TRƯỜNG THCS PHAN CHÂU TRINH
GV RA ĐỀ: TRẦN THỊ TÂM
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ
văn lớp 6 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và
tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan .
- Cách tổ chức kỉểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra kết hợp tự luận và trắc
nghiệm khách quan trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kì 1
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận.
Vận dụng
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Chủ đề 1
Văn học
Truyện dân gian
Số câu 5
2,0điểm=...20%
Chủ đề 2
Tiếng việt
Từ,cụm từ
Số câu 7
Số câu 6
Số điểm 1,5
15%
Thông hiểu
T
L
TNKQ
Cấp độ thấp
T
L
Thể loại
Truyện
ngụ ngôn
Số câu 2
Số điểm
0,5
Nghĩa của
từ
lỗi lặp từ
T
N
K
Q
Cụm danh
từ là gì
Số câu 2
Số điểm
0,5
Giao tiếp
VB
Số câu 1
Số điểm 1
Số câu 1
Số điểm
0,25
Số câu 6
Số điểm 1,5
15%
Số câu
Số điểm
Viết bài
tập làm
văn tự sự
Số câu 3
Số điểm 7
70%
B. Ra lệnh.
C. Dạy học.
D. Giao tiếp.
Câu 2: Truyền thuyết “Thánh Gióng”phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A. Lòng tôn kính trời đất của tổ tiên.
B. Người anh hùng đánh giặc cứu nước.
C. Khát vọng chế ngự tự nhiên.
D. Niềm tin, niềm tự hào dân tộc.
Câu 3: Bộ phận từ mượn nhiều nhất trong Tiếng Việt là ?
A. Tiếng Hán.
B. Tiếng Pháp.
C. Tiếng Anh.
D. Tiếng Nga.
Câu 4: Nhóm truyện nào trong các nhóm sau đây không cùng thể loại?
A. Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
B. Thầy bói xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
C. Sự tích Hồ Gươm; Đeo nhạc cho Mèo; Em bé thông minh.
D. Cây bút thần; Thạch Sanh; Ông lão đánh cá và con cá vàng.
Câu 5: Cách giải thích nào không đúng về nghĩa của từ?
C. Tố cáo xã hội.
D. Cải tạo con người và xã hội.
Câu 9: Cụm từ nào sau đây không phải là cụm tính từ?
A. Đang học bài
B. Nhỏ bằng con kiến
C. Rất sợ
D. Đỏ như son
Câu 10: Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?
A. Đang nổi sóng mù mịt
B. Không muốn làm nữ hoàng
C. Một lâu đài lớn
D. Lại nổi cơn thịnh nộ
Câu 11: Mục đích chính của truyện cười là gì?
A. Phản ánh hiện thực cuộc sống.
C. Đả kích một vài thói xấu.
B. Nêu ra các bài học giáo dục con người.
D. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.
C
5
A
6
B
7
C
8
B
9
A
10
C
11
D
12
D
Câu 1: (1 điểm)
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (0.5 điểm)
- Ví dụ (0,5 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
- Điểm 0: Không làm được bài (bỏ giấy trắng hoặc ghi vài câu vô nghĩa)
GV RA ĐỀ
Trần Thị Tâm
TTCM
Phạm Thị Xuân Mai