BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾTP. HỒCHÍ MINH
--------
TRƯƠNG THỊKIM THỦY
ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊCÔNG TYĐẾN CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN KẾTOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI
CHÍNHCỦACÁC DOANH NGHIỆPNIÊM YẾT TRÊN
SÀN CHỨNG KHOÁN TP.HỒCHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. HồChí Minh –Năm 2016
BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾTP.
HỒCHÍ MINH
-------TRƯƠNG THỊKIM THỦY
ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊCÔNG TY ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN KẾTOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP.
HỒCHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾTOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCTS. TRẦN VĂN TÙNG
Tp. HồChí Minh -Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................3
1.5.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................3
1.6. Đóng góp của luận văn................................................................................4
1.7. Kết cấu của luận văn....................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU........5
2.1. Cơ sởlý thuyết.............................................................................................5
2.1.1. Các lý thuyết nền được sửdụng nhằm xác định các nhân tốthuộc cơ
chếQTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC...........................................5
2.1.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)...............................................5
2.1.1.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information)........6
2.1.1.3. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)..............72.1.1.4.
Vận dụng các lý thuyết vào nội dung nghiên cứu...........................7
2.2. Cơ sởlý thuyết vềquản trịcông ty..............................................................8
2.2.1. Khái niệm quản trịcông ty....................................................................8
2.2.2. Phân biệt quản trịcông ty và quản lý công ty.......................................9
2.2.3. Nguyên tắc cơ bản của quản trịcông ty..............................................10
2.2.4. Khuôn khổpháp lý vềquản trịcông ty tại Việt Nam.........................11
2.3. Chất lượng thông tin kếtoán.....................................................................13
2.3.1. Chất lượng thông tin............................................................................13
2.3.2. Thông tin kếtoán.................................................................................14
2.3.3. Chất lượng thông tin kếtoán...............................................................15
2.3.3.1. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính quốc tế...16
2.3.3.2. Quan điểm hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính Hoa Kỳ.........17
2.3.3.3. Quan điểm hội tụIASB –FASB..................................................18
2.3.3.4. Quan điểm của chuẩn mực kếtoán Việt Nam..............................18
2.4. Tổng quan các nghiên cứu trước...............................................................20
2.4.1. Nghiên cứu vềCLTTKT trên BCTC..................................................20
2.4.2. Nghiên cứu vềcác nhân tốảnh hưởng đến CLTTKT trênBCTC......26
3.4. Thu thập dữliệu.........................................................................................58
3.5. Phương pháp phân tích dữliệu..................................................................59
3.5.1. Thống kê mô tả....................................................................................59
3.5.2. Phân tích hồi quy đa biến....................................................................59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢNGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................64
4.1. Kết quảhồi quy mô hình đo lường chất lượng thông tin kếtoán..............64
4.2. Phân tích ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC......................65
4.2.1. Mô tảmẫu nghiên cứu.........................................................................6
54.2.2. Phân tích thống kê mô tảđặc điểm của mẫu nghiên cứu....................66
4.2.3. Phân tích hồi quy.................................................................................68
4.2.3.1. Lựa chọn mô hình thích hợp cho phân tích hồi quy.....................68
4.2.3.2. Kiểm định vi phạm giảthiết hồi quy............................................70
4.2.3.3. Kiểm định hệsốhồi quy...............................................................72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................77
5.1. Kết luận......................................................................................................775.2.
Kiến nghị...................................................................................................79
5.2.1. Một sốkiến nghịnhằm cải thiện tình hình QTCT qua đó nâng cao CLTTKT
trên BCTC đối với các DN niêm yết.............................................79
5.2.2. Kiến nghịđối với các doanh nghiệp niêm yết.....................................81
5.3. Những hạn chếcủa luận văn và hướng nghiên cứu trong tương lai..........81
5.3.1. Hạn chếcủa luận văn...........................................................................81
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai......................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤLỤC
TÓM TẮT
Luận văn tìm hiểu ảnh hưởng của cơ chếquản trịcông ty đến chất lượng thông tin
đến CLTTKTtrên BCTChay không? QTCTtốt tăng cường khảnăng tiếp cận của
DN với các nguồn vốn bên ngoài, giúp nâng cao giá trịDN(Nguyễn Trường Sơn,
2010). Mối quan hệgiữa QTCTvà CLTTKTtrên BCTC đã thu hút được sựquan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nướccó thểkểđếnnhư: Cao Nguyễn
LệThư, 2014; Phan Minh Nguyệt, 2014; Nguyễn Trọng Nguyên, 2015;Lê
ThịHương Giang, 2015; Đoàn ThịMỹThương, 2015; Byard et al, 2006; Klai và
Omri, 2011; Qin và Wenyao, 2011; Holtz và Sarlo Neto, 2014; Ran et al, 2015.Tuy
nhiên, các nghiên cứu được thực hiện trong nước đo lường CLTTKT trình bày
trênBCTC theo nhiều cách thức khác nhauvà còn giới hạn vềsốlượng mẫu
nghiên cứudẫn đến giữa các kết quảnghiên cứu còn nhiều điểm khác biệt.
Với mong muốn tìm hiểu ảnh hưởng của QTCTđếnCLTTKTtrên BCTCcũng như
đóng góp vàokho tài liệu nghiên cứu vềvấn đềnày, tác giảđã chọn đềtài “Ảnh
hưởng của quản trịcông tyđến chất lượng thông tin kếtoántrên báo cáo tài
chínhcủacác doanh nghiệpniêm yết trên sàn chứng khoán thành phốHồChí Minh”
làm đềtài luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chungMục tiêu của đềtài là xác định và đo lường mức độảnh hưởng
của các nhân tốthuộc QTCTđến CLTTKTtrên BCTC của các DN niêm yết trên sàn
chứng khoán TP.HCM.
1.2.2. Mục tiêu cụthể-Xác định các nhân tốthuộc QTCT có ảnh hưởng đến
CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.-Đo
lường mức độảnh hưởng của các nhân tốthuộc QTCTảnh hưởng đến
CLTTKTtrên BCTC.-Trên cơ sởcác kết quảnghiên cứu, tác giảsẽđưa ra một sốkiến
nghịnhằm cải thiện cơ chếQTCT qua đó góp phần nâng cao CLTTKT trên BCTC.
1.3.Câu hỏi nghiên cứuĐểthực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đềra, tác giảđã đặt
ramột sốcâu hỏi nghiên cứu như sau:-Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tốnào thuộc
QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC?-Câu hỏi nghiên cứu2: Mức
độảnh hưởng của các nhân tốthuộc QTCT đến CLTTKT trên BCTC như thếnào?
hồi quy phù hợp với dạng dữliệu thu thập, kiểm định giảthuyết, đo lường
mức độảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trên
sàn chứng khoán TP.HCM.
Ngoài ra, trên cơ sởxem xét các yếu tốthuộc QTCT có ảnh hưởng đến
CLTTKTtrên BCTC, tác giảsửdụng phương pháp tổng hợp và suy luận đểkiến
nghịmột sốgiải pháp cải thiện tình hình QTCT qua đó góp phần nâng cao
CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trênsàn chứng khoán TP.HCM.
1.6. Đóng góp của luận văn-Xác định và đo lường mức độảnh hưởng củacácnhân
tốthuộc QTCTđến CLTTKTtrong trường hợp các DN niêm yết trên sàn chứng
khoán TP.HCM. Tác giảđã đo lường CLTTKTdựa theo mô hình chất lượng dồn
tích của Kothari và cộng sự(2005)-mô hình có hiệu quảcao trong việc nhận diện
gian lận trên BCTC trong nghiên cứu của Jones và cộng sự(2008).
-Kết quảnghiên cứu của luận văn có giá trịtham khảo đối với các cơ quan hữu
quan của Nhà nước, các DN niêm yết, đối tượng sửdụng thông tin kếtoán nói
chung và các nhà đầu tư nói riêng.
1.7. Kết cấu của luận vănLuận văn được thực hiện bao gồm tổng cộng83trang
(chưa kểphần tóm tắt, danh mục, phụlục và tài liệu tham khảo).
Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
-Chương 1: Giới thiệu
-Chương 2: Cơ sởlý thuyết và tổng quan nghiên cứu
-Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
-Chương 4: Kết quảnghiên cứu và thảoluận
-Chương 5: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các lý thuyết nền được sử dụng nhằm xác định các nhân tố thuộc cơ chế
QTCTcó ảnh hưởng đến CLTTKTtrên BCTC
2.1.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)QTCT được xây dựng và phát triển dựa
xác thực, đầy đủvà kịp thời dẫn tới trảgiá thấp hơn giá trịthực của hàng hóa. Hậu
quảlà người bán không còn động lực đểsản xuất hàng hóa có giá trịvà có xu hướng
cung cấp những sản phẩm trung bình trên thịtrường. Bất cân xứng thông tin còn
gây ra rủi ro đạo đức và độc quyền vềthông tin. Bất cân xứng thông tin trên
thịtrường chứng khoán xảy ra khi một hoặc nhiều nhà đầu tư sởhữu thông tin riêng
hoặc khi DN hoặc những người quản lý DN có nhiều thông tin hơn so với các nhà
đầu tư. Vì vậy có thểdẫn tới hiện tượng che đậy các thông tin bất lợi, thổi phồng
các thông tin có lợi hoặc cung cấp thông tin một cách không công bằng đối với các
nhóm nhà đầu tư khác nhau. Do bất cân xứng thông tin làm cho giá cổphiếu không
phản ánh đúng tình hình hoạt động của DN dẫn đến các nhà đầu tư không thểxác
định được lợi nhuận kỳvọng một cách chính xác khi tham giađầu tư. Một sốnhà
đầu tư có được nhiều thông tin hơn sẽthu được lợi nhuận cao hơn trong khi một
sốnhà đầu tư khác sẽphải bỏra chi phí cao hơn so với chi phí thịtrường do việc
thiếu hụt những thông tin tốt. Điều tất yếu là những nhà đầu tư có ít thông tin
không thành công trên thịtrường và có xu hướng rời bỏthịtrường. Bất cân xứng
thông tin sẽdẫn đến hai hệquảphổbiến nhất là sựlựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức.
Nếu tình Người chủ(cổđông)Ký hợp đồng vớiHưởng lợi từNgười đại diện (thành
viên HĐQT)
7trạng bất cân xứng thông tin diễn ra liên tục và kéo dài sẽgây ảnh hưởngnghiêm
trọng đến niềm tin của nhà đầu tư vào thịtrường và sựsụp đổthịtrường chứng
khoán là hoàn toàn có thểxảy ra.
2.1.1.3. Lý thuyết thông tin hữu ích(Decision usefulness theory)Lý thuyết thông tin
hữu ích ra đời vào những năm 1960định hướng cho việc sửdụng thông tin kếtoán
hữu ích phục vụcho việc ra quyết định. Trong những năm 1980, lý thuyết này
được xem là lý thuyết nền tảng trong quá trình xây dựng các chuẩn mực BCTC
quốc tế. Lý thuyết hướng đến tính hữu ích của thông tin đối với người sửdụng hơn
là đáp ứng các yêu cầu pháp luật. Trên cơ sởcủa lý thuyết thì mụcđích của BCTC
là cung cấp thông tin kếtoán hữu ích và thích hợp cho các đối tượng sửdụng trong
2.2.1. Khái niệm quản trịcông tyKhông có một định nghĩa duy nhất vềQTCT có
thểáp dụng cho mọi trường hợp và mọi thểchế.Theo IFC (2010) thì QTCT là
“những cơ cấu và những quá trình đểđịnh hướng và kiểm soát công ty”. Năm 1999,
tổchức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD) đã xuất bản một tài liệu mang tên
“Các nguyên tắc QTCT” và đưa ra định nghĩa chi tiết hơn vềQTCT: QTCT là
những biện pháp nội bộđểđiều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối
quan hệgiữa ban giám đốc, HĐQT và các cổđông của một công ty với các bên có
quyền lợi liên quan. QTCT cũng tạo ra một cơ cấu đểđềra các mục tiêu của công
ty, và xác định các phương tiện đểđạt được những mục tiêu đó, cũng như đểgiám
sát kết quảhoạt động của công ty. Vào năm 2004, trong tài liệu “Các nguyên tắc
QTCT của OECD năm 2004”đưa ra khái niệm vềQTCT tương tựkhái niệm trước
đó “QTCT liên quan tới một tập hợp các mối quan hệgiữa ban giám đốc, HĐQT,
cổđông và các bên có quyền lợi liên quan khác. QTCT cũng thiết lập cơ cấu qua
đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định phương tiện đểđạt được các mục
tiêu đó, và giám sát hiệu quảthực hiện mục tiêu.”Theo Quyết định 12/2007/QĐBTC vềviệc ban hành các quy chếQTCT áp dụng cho các công ty niêm yết
trên SởGiao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán “QTCT là
hệthống các quy tắc đểđảm bảo cho công ty được
định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quảvì quyền lợi của
cổđông và những người liên quan đến công ty.”Nhìn chung các khái niệm vềQTCT
dù được diễn đạt cụthểhay khái quát đều có một sốđiểm chung và có thểtóm lược
như sau: QTCT là một hệthống các mối quan hệ, được xácđịnh bởi các cơ cấu và
quy trình. Những mối quan hệnày có thểliên quan tới các bên có lợi ích khác nhau
nhưng tất cảcác bên đều liên quan đến việc định hướng và kiểm soát công ty.
Hệthống QTCT cơ bản và các mối quan hệgiữa những thểchếquản trịtrong công ty
được mô tảtrong Hình 2.2 Hình 2.2. Hệthống QTCTNguồn: Tổchức Tài chính
Quốc tế(IFC), tháng 3 năm 20042.2.2. Phân biệt quản trịcông ty và quản lý công
tyQTCT và quản lý công ty là hai khái niệm không thểbịnhầm lẫn. QTCT tập
này được xuất bản lần đầu vào năm 1999, sau đó được chỉnh sửa vào năm 2004.
Khuôn khổQTCT của OECD được xây dựng dựa trên bốn giá trịcốt lõi: sựcông
bẳng, tính trách nhiệm, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Sáu nguyên tắc
QTCT của OECD gồm: Giải trình và giám sátQuản lý điều hànhQuyết định và
Kiểm soátQuản lý hoạt độngQTCTQuản trịchiến lượcQuản lý công ty
11-Đảm bảo cơ sởcho một khuôn khổQTCT hiệu quả: khuôn khổQTCT cần
thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quảcủa thịtrường, phù hợp với quy định của pháp
luật và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan giám sát, quản lý và cưỡng
chếthực thi.-Quyền của cổđông và các chức năng sởhữu cơ bản: khuôn khổQTCT
bảo vệvà tạo điều kiện thực hiện quyền của cổđông.-Đối xửbình đẳng đối với
cổđông: khuôn khổQTCT cần đảm bảo sựđối xửbình đẳng với mọi cổđông, trong
đó có cổđông thiểu sốvà cổđông nước ngoài. Mọi cổđông phải có cơ hội khiếu nại
hiệu quảkhi quyền của họbịvi phạm.-Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan
trong QTCT: khuôn khổQTCT phải công nhận quyền của các bên liên quan đã
được pháp luật hay quan hệhợp đồng quy định và phải khuyến khích sựhợp tác
tích cực giữa công ty và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo dựng tài
sản, việc làm và ổn định tài chính cho công ty.-Công bốthông tin và tính minh
bạch: khuôn khổQTCT phải đảm bảo việc công bốthông tin kịp thời và chính
xác vềmọi vấn đềquan trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính,
tình hình hoạt động, sởhữu và QTCT.-Trách nhiệm của HĐQT: khuôn khổQTCT
cần đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát có hiệu quảcông tác
quản lý của HĐQT và trách nhiệm của HĐQT đối với công ty và cổđông.2.2.4.
Khuôn khổpháp lý vềquản trịcông ty tại Việt NamĐểQTCT mang lại hiệu quảcao
thì nguyên tắc đầu tiên theo khuyến nghịcủa OECD là cần đảm bảo khuôn
khổQTCT được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật, minh bạch, phân
định rõ ràng giữa quyền lợi và trách nhiệm của cơ quan giám sát và thực thi trong
cơ chếquản trịcủa công ty. Có thểnói rằng, dù vẫn còn nhiều vấn đềcần phải được
cải thiện, khuôn khổpháp lý vềQTCT đã có nhiều thay đổi và đã được cải thiện
nang QTCT, IFC (2010)2.3. Chất lượng thông tin kếtoán2.3.1. Chất lượng thông
tinHiện nay, tồn tại rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau vềchất
lượng thông tin. Thông tin có ý nghĩa hay hữu dụng đối với những đối tượng
sửdụng cụthểvà với từng mục đích sửdụng cụthể. Việc đo lường chất lượng thông
tin có tính cảm tính và sựkhác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được
càng nhỏthì chất lượng thông tin càng cao.Theo Kahn, Strong và Wang (2002)
chất lượng thông tin được định nghĩa là thông tin phù hợp cho mục đích sử dụng
của người sử dụng thông tin, hoặc là các đặc tính của thông tin giúp đạt được các
yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin.Bảng 2.2. Các thuộc tính
chất lượng thông tinCác thuộc tínhĐịnh nghĩaKhảnăng truy cậpThông tin đã sẵn
sàng hoặc việc truy cập dễdàng và nhanh chóngKhối lượng thông tin phù
hợpKhối lượng thông tin phù hợp với mục tiêu đang thực hiệnĐáng tin cậyThông
tin được xem như là đúng và đáng tincậy
14Tính đầy đủThông tin không bịthiếu và đủrộng và sâu cho các mục tiêu đang
thực hiệnTrình bày ngắn gọnThông tin được trình bày một cách súc tíchTrình bày
nhất quánThông tin được thểhiện cùng một cách trình bàyDễdàng sửdụngThông tin
dễdàng sửdụng và ứng dụng cho các công việc khácChính xácThông tin đúng và
đáng tin cậyCó thểgiải thích đượcThông tin ởdạng ngôn ngữ, ký hiệu và đơn
vịthích hợp và những định nghĩa phải rõ ràngTính khách quanThông tin không
thiên vị, không thànhkiến và công bằngSựthích hợpThông tin hữu ích và phù
hợp với mục tiêu thực hiệnUy tínThông tin được đánh giá cao vềnguồn gốc hoặc
nội dung của nóBảo mậtViệc truy cập thông tin bịhạn chếmột cách thích hợp
đểduy trì bảo mậtKịp thờiThông tinđược cập nhật hàng ngày một cách đầy
dủcho các mục tiêu đang thực hiệnTính có thểhiểu đượcThông tin có thểđược hiểu
một cách dễdàngGiá trịgia tăngThông tin có ích và cung cấp sựthuận lợi
từviệc sửdụngNguồn: Kahn và cộng sự, 2002Tuy khác nhau vềcách thức và tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng thông tin nhưng nhìn chung có thểnhận thấy rằng: thông
tin có chất lượng hay không là tùy thuộc vào cảm nhận của đối tượng sửdụng
kểtrên thì tính hữu ích của thông tin kếtoán được báo
16cáo mà đặc biệt là sốliệu vềlợi nhuận báo cáo đóng vai trò quan trọng nhất
(Schipper và Vincent, 2003).Theo các tổchức nghềnghiệp kếtoán như Hội đồng
chuẩn mực kếtoán quốc tế, Hội đồng chuẩn mực kếtoán tài chính Hoa Kỳvà đặc
biệt là chuẩn mực kếtoán Việt Nam, CLTTKT được đánh giá qua chất lượng
BCTC với mục tiêu giải thích tình hình tài chính của DN cho các đối tượng sửdụng
khác nhau tương ứng với nhiều mục đích sửdụng khác nhau. Ngoài ra do đặc tính
có thểso sánh được của thông tin kếtoán đòi hỏi phải lựa chọn các phương pháp
ghi chép, hạch toán kếtoán phù hợp theo các chuẩn mực được chấp nhận chung
nhằm giúp nâng cao khảnăng so sánh được thông tin tài chính của các DN thuộc
các quốc gia khác nhau. Đểlựa chọn các đặc tính chất lượng nào của thông tin
kếtoán được nghiên cứu trong đềtàicũng như đặc tính đó có thật sựquan trọng khi
đánh giá CLTTKT trên BCTC hay không, tác giảsẽliệt kê các quan điểm đánh giá
CLTTKT đang tồn tại trên thếgiới cũng như theo chuẩn mực kếtoán Việt
Nam.2.3.3.1. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kếtoán tàichính quốc tếTheo
khuôn mẫu lý thuyết vềviệc lập và trình bày BCTC của IASB (2000), các đặc điểm
chất lượng của thông tin kếtoán trình bày trên BCTC bao gồm: có thểhiểu được,
thích hợp, đáng tin cậy và có thểso sánh.-Có thểhiểu được:Chất lượngthiết yếu
của thông tin kếtoán thểhiện trên BCTC là phải được hiểu một cách dễdàng
bởi người sửdụng. Tuy nhiên, người sửdụng được giảđịnh rằng có kiến thức nhất
định vềDN, vềcác nghiệp vụkinh tếvà kếtoán và đọc BCTC một cách nghiêm túc.Thích hợp:Thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định của người sửdụng thì
thông tin mới hữu ích. Thông tin là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giá quá
khứ, hiện tại, tương lai hoặc xác nhận hay điều chỉnh các đánh giá trước đây. Tính
thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung và tính trọng yếu thông tin.-Đáng tin
cậy:Thông tin không có sựsai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu và phải phản
ánh trung thực vấn đềcần trình bày. Đểđáp ứng yêu cầu đáng tin cậy thì thông tin
phải trình bày trung thực cácsựkiện hay nghiệp vụkinh tế, cần xem trọng nội dung
hơn là hình thức, thông tin phải trung lập không bịthiên lệch
trình bày trung thực các sựkiện kinh tếđã xảy ra. Sựtrình bày trung thực giúp tối
đa hóa các đặc tính thích hợp, trung lập của thông tin kếtoán và hỗtrợngười sửdụng
có thểđánh giá đúng tình hình DN nhằm ra các quyết định kinh tếphù hợp.Các đặc
tính bổsung:-Có thểso sánh:thông tin kếtoán chỉthực sựhữu dụng khi có thểdùng
đểso sánh với các thông tin của các DN khác, so sánh với giữa các kỳkếtoán.
Khảnăng so sánh được giúp người sửdụng có thểhiểu được những đặc điểm giống
và khác nhau giữa các kỳkếtoán.-Có thểkiểm chứng: khảnăng kiểm chứng nhằm
giúp người sửdụng chắc chắn rằng các thông tin kếtoán phản ánh đúng các hiện
tượng kinh tế. Kiểm chứng được nghĩa là những người sửdụng độc lập với kiến
thức khác nhau có thểđạt được sựđồng thuận nhất định.-Kịp thời:thông tin được
cung cấp sẵn cho người ra quyết định trước khi nó mất đi khảnăng ảnh hưởng đến
quyết định.-Có thểhiểu được: thông tin được phân loại, thểhiện các đặc trưng và
được trình bày rõ ràng làm cho thông tin trởnên dễhiểu. Một sốhiên tượng kinh
tếvốn phức tạpvà không dễhiểu tuy nhiên nếu lại đi những thông tin này sẽlà cho
BCTC không đầy đủvà có thểbịhiểu sai. Do vây, khảnăng hiểu được BCTC
phụthuộc vào kiến thức nhất định của người đọc vềDN, các hoạt động kinh tếvà
nỗlực phân tích thông tin.2.3.3.4. Quan điểm của chuẩn mực kếtoán Việt NamTheo
chuẩn mực kếtoán Việt nam số01 (2002) thì thông tin và sốliệu kếtoán do DN cung
cấp phải đảm bảo một sốyêu cầu sau đây:
19-Trung thực:Các thông tin và sốliệu kếtoán phải được ghi chép và báo cáo trên
cơ sởcác bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tếvềhiện trạng, bản chất
nội dung và giá trịcủa nghiệp vụkinh tếphát sinh.-Khách quan:Các thông tin và
sốliệu kếtoán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bịxuyên tạc,
không bịbóp méo.-Đầy đủ:Mọi nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến
kỳkếtoán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bịbỏsót.-Kịp thời:Các
thông tin và sốliệu kếtoán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước
thời hạn quy định, không được chậm trễ.-Dễhiểu:Các thông tin và sốliệu kếtoán
trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễhiểu đối với người sửdụng. Người
vềCLTTKT, tác giảsẽtiến hành tổng hợp, phân loại các nghiên cứu có liên quan
vào các nhóm như sau: (1) Nghiên cứu vềCLTTKT, (2) Nghiên cứu vềcác nhân
tốảnh hưởng đến CLTTKT và (3) Nghiên cứu vềảnh hưởng của QTCT đến
CLTTKT.2.4.1. Nghiên cứu vềCLTTKT trên BCTCCác nghiên cứu nước
ngoài[1]Bharath và cộng sự, 2008. Accounting quality and debt
contracting.The Accounting Review,83(1), 1-28. Nhóm tác giảđã nghiên cứu các
tác động của chất lượng kếtoán trên hợp đồng tài chính bằng cách kiểm tra giá và
các đặc điểm phi giá cảcủa hợp đồng cho vay tại thời điểm khởi vay. Chất lượng
kếtoán của bên đi vay được đo lường bằng cách sửdụng mô hình thểhiện các khoản
dồn tích bất thường. Nhóm tác giảđã sửdụng mô hình đo lường các khoản dồn
tích của Francis et al (2002) đểđo lường chất lượng kếtoán qua chỉtiêu đại diện là
chất lượng lợi nhuận. Với cách tiếp cận này, các khoản dồn tích sẽđược phân biệt
thành hai thành phần (1) các khoản dồn tích thông thường (normal accrual) và
(2) các khoản dồn tích bất thường (abnormal accrual). Chất lượng kếtoán của
bên đi vay thấp hơn sẽphải chịu chi phí lãi vay cao hơn (từ17 đến 23% so với chi
phí lãi suất trung bình). Đồng thời, các đối tượng này
21cũng phải đối mặt với các điều khoản hợp đồng chặt chẽhơn, chi phí giao
dịch cũng cao hơn đáng kểvới các khoản phí trảtrước cao hơn từ16 đến 37% và
phí hàng năm cao hơn khoảng 50%.[2]Cascinovà cộng sự, 2010. The influence of
family ownership on the quality of accounting information.Family Business
Review.Mục tiêu nghiên cứu tìm hiểu tác động của cấu trúc sởhữu gia
đìnhđến CLTTKTtrên BCTC. Mẫu nghiên cứu gồm các công typhi tài chính niêm
yết trên sàn chứng khoán Italy trong giai đoạn 1998 –2004 có các tiêu chí phù hợp
cho phân tích là 114 công tytrong đó gồm 74 công ty gia đình và 40 công tykhông
phải công tygia đình. Đểtìm hiểu cách thức mà các DN gia đình dùng các khoản
dồn tích có thểđiều chỉnh (discretionary accruals) nhằm làm đẹp BCTC của họ,
nhóm tác giảnghiên cứu CLTTKTdưới góc độchất lượng các khoản dồn tích
(accrual quality) theo mô hình nghiên cứu của Dechow & Dichev (2002) được
phụthuộc là biến giảđại diện cho tình trạng công ty có phải công bốlại BCTC
hay không và các biến độc lập lần lượt được xem xét là DN Nhà nước,
tỷlệcổphần nắm giữbởi các cổđông lớn, áp lực bịhủy bỏniêm yết, ROA, đòn bẩy tài
chính và biến kiểm soát là quy mô công ty. Kết quảnghiên cứu cho thấy CLTTKT
trên BCTC thấp tại các DN Nhà nước, DN có cơ cấu sởhữu vốn không tập trung và
tồn tại tỷlệsởhữu cổphần bởi các tổchức đầu tư thấp.[5]Callen và cộng sự, 2013.
Accounting Quality, Stock Price Delay, and Future Stock Returns.Contemporary
Accounting Research,30(1), 269-295.Mục tiêu của bài nghiên cứu là tìm ra sựliên
quan giữa CLTTKTvàsựtrễgiá cổphiếu. Chất lượng kếtoán yếu kém thì thường có
liên hệtới sựkhông chắc chắn vềcác thông sốđịnh giá cổphiếu và sựkhông đầy
đủvềthông tin. Khiếm khuyết thông tin có khảnăng cản trởphát hiện giá kịp thời và
dẫn đến việc điều chỉnh giá
cổphiếu bịchậm trễso với thông tin. Dựa theo những nghiên cứu trước thì những
cổphiếu với mức độrủro nhất định và khiếm khuyến vềthông tin thường được
kỳvọng là có lợi nhuận cao. Nhóm tác giảđưa ra giảthuyếtrằng thông tin kếtoán yếu
kém làm giảm khảnăng dựđoán dòng tiền của DN. Thông tin kếtoán yếu kém làm
cho khảnăng dựđoán giá trởnên không chắc chắn. Điều này khiến cho các nhà đầu
tư phải liên tục đánh giá lại giá trịcủa cổphiếu thông qua việc cập nhật thông tin và
học hỏi từcác nhàđầu tư khác. Điều này được gọi là sựtrễtrong việc điều chỉnh giá.
Chất lượng kếtoán được đo lường bằng chất lượng các khoản dồn tích dựa trên mô
hình đánh giá các khoản dồn tích của Francis (2005). Bằng cách sửdụng thước đo
sựtrễgiá cổphiếu dựa trên mô hình hồi quy của Hou và Moskowitz (2005).
Kết quảnghiên cứu tìm thấy mối quan hệgiữa CLTTKTvà sựtrễgiá cổphiếu và
CLTTKTđược công bốthấp giúp cho DN thu được lợi nhuận cao hơn 7.7% so với
các DN có sựtrễgiá cổphiếu không liên quan đến CLTTKT.[6]Hribarvà cộng sự,
2014. A new measure of accounting quality.Review of Accounting
Studies,19(1), 506-538.Nghiên cứu phát triển một thước đo chất lượng kếtoán
mới dựa trên chi phí kiểm toán và kiểm tra xem liệu rằng các thông tin này có gì
tiến triển hơn so với những thông tin được cung cấp từcác phương pháp đo lường
chất lượng khác hay không. Nhóm tác giảcho rằng việc các khoản lệphí kiểm
-thực trạng và giải pháp. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, số3.Những
vụbê bối liên quan đến thông tin và công bốthông tin kếtoán trên thịtrường chứng
khoán của các công ty niêm yết đã làm ảnh hưởng không nhỏđến niềm tin của
các nhà đầu tư. Bài viết chỉra một sốnguyên nhân dẫn đến những bê bối trên và
đềxuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý và hệthống văn bản hướng
dẫn, nâng cao trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết. Riêng đối với chất
lượng thông tin kếtoán công bố, bài viết đã đánh giá tính trung thực của thông tin
thông qua sựchênh lệch trong sốliệu kếtoán trước và sau kiểm toán. Sốliệu thống
kê cho thấy sựchênh lệch vềsốliệu lợi nhuận có xu hướng tăng trong giai đoạn
2010 –2013. Hầu hết các công ty niêm yết bịgiảm lợi nhuận sau
25thuếsau kiểm toán, thậm chí có trường hợp lãi thành lỗ. Một sốnguyên nhân dẫn
đến các sai phạm vềcông bốthông tin mà tác giảkểđến gồm khung pháp lý chưa