chuyen de HH co ban 8,9 (p1) - Pdf 41

Chuyên đề 1:
Công thức hóa học và phơng trình hóa học
A. Công thứ hóa học
I. Công thức hóa học của đơn chất
Công thúc hóa học (CTHH) của đơn chất đợc biểu hiện bằng một hiệu hóa học (KHHH).
1. công thức hóa học của đơn chất kim loại ( KL):
công thứ hóa học của đơn chất kim loại trùng với KHHH.
VD: Đơn chất Đồng CTHH: Cu
Đơn chất Sắt CTHH: Fe
2. công thức hóa học của đơn chất phi kim(PK):
+ nhiều đơn chất phi kim CTHH gồm nhiều nguyên tử liên kiết với nhau ( CTHH gồm
KHHH và chỉ số ghi ở chân kí hiệu thờng là 2 ).
VD: Đơn chất khí hidro CTHH: H
2
Đơn chất khí clo CTHH: Cl
2
Đơn chất khí Oxi CTHH: O
2
*Một số đơn chất phi kim thờng gặp CTHH gồm hai nguyên tử liên kết với nhau:
H
2
, O
2
, Cl
2
, N
2
, Br
2
, F
2

( trong đó A, B là KHHH của các nguyên tố, x, y là các chỉ số số
nguyên dơng ; a, b là hóa trị của các nguyên tố).
Theo qui tắc hóa trị ta có: x.a = y.b y
x
=
a
b
+ Nếu
y
x
=
a
b
( tối giản) thì chộn x=b, y=a CTHH: A
b
B
a
( hay nếu tỉ số hóa trị tối giản
thì hóa trị nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử này là chỉ số của nguyên tử hoặc nhóm nguyên
tử kia ).
Ví dụ : CTHH tạo bởi :A
(III)
và O là: Al
2
O
3
. ( tỉ số hóa trị 3/2 tối giản )

2
)
1
+ Nếu
y
x
=
a
b
=
1
1
( hóa trị bằng nhau ) thì chọn x = 1, y = 1 CTHH: AB.( hay nếu hóa trị
bằng nhau chọn chỉ số bừng một).
Ví dụ : CTHH tạo bởi Cu
(II)
và = SO
4
là: CuSO
4
( hóa trị bằng nhau nên chỉ số của Cu bằng 1,
chỉ số của nhóm nguyên tử = SO
4
là 1).
Ghi chú: + Qui tắc này chỉ đúng với phần lớn các loại hợp chất vô cơ.
+ khi viết chỉ số của nhóm nguyên tử nếu chỉ số 2 thì dùng ngoặc đơn
cho nhóm đó và ghi chỉ số ra ngoàI dấu ngoặc.
Ví dụ: CTHH tạo bởi Al
(III)
và = SO

+ Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trớc các công thức
hóa học, (không đặt vào chỉ số).
VD: Cân bằng PTHH theo sơ đồ trên:
- Số nguyên tử Na ở hai vế bằng nhau, nhng số nguyên tử Cl ở hai vế không bằng
nhau( vế trái 2 nguyên tử, vế phải có 1 nguyên tử ) cần đặt 2 trớc Na . Na + Cl
2
--->
2NaCl
- Nhng số nguyên tử Na ở 2 vế không bằng nhau ( vế trái 1 nguyên tử, vế phải có
2 nguyên tử ) cần đặt hai trớc Na.
2Na + Cl
2
---> 2NaCl, và khi đó số nguyên tử ở hai vế bằng nhau, ta nói phơng
trình lúc đó đã đợc cân bằng và ta viết lại:
2Na + Cl
2
2NaCl. (1)
II. ý nghĩa phơng trình:
phơng trình hóa học cho biết:
Tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử các chất trong phản ứng ( tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ
số trong mỗi chất trong phơng trình).
VD: ở phơng trình (1) số nguyên tử Na : số phân tử Cl
2
: số phân tử NaCl =2:1:2.
Hiểu là: cứ 2nguyên tử Na tác dụng với một phân tử Cl
2
tạo thành hai phân tử
NaCl.
( Thờng chỉ quan tâm đến chỉ số cặp chất, VD: cứ 2 nguyên tử Na tác dụng với 1
phân tử Cl


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status