Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Văn Dương
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 1
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ 4
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................... 6
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................................ 7
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 9
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 9
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................................... 20
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHAI THÁC MỎ THÁI BÌNH – HÀM RỒNG ................ 20
2.1
HỆ THÔNG CƠ SỞ HẠ TẦNG............................................................................... 20
2.1.1 Hệ thống thiết bị khai thác mỏ Thái Bình ................................................................. 20
2.1.2 Hiện trạng phát triển mỏ Hàm Rồng ......................................................................... 22
2.2
ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ....................................... 22
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
Ý tưởng phát triển ..................................................................................................... 22
Các phương án phát triển .......................................................................................... 23
Khái toán sơ bộ chi phí phát triển mỏ Hàm Rồng các phương án ............................ 31
So sánh và đề xuất phương án phát triển khai thác................................................... 32
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................................... 34
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 2
Mục đích của quá trình mô phỏng ............................................................................ 34
THÔNG SỐ CỦA QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG ........................................................ 35
Mô hình mô phỏng .................................................................................................... 35
Thông số công nghệ .................................................................................................. 36
Thành phần khí tại các nguồn ................................................................................... 36
Công suất đường ống ................................................................................................ 37
Địa hình tuyên ống .................................................................................................... 37
Thông số đường ống ................................................................................................. 38
Thông sô môi trường................................................................................................. 39
MÔ PHỎNG TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH .................................................................. 39
Các trường hợp mô phỏng trạng thái ổn định ........................................................... 39
Kết quả mô phỏng trạng thái ổn định ....................................................................... 42
Phân tích và kết luận ................................................................................................. 45
Nhiệt độ ..................................................................................................................... 47
Nghiên cứu khả năng tạo thành Hydrate trêm đường ống ........................................ 47
Lưu lượng liquid tại GDC ......................................................................................... 49
MÔ PHỎNG TRẠNG THÁI KHÔNG ỔN ĐỊNH ................................................... 49
Các trường hợp mô phỏng trạng thái không ổn định ................................................ 49
Kết quả mô phỏng trạng thái không ổn định ............................................................ 50
Kết quả mô phỏng của quá trình phóng thoi như bảng sau: ..................................... 60
CHƯƠNG 4 ......................................................................................................................... 72
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 76
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM........................................................................................................ 76
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 3
DO
LPG
LFS
WHP
FPSO
MOPU
Học viên: Lê Văn Dương
DIỄN GIẢI
Khu công nghiệp / Khu chế xuất
Trạm phân phối khí
Dầu Diesel
Khí tự nhiên hóa lỏng
Trạm tiếp bờ
Giàn đầu giếng
Tàu xử lý và tồn chứa dầu khí
Hệ thống khai thác dầu khí di động
Trang 5
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình số
1.1
1.2
Khối lượng riêng của một số chất khí
Nhiệt trị của một số hydrocacbon
Giới hạn cháy nổ (%V hoặc % mol) của một số khí ở 1 atm.
Tổng hợp sản lượng khai thác theo phương án 1.
Bảng thiết bị cong nghệ cần bổ sung trên giàn Thái Bình
Bảng tổng hợp tính toán kích thước ống.
Tổng hợp sản lượng khai thác theo phương án 2.
Bảng tổng hợp tính toán kích thước ống.
Bảng thông số cụm thiết bị trên bờ phải làm mới
Khái toán chi phí đầu tư đường ống thu gom khí từ mỏ Hàm
Rồng
So sánh các phương án phát triển mỏ
Thông số đầu vào cho mô phỏng
Thành phần khí sử dụng để mô phỏng đường ống TB-HR
Công suất thiết kế đường ống
Kích thước và chiều dày lớp bọc
Đặc tính vật liệu
Thông số môi trường
Đặc tính nước biển
Trường hợp mô phỏng trạng thái ổn định
Kết quả quá trình mô phỏng ổn định
Áp suất tại GDC để tránh hình thành hydrate tại LFP.
Kết quả quá trình mô phỏng nút chất lỏng
Bảng kết quả mô phỏng thời gian gia tăng sản lượng
Các trường hợp mô phỏng quá trình phóng thoi
Bảng kết quả mô phỏng quá trình phóng thoi
Các trường hợp mô phỏng quá trình đóng ngăt và khởi động
Kết quả các trường hợp mô phỏng quá trình đóng ngăt và
khởi động
Các trường hợp mô phỏng quá trình xả tuyến ống
64
65
67
Trang 6
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Bảng số
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
Tên hình vẽ
lượng xả là 15 m3/hr
Tổng lượng chất lỏng ngưng tụ trong đường ống trong
quá trình gia tăng sản lượng
Áp suất tại TB-WHP và thể tích lỏng ngưng tụ khi lưu
lượng xả là 15 m3/hr
3.13
Áp suất tại TB-WHP thể tích lỏng ngưng tụ khi lưu
lượng xả là 30.25 m3/hr
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
Học viên: Lê Văn Dương
Trang
21
22
24
25
25
28
29
30
35
35
3.25
3.26
3.27
3.28
3.29
3.30
3.31
3.32
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
Tổng lượng chất lỏng ngưng tụ trong đường ống trong
quá trình gia tăng sản lượng
Áp suất tại TB-WHP và thể tích lỏng ngưng tụ tại lưu
lượng xả 15 m3/hr
Áp suất tại TB-WHP và thể tích lỏng ngưng tụ khi lưu
lượng xả là 68.2 m3/hr
Tổng lượng chất lỏng ngưng tụ trong đường ống trong
quá trình gia tăng sản lượng
Áp suât và nhiệt độ trong đường ống trong quá trình
gia tăng sản lượng
Qúa trình phóng thoi với 2mmscfd và thành phần TB2019
Qúa trình phóng thoi với 5mmscfd và thành phần TB2019
Qúa trình phóng thoi với 7mmscfd và thành phần TB2019
Qúa trình phóng thoi với 10mmscfd và thành phần
TB-2019
Qúa trình phóng thoi với 15mmscfd và thành phần
TB-2019
Qúa trình phóng thoi với 20mmscfd và thành phần
TB-2019
63
63
64
66
66
67
68
69
69
70
70
71
71
Trang 8
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
MỞ ĐẦU
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 25/7/1976, tại giếng khoan số 61 tại xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình,
đã phát hiện nguồn khí tự nhiên trong trầm tích Mioxen, hệ tầng Tiên Hưng ở chiểu sâu 11461156 mét với lưu lượng trên 100 nghìn m³/ngày đêm. Sau thời gian triển khai công tác thẩm
lượng và phát triển khai thác, ngày 19/4/1981, dòng khí công nghiệp đầu tiên đã được đưa
vào buồng đốt turbin nhiệt điện tại Tiền Hải giúp phát ra dòng diện công suất 100 MW hòa
Luận Văn Thạc Sỹ
4.
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Với số liệu thu thập được, luận văn nghiên cứu, tổng hợp tài liệu liên quan đến quá trình
triển khai Dự án khí từ đó áp dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết nhiệm vụ cụ thể là
“Thiết kế công nghệ hệ thống thu gom và xử lý khí từ ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ. Ứng dụng mô
phỏng để tối ưu hóa phương án công nghệ thu gom và xử lý khí.”.
Để giải quyết các vấn đề trên, đề tài sẽ nghiên cứu các nội dung cơ bản sau:
i)
Phân tích đặc trưng khí tự nhiên tại mỏ và các ứng dụng của nó.
ii) Nghiên cứu đề xuất phương án xử lý và thu gom khí các mỏ ngoài khơi Bắc Bộ.
iii) Nghiên cứu phương án phát triển mỏ và đề xuất phương án khái thác
iv) Mô phỏng tính toán kích thước ống và chế độ vận hành bằng phần mềm HYSYS
7.3 và OLGA 7.0
v) Nghiên cứu thiết kế công nghệ đường ống dẫn khí khí
vi) Thiết lập các bản vẽ công nghệ (PFD).
5.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Các công trình đường ống ngoài biển và trên đất liền đều có cùng mục tiêu chung là: vận
chuyển các sản phẩm (dầu, khí) từ các mỏ đến các hộ tiêu thụ đảm bảo an toàn, yêu cầu vận
hành đồng bộ và hoạt động có hiệu quả.
(H2 S), và nitơ (N2). Do các tạp chất này có thể làm giảm nhiệt trị và đặc tính của khí tự nhiên,
chúng thường được tách ra khỏi khí tự nhiên trong quá trình chế biến khí và được sử dụng
làm sản phẩm phụ.
Thành phần định tính, định lượng của khí tự nhiên khác nhau ở các mỏ khác nhau, có
thể khác nhau đáng kể ở các tầng trong cùng một mỏ. Giữa khí tự nhiên và khí đồng hành
không có sự khác biệt lớn về thành phần định tính, nhưng về mặt định lượng thì khí đồng
hành nghèo CH4, hơn và giàu C4+ hơn so với khí tự nhiên.
Khí tự nhiên có thể chia thành các loại sau:
- Khí không đồng hành: là khí nằm trong các mỏ khí tự nhiên.
- Khí đồng hành: là khí nằm trong các mỏ dầu và được tách ra trong quá
trình khai thác dầu.
Cũng như dầu mỏ, khí tự nhiên là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu vô cùng quý giá, gần
như không tái sinh, đóng vai trò cực kì quan trọng, nếu không nói là quyết định trong hoạt
động kinh tế, sản suất và trong đời sống của con người trong thời đại văn minh hiện nay. Một
sự biến động trong cán cân cung cầu dầu khí đều lập tức ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực kinh tế,
đến chính sách kinh tế, xã hội. Ngày nay, dầu khí được coi là tài nguyên chiến lược, chịu sự
kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp của các quốc gia.
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 11
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
1.2 NGUỒN GỐC CỦA DẦU MỎ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN
Nguồn gốc của dầu khí được xác định từ xác thực vật, động vật, mà chủ yếu là các loại
tảo phù du sống trong biển đã lắng đọng, tích tụ cùng với các lớp đất đá trầm tích vô cơ xuống
Trang 12
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
Phản ứng chủ yếu xảy ra trong giai đoạn hoá học là phản ứng cracking, trong đó mạch
cacbon của phân tử chất hữu cơ bị đứt gãy dần. Kết quả là các chất hữu cơ đơn giản hơn, chủ
yếu là các hydrocacbon, sinh ra ngày càng nhiều.
Đồng thời với việc xảy ra các phản ứng cracking phân huỷ đó là quá trình ngưng tụ,
kết hợp một số chất hữu cơ tương đối đơn giản vừa tạo thành để tạo ra các chất hữu cơ phức
tạp hơn, các chất nhựa, asphalten. Các chất nhựa asphalten tan kém, nặng hơn, nên phần lớn
bị kết tủa, sa lắng, phần ít còn lại lơ lửng, phân tán trong khối chất lỏng hydrocacbon sinh ra
bởi quá trình cracking.
Tập hợp các phản ứng địa hoá đó đã biến dần các vật liệu hữu cơ thành dầu mỏ và khí
tự nhiên. Như vậy có thể coi khí tự nhiên là sản phẩm của quá trình phân huỷ hoá học của dầu
mỏ, do đó mỏ khí tự nhiên thường ở sâu hơn mỏ dầu, tuổi của khí tự nhiên thường cao hơn
tuổi của dầu mỏ. Dầu mỏ càng già sẽ càng nhẹ đi, càng chứa nhiều chất ít phức tạp, càng biến
nhiều thành khí.
-
Giai đoạn di chuyển tích tụ tạo thành mỏ: Dầu mỏ đang được tạo thành ở dạng hỗn
hợp lỏng có thể bị di cư từ chỗ này sang chỗ khác dưới tác dụng vận động của vỏ
trái đất. Chúng thẩm thấu, chui qua các lớp đất đá xốp, chúng chảy theo các khe
nứt và có thể bị tập trung, bị giữ trong những tầng đá đặc khít, tạo ra các túi dầu
mà ta thường gọi là các mỏ dầu. Trong các mỏ dầu các quá trình hoá học vẫn tiếp
tục xảy ra, dầu vẫn liên tục biến thành khí, tạo ra các mỏ khí.
phụ thuộc vị trí khai thác và thời gian khai thác.
-
Các hợp chất phi hydrocacbon
Ngoài các thành phần chính là hydrocacbon, trong khí tự nhiên và khí đồng hành còn
chứa các hợp chất khác như: CO2, N2, H2S, He, Ar, Ne ... Trong đó cấu tử thường chiếm nhiều
nhất là N2. Đặc biệt, có những mỏ khí chứa hàm lượng He khá cao, như các mỏ khí tự nhiên
ở Mỹ. Ví dụ mỏ Kandas chứa 1.28 % He, mỏ Texas chứa 0.9% He.
1.4 PHÂN LOẠI KHÍ TỰ NHIÊN
• Phân loại theo nguồn gốc hình thành
Theo cách phân loại này, người ta phân thành 3 loại:
-
Khí tự nhiên: là các khí chứa trong các mỏ riêng biệt mà thành phần chủ yếu là
mêtan (80-95% có mỏ lên đến 99%), còn lại là các khí khác như etan, propan,
butan...
-
Khí đồng hành: là khí nằm trong dầu. Khi khai thác dầu, có sự giảm áp ta sẽ thu
được khí này. Thành phần chủ yếu vẫn là metan nhưng hàm lượng các cấu tử nặng
hơn (C2+) tăng lên đáng kể.
-
Khí ngưng tụ: Thực chất là dạng trung gian giữa dầu và khí, bao gồm các
Hydrocacbon như: Propan, butan, condensat...
• Phân loại theo hàm lượng khí axít
• Phân loại theo hàm lượng C2+
Theo cách phân loại này ta có hai loại: khí khô và khí ẩm:
-
Khí khô: là khí có hàm lượng C2+ < 10% thể tích.
-
Khí ẩm: là khí có hàm lượng C2+ > 10% thể tích.
1.5 MỘT SỐ TÍNH CHẤT HÓA LÝ CỦA KHÍ TỰ NHIÊN
• Nhiệt độ tới hạn – áp suất tới hạn
Một chất có thể biến từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng khi nhiệt độ giảm và áp suất
tăng trong điều kiện nhiệt độ thấp hơn một giá trị nào đó. Trên nhiệt độ đó không thể biến
hơi thành lỏng ở bất kì áp suất nào. Nhiệt độ đó được gọi là nhiệt độ tới hạn.
Tại điểm tới hạn, không phân biệt được trạng thái lỏng và hơi (khối lượng riêng, độ
nhớt và tính chất khác). Nhiệt độ tới hạn thường được kí hiệu là Tk, tương ứng với Tk có
khái niệm áp suất tới hạn Pk.
Các thông tin tới hạn đối với các hydrocacbon riêng biệt thu được trên cơ sở dữ kiện
thực tế và thực nghiệm.
Bảng 1.1: Một số tính chất hóa lí của khí hydrocacbon.
Áp suất Thể tích
Nguyên
Nhiệt độ sôi
Nhiệt độ tới hạn
tới hạn riêng tới
tố
(Map)
hạn
o
-11.7
261.4
152.0
425.0
3.8
4.4
n-C4H10
-0.5
272.5
135.0
408.0
3.7
4.5
i-C5H12
27.9
300.9
187.2
460.2
3.4
4.3
n-C5H12
36.1
309.1
196.5
469.5
3.4
4.3
CO2
-78.5
194.5
• Áp suất hơi bão hòa
Áp suất hơi bão hòa của một chất lỏng là áp suất hơi riêng phần gây ra bởi các phân tử
đó tồn tại trên mặt thoáng khi chất lỏng bay hơi cực đại, hay nói cách khác khi có cân bằng
bay hơi – ngưng tụ.
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 15
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
Áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ. Nhiệt độ tăng áp suất hơi bão hòa tăng
nhanh.
Mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa và nhiệt độ được biểu diễn bằng phương trình
Clapupron – Clausius dạng tích phân:
LnP = A/T+ B
Với A, B là hằng số phụ thuộc vào bản chất pha lỏng.
Áp suất hơi bão hòa có giá trị càng lớn nếu chất lỏng có phân tử lượng càng bé. Chất
có áp suất hơi bão hòa càng lớn là chất dễ bay hơi.
• Nhiệt độ sôi
Sự sôi là hiện tượng chất lỏng bay hơi ào ạt, mọi phân tử lỏng đều bay hơi. Ở đó áp
suất hơi bão hòa của chất lỏng đang sôi bằng áp suất đè lên mặt thoáng. Vậy áp suất đè lên
mặt thoáng càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn.
Nhiệt độ sôi của các hydrocacbon phụ thuộc vào áp suất đè lên mặt thoáng và nhiệt độ
sôi được xác định bằng thực nghiệm.
• Khối lượng riêng và tỉ khối
so với không khí
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
Bảng 1.2: Khối lượng riêng của một số chất khí
CH4 C2H6 C3H8 i.C4H10 n.C4H10 C5H12 CO2 H2S N2
0.68 1.27 1.87
2.45
3.03
3.64 1,.86 1.44 1.18
0.55
1.05
1.55
2.07
2.07
2.49
1.52
1.18 0.97
• Điểm sương của khí
Điểm sương của khí hay hỗn hợp khí là nhiệt độ cao nhất mà ở đó giọt lỏng bắt đầu
được tạo thành từ pha khí.
Ví dụ: Khí đồng hành mỏ Bạch Hổ tại 24 barg có nhiệt độ điểm sương là 5°C.
Biết được điểm sương chúng ta có thể duy trì nhiệt độ khí hydrocacbon đủ lớn để tránh
Bảng 1.3: Nhiệt trị của một số hydrocacbon
Chất khí
BTU/ft3
CH4
1009.700
C2H6
1768.800
C3H8
2517.400
C4H10
3262.100
C5H12
4380.100
Học viên: Lê Văn Dương
MJ/m3
37.694
66.033
93.980
121.781
149.650
Trang 17
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
Giới hạn dưới Giới hạn trên Giới hạn dưới Giới hạn trên
1
CH4
5.3
14.0
5.1
61
2
C2H6
2.0
12.5
3.0
66
3
C3H8
2.2
9.5
2.3
55
4
i.C4H10
1.8
8.4
1.8
49
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 18
49
-
Đối với hỗn hợp khí hydrocacbon, giới hạn cháy nổ được xác định bằng công thức:
y(
n
n1 n2
+
+ ... + k ) = 100%
N1 N 2
Nk
Trong đó:
y :Giới hạn cháy nổ của hỗn hợp
N: Giới hạn cháy nổ của từng cấu tử
n: Phần trăm thể tích hoặc phần trăm mol của từng cấu tử
Các đại lượng nhiệt độ cháy và giới hạn cháy nổ trên, dưới là các thông số kĩ thuật áp
dụng trong vận chuyển, chế biến khí và tồn trữ khí.
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 19
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
CHƯƠNG 2
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
Sản phẩm khai thác sau khi qua hệ thống đo và phục vụ cho hoạt động nội mỏ (khí điều
khiển, khí nhiên liệu) sẽ được xuất về bờ qua hệ thống đường ống dài 20 km. Sơ đồ hệ thống
khai thác của mỏ Thái Bình được trình bày như tại hình bên dưới :
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống khai thác của mỏ Thái Bình
Toàn bộ chất lưu khai thác từ mỗi giếng sẽ gộp dòng và xuất vào bờ tới trạm xử lý khí
bằng đường ống lắp đặt dưới đáy biển có đường kính 12” dài 20 km. Điểm cung cấp khí đặt
trên giàn TBDP-A.
Học viên: Lê Văn Dương
Trang 21
Luận Văn Thạc Sỹ
GVHD: TS. Nguyễn Anh Vũ
2.1.2 Hiện trạng phát triển mỏ Hàm Rồng
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí lô dầu khi 102&106
Khu vực mỏ Hàm Rồng bao gồm các cấu tạo sau:
-
Mỏ Hàm Rồng Trung Tâm: Thuộc lô 102&106, là mỏ dầu có chất lượng sản phẩm
tương đối tốt, khí đồng hành có hàm lượng CO2 thấp (tối đa 6% thể tích), H2S
không đáng kể. Nhà đầu tư và các bên đang xem xét các phương án phát triển mới.
Rồng như sau:
•
Mỏ Thái Bình: giàn WHP không người, khí khai thác được xuất theo tuyến ống
Thái Bình về bờ như mô tả ở trên.
•
Cụm mỏ Hàm Rồng, bao gồm cấu tạo Hàm Rồng trung tâm (lô 106), cấu tạo Hàm
Rồng Nam và Hàm Rồng Đông (lô 106/10): tại mỗi cấu tạo sẽ xây dựng giàn đầu
giếng không người (WHP), sản phẩm khai thác từ các WHP được đưa về xử lý tại
tàu FPSO (thuê) đặt gần với WHP Hàm Rồng trung tâm. Khí sau xử lý được xuất
bán về bờ, dầu/condensate sau xử lý được tồn chứa và xuất bán tại FPSO.
Hàm lượng CO2 tại các cụm mỏ Hàm Rồng là không quá cao, trong khi tại mỏ Thái
Bình hàm lượng CO2 không đáng kể, do đó giả thiết không tách loại CO2 trong khí trước khi
xuất bán. Khí khai thác sẽ được xử lý tách nước để hạn chế ăn mòn đường ống bởi CO2.
2.2.2 Các phương án phát triển
Các phương án phát triển được xem xét, đánh giá dựa trên các phương án xử lý, vận
chuyển khí từ cụm mỏ Hàm Rồng.
Phương án 1: Thu gom vận chuyển khí Hàm Rồng có tận dụng tuyến ống Thái Bình
về bờ. Phương án này xem xét sản lượng khí khai thác từ cụm mỏ Thái Bình-Hàm Rồng nằm
trong khả năng vận chuyển của tuyến ống Thái Bình về bờ. Theo thiết kế, tuyến ống này có
công suất vận chuyển 50 MMscfd khí với áp suất tại giàn Thái Bình là 41 barg, nhà điều hành
sẽ thực hiện nâng cấp hệ thống thiết bị để nâng áp suất vận hành tại giàn Thái Bình lên 41
barg, tương ứng với khả năng vận chuyển của tuyến ống này tăng lên 70 MMscfd. Nhà đầu
tư sẽ xây dựng tuyến ống khí mới từ FPSO cụm mỏ Hàm Rồng kết nối với tuyến ống này tại
điểm kết nối sát với giàn Thái Bình WHP.
Chế độ vận hành khai thác cụm mỏ Hàm Rồng sẽ được điều chỉnh để tổng sản lượng
khí xuất từ cụm mỏ Thái Bình-Hàm Rồng không vượt quá 70 MMscfd.
8
1.4
17.4
10
20
70
15.8
5.5
49.1
73.4
79.2
352.6
Để đáp ứng tiêu chí vận chuyển theo tuyến ống này, khí từ cụm mỏ Hàm Rồng cần
được xử lý tách nước và tách H2S tại FPSO trước khi xuất bán. Khí sau xử lý có hàm lượng
H2S tối đa 10 ppmv. H2S trong khí được chuyển hóa thành lưu huỳnh nguyên tố và vận
chuyển vào bờ bằng tàu dịch vụ.
Hình 2.3: Mô hình phát triển mỏ theo phương án 1
Hiện tại tại khu vực mỏ Thái Bình có 1 giàn đầu giếng Thái Bình WHP. Khí &
condensate khai thác tại Thái Bình WHP được đo đếm tại thiết bị đo khí ẩm WGFM- 0101/
0102 rồi đưa qua đường ống 12” dài khoảng 25 km về tiếp bờ tại Côn Vành LFS và được xử
lý (tách và ổn định Condensate, làm khô khí..) tại Thái Bình GDC. Khí được xuất bán sang
Công ty Phân phối khí thấp áp để đưa đến các hộ tiêu thụ, condensate đưc bán qua hê thống
xuất xe bồn.
Học viên: Lê Văn Dương