Di truyền quần thể - Pdf 41


Chương III: DI TRUYỀN HỌC
QUẦN THỂ

BÀI 20: CẤU TRÚC DI TRUYỀN
CỦA QUẦN THỂ

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
-
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong
một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm xác định, có
mối quan hệ về mặt sinh sản.
* Về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và
quần thể giao phối.

II. TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ALEN VÀ KIỂU GEN
-
Mỗi quần thể được đặc trưng bằng một vốn gen nhất định. Vốn
gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể. Vốn gen
bao gồm những kiểu gen riêng biệt, được biểu hiện thành những
kiểu hình nhất định.
-
Mỗi quần thể còn được đặc trưng bởi tần số tương đối các alen,
các kiểu gen, kiểu hình.

Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng tỉ lệ
giữa số alen được xét đến trên tổng số alen thuộc một locut trong
quần thể hay bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể.

Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá
thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.


III. QUẦN THỂ TỰ PHỐI

0,5 0,5 0,375 0,25 0,375
2
n 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 1
0,5 0,5 0 1 0 0
Tần số tương đối
của các alen
A a
Tần số các loại kiểu gen
AA Aa aa
Thế hệ
0,5 0,5
1- (1/2
n
)/21- (1/2
n
)/2
(1/2
n
)

CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI
Nếu quần thể tự phối ban đầu có tần số các loại kiểu gen như
sau: dAA + hAa + raa = 1
trong đó: d là tần số của kiểu gen AA, h là tần số của kiểu gen Aa


BÀI TẬP VẬN DỤNG
-
Gọi gen A quy định tính trạng hạt vàng còn gen a quy định tính
trạng hạt xanh .

Cây P - cây được nảy mầm từ hạt vàng thuần chủng sẽ có kiểu
gen AA
Cây P - cây được nảy mầm từ hạt xanh sẽ có kiểu gen aa
P: AA X aa
100% cây F
1
(là cây được nảy mầm từ hạt trên cây P) sẽ có kiểu
gen Aa.BÀI TẬP VẬN DỤNG
-
Gọi gen A quy định tính trạng hạt vàng còn gen a quy định tính
trạng hạt xanh .

F
1
: Aa X Aa
F
2
1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa

Cho F
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status