạn 4: Giai đoạn chuyển tới sự chín muồi về kinh tế, thể hiện:
+ Tỷ lệ đầu tƣ từ 10% đến 20% NNP.
+ Xuất hiện nhiều cực tăng mới (nhƣ điện năng, luyện kim, hóa chất…),
thay thế vai trò cuả các ngành đã làm cơ sở cho quá trình cất cánh.
- Giai đoạn 5: Kỷ nguyên tiêu dùng hàng loạt : nền sản xuất lúc này đƣợc đa dạng
hóa, thị trƣờng linh hoạt và tăng trƣởng có hiện tƣợng suy giảm.
Tuy lý thuyết này không đề cập đến bản thân cơ cấu ngành kinh tế gắn với tăng
trƣởng, song đã chỉ ra rằng đặc trƣng của từng giai đoạn rất có ý nghĩa trong việc xác
định cơ cấu ngành của các giai đoạn phát triển. Điểm cần chú ý là, lý thuyết của
Rostow đề cập đến “cực tăng trƣởng” và sự thay đổi vị trí “cực tăng trƣởng” của các
ngành khác nhau, cho ta thấy về cơ cấu ngành, thứ tự ƣu tiên của mỗi ngành trong
từng thời kỳ không giống nhau. Nhƣ vậy, để ứng dụng lý thuyết cần xác định đƣợc
giai đoạn phát triển của nền kinh tế, mức tăng trƣởng mà giai đoạn này kỳ vọng, nhằm
xác định những tiền đề cần thiết cho việc hình thành cơ cấu ngành hợp lý ở mỗi giai
đoạn.
Trang 11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1.2.3 Lý thuyết nhị nguyên
Lý thuyết nhị nguyên do A.Lewis chủ xƣớng, tƣ tƣởng cơ bản của lý thuyết cho
rằng ở các nƣớc đang phát triển có trạng thái nhị nguyên của nền kinh tế, tức là có hai
khu vực song song tồn tại, bao gồm:
600USD đƣợc Chenery xếp vào giai đoạn trƣớc của quá trình phát triển (kém phát
triển), còn những quốc gia có thu nhập từ 600-3.000USD đƣợc xếp vào giai đoạn giữa
(chuyển tiếp phát triển) và thu nhập trên 3000 USD đƣợc xếp vào giai đoạn sau (phát
triển). Đặt trƣng của từng giai đoạn phát triển chính là cơ cấu GDP và sự thay đổi giai
đoạn từ thấp lên cao khi sự thay đổi cơ cấu GDP theo hƣớng tỷ trọng GDP nông
nghiệp giảm dần.
So với cách phân loại giai đoạn phát triển của Rostow, lý thuyết của Chenery
trình bày giản đơn hơn và cụ thể hơn, nhất là dễ dàng lƣợng hóa đặc trƣng của từng
giai đoạn phát triển. Mặc dù những mốc GNP/ngƣời để đánh giá một quốc gia đang ở
giai đoạn nào của quá trình phát triển là không chính xác trong thực tế, nhƣng đã nhận
diện đƣợc cột mốc chuyển từ giai đoạn kém phát triển sang giai đoạn chuyển tiếp phát
triển. Lý thuyết này của Chenery có ý nghĩa quan trọng đối với các nƣớc đang phát
triển nhận diện đƣợc thời điểm nào, khu vực nào của nền kinh tế cần đƣợc ƣu tiên phát
triển. Nhƣ vậy, nghiên cứu lý thuyết Chenery sẽ giúp đƣa ra định hƣớng phát triển cơ
cấu ngành kinh tế phù hợp với từng giai đoạn, việc xác định đúng hƣớng phát triển
ngành kinh tế sẽ giúp thúc đẩy tăng trƣởng.
1.2.5 Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành
Những ngƣời ủng hộ quan điểm phát triển cân đối (nhƣ R Nurkse, Rosenstein Rodan) cho rằng muốn đạt tăng trƣởng cao và cơ cấu kinh tế tiến bộ phải phát triển
cân đối tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Để đạt sự tăng trƣởng ổn định của
nền kinh tế đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành nhằm giảm tối đa sự tắc
nghẽn của nền kinh tế. Theo nhƣ luận cứ của quan điểm phát triển cân đối thì, trong
quá trình sản xuất đầu ra của ngành này là đầu vào của ngành kia nhƣ vậy sự phát triển
cân đối đòi hỏi sự cân bằng trong cung cầu. Nhƣ vậy, xác định một cơ cấu phù hợp với
tăng trƣởng hiệu quả cho vùng ĐBSCL sẽ phải dựa trên việc phát triển mối nối liên kết
giữa các ngành và việc phát triển cân đối trong nội bộ ngành.
1.2.6 Lý thuyết phát triển không cân đối hay “cực tăng trƣởng”
Lý thuyết này phân tích sự hạn chế của các nhân tố phát triển nhƣ: vốn, lao động
kỹ thuật, khoa học – công nghệ, thị trƣờng… của các nƣớc đang phát triển, mặt khác là
những hạn chế không cho phép phát triển cân đối, các nhà kinh tế theo đuổi lý thuyết
Trang 13
một số sản phẩm công nghiệp tiêu dùng cho các nƣớc kém phát triển hơn.
Nhƣ vậy, với việc phân chia quá trình công nghiệp hóa của các nƣớc đi sau
thành các giai đoạn khác nhau trong mối liên quan với các nền kinh tế khác theo mô
Trang 14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
hình “đàn sếu bay” hay theo lý thuyết khoảng cách công nghệ và vòng đời sản phẩm
thì quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành của các lý thuyết này có nhiều điểm tƣơng
đồng với lý thuyết phát triển không cân đối: các “cực tăng trƣởng” trong các lý thuyết
này thay đổi theo từng giai đoạn và nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thay đổi này là
lợi thế so sánh trong quan hệ ngoại thƣơng; ngoài ra việc “bắt kịp” nhanh hay chậm
phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn các “cực tăng trƣởng” trong mỗi gian đoạn nhất
định.
1.2.8 Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin
Có thể tóm tắt lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của M. Syrquin gồm ba giai
đoạn: (1) sản xuất nông nghiệp, (2) công nghiệp hóa, và (3) nền kinh tế phát triển.
- Giai đoạn 1: có đặc trƣng chính là sự thống trị của các hoạt động của khu vực
khai thác, đặc biệt là nông nghiệp, nhƣ là nguồn lực chính trong việc gia tăng sản
lƣợng của các hàng hóa khả thƣơng (tradables).
- Giai đoạn 2: có đặc điểm nổi bật là tầm quan trọng trong nền kinh tế đã đƣợc
chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực chế biến và chỉ tiêu chính để đo lƣờng
sự dịch chuyển này là đóng góp của khu vực chế biến vào tăng trƣởng kinh tế chung
ngày càng tăng lên. Sự đóng góp vào tăng trƣởng của nhân tố vốn vẫn đƣợc giữ ở mức
cao trong hầu hết giai đoạn 2 do có sự gia tăng mạnh của tỷ lệ đầu tƣ.
- Giai đoạn 3: là giai đoạn giảm sút tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong cơ
cấu GDP hay trong cơ cấu lực lƣợng lao động. Khu vực dịch vụ trở thành khu vực
quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP cũng nhƣ cơ cấu lao
động. Ở giai đoạn này, đóng góp vào tăng trƣởng của nhân tố vốn giảm xuống, và có
đối với tăng trƣởng năng suất trong thời kỳ nghiên cứu (1965-1999) là rất nhỏ.
Theo PGS.TS.Ngô Doãn Vịnh (2005) cơ cấu giữa các ngành lớn phản ánh các
tƣơng quan tỷ lệ, vai trò, vị trí của mỗi nhóm ngành và liên hệ giữa chúng trong nền
kinh tế. Cơ cấu theo nhóm ngành lớn phản ánh trình độ phân công lao động xã hội
theo ngành ở cấp cao nhất và trình độ phát triển của sức sản xuất. Khi xem xét cơ cấu
ngành kinh tế phải chú ý đến tỷ trọng hay mức đóng góp của các sản phẩm chủ lực cho
nền kinh tế, cũng nhƣ các sản phẩm chứa hàm lƣợng công nghệ cao, hàm lƣợng chất
xám cao đến mức nào và chú ý tới cơ cấu nội bộ ngành của các ngành kinh tế.
Nghiên cứu của NL.Hƣơng (2008) dựa trên nghiên cứu của M.Peneder (2002) và
T.Gylfason & G.Zoega (2004) và bộ số liệu của 61 tỉnh giai đoạn 1999-2003 cho thấy
rằng: lao động và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là hai yếu tố có tác động lớn nhất
Trang 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
đến sự biến động của GDP trong giai đoạn nghiên cứu; trong giai đoạn 1999-2003, khi
tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm 1% thì trung bình quy mô GDP tăng khoảng 1,33%
(các biến khác không đổi). Dựa trên nghiên cứu của M.Peneder (2002) và T.Gylfason
& G.Zoega (2004) và nghiên cứu của NL.Hƣơng (2008) xây dựng mô hình hồi quy
ƣớc lƣợng tác động chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trƣởng cơ cấu kinh tế
cho vùng ĐBCSL. Dạng hàm hồi quy cụ thể nhƣ sau:
Trong đó:
- DSLD: dân số trong độ tuổi lao động, đơn vị nghìn ngƣời.
- VDT/GDP: tỷ lệ vốn đầu tƣ xã hội trên tổng sản phẩm quốc nội, đơn vị tính %.
-TTNN: tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp trong tổng GDP, đơn vị %.
Kết luận chƣơng 1
Từ việc nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về gắn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế cho Vùng trong giai đoạn nay đến 2020.
Trang 18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƢỞNG VÙNG
ĐBSL THỜI KỲ 2000-2010
Từ những cơ sở lý thuyết ở chương một, chương này đánh giá tác động của
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng bằng phương pháp hồi quy và
thông kê mô tả. Thông qua việc phân tích sẽ xác định một số yếu tố đầu vào đẩy nhanh
việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho Vùng trong
giai đoạn 2010 - 2020.
2.1 Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trƣởng
Vùng giai đoạn 2000-2010
2.1.1 Ƣớc lƣợng tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng
trƣởng
Giới thiệu mô hình
Để ƣớc lƣợng tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đối với tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) ở vùng ĐBSCL, bộ số liệu đƣợc sử dụng sẽ là bộ số liệu ở cấp
tỉnh, dạng hàm đƣợc sử dụng là hàm hồi quy dữ liệu bảng (panel data) có hiệu ứng cố
định. Việc sử dụng mô hình kinh tế lƣợng với bộ số liệu dƣới dạng dữ liệu bảng trong
nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tăng trƣởng đã đƣợc Islam đề xuất lần đầu tiên
vào năm 1995 và sau đó đã đƣợc áp dụng rộng rãi. Sử dụng bộ số liệu dữ liệu bảng sẽ
cho phép kiểm soát đƣợc vấn đề không đồng nhất giữa các đối tƣợng nghiên cứu (ở
đây là các tỉnh) vì bộ số liệu dữ liệu bảng sẽ cho phép chỉ thể hiện vấn đề không đồng
nhất ở hệ số chặn. Dạng hàm hồi quy tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
tới GDP ở Vùng đƣợc xây dựng dựa trên nghiên cứu của M. Peneder (2002) và T.
từ nguồn số liệu niêm giám thống kê các tỉnh, các điều tra dân số việc làm.
- Hệ số giảm phát đầu tƣ (investment delator): do số liệu về hệ số giảm phát đầu
tƣ không có sẵn nên tác giả sử dụng hệ số giảm phát của nền kinh tế (GDP deflator)
làm biến xấp xỉ thay thế. Vốn đầu tƣ xã hội giá cố định đƣợc tính bằng cách lấy vốn
đầu tƣ xã hội giá hiện hành/hệ số giảm phát đầu tƣ, đơn vị tỷ đồng.
- Tỷ lệ vốn đầu tƣ xã hội trên GDP: ký hiệu VDT/GDP, đơn vị %; tốc độ tăng
trƣởng vốn đầu tƣ: ký hiệu gVDT, đơn vị %.
Trang 20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp trong GDP: ký hiệu TTNN, đơn vị %.
Kết quả ƣớc lƣợng
Kết quả kiểm định Hausman test
Để xem xét viêc nên sử dụng phƣơng pháp fixed model hay random model để xử
lý mô hình, ta thực hiện kiểm định Hausman test, đƣợc kết quả nhƣ bảng sau:
Prob>chi2 = 0,98>0,05 sử dụng random model
Kết quả ước lượng mô hình theo phương pháp random model
Mô hình 1 Mô hình 2
Tỷ trọng nông nghiệp
0.0051
0.0052
(0.033)
(0.030)
Dân số trong độ tuổi lao động
0.0041
0.35
0.62
0.61
*số thống kê nằm trong ()là P_vaule
Nhận xét mô hình:
- Mô hình 1: Xét mối quan hệ của tỷ trọng nông nghiệp và GDP của các tỉnh
trong thời kỳ 2000-2010. R-sq =0,35 khả năng dùng tỷ trọng nông nghiệp giải thích
Trang 21