Phat bieu theo chu de - Pdf 41

Tiết 1: Vào Phủ Chúa Trịnh
Tuần 1 (Trích Thợng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái
độ trớc hiện thực và ngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả
cuộc sống và cung cách sh nơi Phủ chúa Trịnh
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBD
C- Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận qua hệ thống câu hỏi.
D- Tiến trình bài dạy: 1. ổn định tổ chức
2. KTBC: Vở soạn, SGK
3. Bài mới
Hoạt động của T&T Yêu cầu cần đạt
HS đọc SGK
Phần tiểu dẫn cho biết nội dung
gì?
Qua những nét về tiểu sử tác
giả em có nhận xét gì?
Em biết gì về tác phẩm TKKS?
Đọc sách GK và cho biết những
chi tiết tác giả miêu tả quang
cảnh nơi phủ chúa?
Nhận xét về NT miêu tả
Suy nghĩ của em về cảnh đẹp
trong phủ chúa ? Thái độ của
tác giả
I- Tìm hiểu chung
1- Tiểu dẫn: 2 nội dung chính
* Tác giả: LHT (hiệu HTLÔ)
Quê hơng: Làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, Phủ Thợng
Hồng, trấn HảI Dơng.
Ông là một danh y, ko chỉ chữa bệnh mà còn viết sách và mở
trờng dạy nghề thuốc. Phần lớn cuộc đời và hoạt động của

-> Thái độ của tg ntn?-> LHT
là ngời ntn?
Kq lại nội dung và nghệ thuật
Củng cố:
HDVN:
- Khi LHT đợc lệnh vào hầu: Đi trong tối om, có lính chạy
hét đờng, có ngời giữ cửa truyền báo
- Lời lẽ của nghững ngời trong phủ chúa: Kiểu cách, lễ phép,
lễ độ.
- Quanh chúa có các phi tần chầu chực. Ngời xem mạch ko
đợc xem mặt chúa, thái độ khúm núm.
- Thế tử có đến 7, 8 thầy thuốc ngày đêm phục dịch
Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa cho
ta thấy quyền uy tối thợng và nếp sống hởng thụ cực kì xa
hoa của gia đình nhà Chúa.
2. Thái độ của tác giả:
- Bớc chân đến đây . ng ời thờng
- Tác giả vịnh một bài thơ ( )
- Khi ăn cơm: Thức ăn toàn cao lơng mĩ vị đồ dạc mâm
vàng chén ngọc, đũa ngà,
- Nhận xét khi xem mạch: Ăn quá no, mặc quá ấm yếu
đi
- Suy nghĩ khi kê đơn( )
Tác giả vừa thuật vừa miêu tả làm hiện lên những con
ngời vừa rõ nét, vừa riêng biệt nhng lại mang ý nghĩa khái
quát điển hình-> căn bệnh của chúa cũng là căn bệnh của xã
hội đơng thời. Qua đó tác giả còn kín đáo dự báo sự sụp đổ
ko thể cứu vãn của tập đoàn nhà Chúa
LHT là ngời không màng danh lợi, muốn sống thanh
cao, giúp ích cho đời-> ông là một ngời nhân hậu, có tài

C- Cách thức tiến hành: Kết hợp phơng pháp diễn dịch và qui nạp.
D- Tiến trình bài dạy: 1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới:
HĐ của T&T Yêu cầu cần đạt.
Đọc (1) sgk
- Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản
chung của xã hội?
- Tính chung trong ngôn ngữ
của cộng đồng đợc biểu hiện
qua những phơng diện nào?
VD: Câu ghép chỉ quan hệ:
Nhân- quả.
- Nghĩa gốc-> chuyển
Cái riêng trong lời nói của cá
nhân đợc biểu lộ ở các phơng
diện nào?
- VD minh họa.
VD: Ngôn ngữ thơ Xuân Diệu
I- Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội:
1- Trong một xã hội cần phải giao tiếp:
Muốn giao tiếp cần phải có phơng tiện chung, trong đó ph-
ơng tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ-> ngôn ngữ là tài sản
chung của XH
2- Các phơng tiện biểu hiện- tính chung của ngôn ngữ.
- Các yếu tố chung: + Âm thanh.
(a,e,b,c) (huyền, sắc )
+ Tiếng (âm tiết)
+ Từ
+ Ngữ

* Lời nói là sản phẩm đợc cá nhân tạo ra trên cơ sở ận dụng
các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.
III- Luyện tập:
Bài 1/13:
- Từ thôi: Đợc sử dụng với nghĩa mới.
Thôi: Chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó-> nghĩa
chung.
Thôi: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời-> lời nói cá nhâncủa tg
Nguyễn Khuyến.
Bài 2/13
- Các cụm dt (rêu .. đá .) đều sắp xếp dt trung tâm tr ớc
định từ, danh từ chỉ loại.
Từng đám rêu-> Rêu từng đám
-> Tạo ấn tợng mạnh cho câu thơ và tô đậm hình tợng thơ.
- Đọc GN: sgk
- Khắc sâu kiến thức cơ bản
- Chấm bài tập
Làm bài tập 3/sgk
Chuẩn bị làm bài viết số 1.
Tiết 3.4: bài viết số 1: nghị luận xã hội
Tuần 1 (Sổ chấm trả)
Tiết 5: tự tình (bài II)
Tuần 2 (Hồ Xuân Hơng)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng.
- Thấy đợc tài năng nt thơ Nôm của HXH: Thơ Đờng Luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ
ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
- Rèn luyện, nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân.
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.

a. Xuất xứ: Tự Tình II nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3
bài.
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đờng luật viết bằng chữ Nôm
c. Đại ý: Tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa, vừa phẫn uất trớc
duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của
HXH.
II- Đọc- hiểu văn bản:
1. Hai câu đề: Đêm khuya ..
.với nớc non
- Thời gian: Đêm khuya
- Không gian: Vắng, lạnh lẽo
- Âm thanh: Tiếng trống canh dồn.
-> Tâm trạng rối bời trong sự cô lẻ trống vắng-> Nỗi niềm
xót xa tủi buồn của một kiếp hồng nhan bạc phận song đầy
bản lĩnh.
2. Hai câu thực: Chén rợu
khuyết cha tròn
- Rợu say lại tỉnh: Vòng quẩn quanh-> tình duyên trở thành
trò đùa của con tạo-> cảm nhận nỗi đau thân phận.
- Trăng khuyết cha tròn: Câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là
tâm cảnh-> tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên không trọn
vẹn. Hơng rợu để lại sự đắng chát, hơng tình thoảng qua để
chỉ còn phận hẩm duyên ôi.
3. Hai câu luận: Xiên ngang ..
mấy hòn
Nghệ thuật đảo ngữ, cách dùng động từ mạnh, bổ ngữ-> sự
bớng bỉnh ngang ngạnh, sự hờn oán phản kháng thể hiện
một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thơng
4. Hai câu kết: Ngán nỗi ...
tí con con

của phần TD
- cho biết những nét cơ bản về
đề tài, thể loại , nội dung của
bài thơ?
Đọc bài thơ.
Cảnh mùa thu đợc tác giả nhìn
từ điểm nào? có gì đặc sắc?
Những từ ngữ hình ảnh nào gợi
lên nét riêng của cảnh sắc mùa
thu ĐBBB? Vì sao?
( GV bình, liên hệ với cảnh mùa
thu trong một số bài thơ của các
tác giả khác.)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Sgk
2. Văn bản: - Câu cá mùa thu nằm trong chùm ba bài thơ
mùa thu của NK.
- Đề tài: Mùa thu
- Văn tự: Chữ Nôm
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đờng luật
- Nội dung: Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho
mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ; tâm trạng của tác giả.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cảnh thu: * Điểm nhìn và cảm nhận:
Gần-> cao xa-> gần.
Thuyền câu-> mặt ao-> bầu trời-> ngõ trúc-> ao thu->
thuyền câu.
Từ không gian hẹp: Ao thu-> Không gian rộng lớn của trời
thu và mùa thu.
* Không khí mùa thu đợc gợi lên từ sự dịu nhẹ thanh sơ của

2- Tình thu: Cảnh thu tĩnh lặng nói lên một tình thu u buồn.
Trong bài thơ tình thấm vào cảnh, cảnh đợc khúc xạ qua nỗi
lòng thi nhân
Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc
Cá đâu đớp động dới chân bèo
Bài thơ nói chuyện câu cá nhng thực ra tác giả ko chú trọng
vào việc câu cá mà lấy việc đi câu để đón nhận trời thu và
cảnh thu. Cảnh thu yên tĩnh vắng lặng cũng nh cõi lòng yên
tĩnh u hòai của thi nhân.
=> Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, đất nớc, một
tấm lòng yêu nớc tha thiết nhng ko kém phần sâu sắc của
tác giả.
3- Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, hình ảnh gợi cảm;
cách gieo vần tài tình (vần eo) -> diễn tả một ko gian vắng
lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của
cá nhân; NT lấy động tả tĩnh-> gợi sự yên ắng của cảnh vật,
tĩnh lặng của tâm trạng.
Ghi nhớ : SGK
1- Đọc diễn cảm bài thơ
2- Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
3- HDHS trả lời phần luyện tâp trong SGK.
4- Chuẩn bị cho tiết học sau
Tiết 7: phân tích đề, lập dàn ý bài văn nl
Tuần 2
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
- Rèn luyện, nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân.
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.
C- Cách thức tiến hành: Phơng pháp quy nạp, thảo luận và trả lời câu hỏi.

chế.
Phát huy đợc điểm mạnh và khắc phục điểm yếu là thiết
thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
- Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, bình
luận, giải thích, chứng minh, dùng dẫn chứng thực tế ngòai
xã hội là chủ yếu.
II. Lập dàn ý:
1. Xác lập luận điểm
2. Xác lập luận cứ
3. Sắp xếp luận điểm luận cứ.
Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập: Đề 1/24
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn
Vào phủ Chúa Trịnh.
- Về nội dung: Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa
hoa nhng thiếu sinh khí của những ngời trong phủ Chúa.
- Thái độ của tác giả:
Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích
kết hợp với nêu cảm nghĩ.
Dùng dẫn chứng trong đoạn Vào phủ chúa Trịnh.
Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
Lập dàn ý cho đề văn trong sgk
Tiết 8: thao tác lập luận phân tích
Tuần 2
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm đợc mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận, phân tích.
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xh hoặc văn học
8
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.
C- Cách thức tiến hành: Phơng pháp quy nạp, thảo luận và trả lời câu hỏi.

nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, giữa hình
thức và nội dung, bên trong và bên ngòai.
VD: Phân tích nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều.
3. Yêu cầu của phân tích đề: Phân tích cụ thể bao giờ cũng
gắn liền với tổng hợp và khái quát.
- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung và
hình thức, bởi không có nội dung nào tồn tại ngòai hình
thức, nội dung nào cũng đợc chở bằng hình thức nhất định.
VD: sgk
4. Cách phân tích: Phân tích- Tổng hợp- Phân tích.
VD: Cách phân tích đoạn văn trong Truyện Kiều của Hòai
Thanh (sgk).
Ghi nhớ: Sgk.
II. Luyện tập: Học sinh làm bt trong sgk.
GV hớng dẫn
1. Đọc lại ghi nhớ
2. Hớng dẫn làm hết bài tập trong sgk
3. Hớng dẫn chuẩn bị cho giờ sau.
Tiết 9: thơng vợ
Tuần 3 (Trần Tế Xơng)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc hình ảnh của bà Tú và t/c yêu thơng trân trọng của tg dành cho vợ.
9
- Thấy đợc thành công nt của bài thơ: Sử dụng tiếng Việt giản dị tự nhiên, giàu biểu cảm, vận dụng sáng
tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian.
- Rèn luyện, nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân.
- Thấy đợc tài năng thơ của Trần Tế Xơng
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.
C- Cách thức tiến hành: Đọc, trả lời câu hỏi, thảo luận.
D- Tiến trình bài dạy: 1- ổn định tổ chức

Thơ Tế Xơng xuất phát chủ yếu từ cái tâm của mình tỏa ra 2
nhánh ; trào phúng và trữ tình
2- Văn bản:
- Bố cục: TNBCĐL
- Cách phân tích văn bản theo bố ccj tuyến tính:4-4
4 câu trên: Hình ảnh bà Tú
4 câu dói: Thái độ của ông Tú với bà Tú
II- Đọc- hiểu văn bản:
1. Hình ảnh bà Tú: Quanh năm buôn bán
với một chồng
- Ko gian: Nơi sông nớc quạnh vắng
- Thời gian: Quanh năm, hết ngày này qua tháng khác.
- Công việc: Buôn bán
-> Công việc của bà Tú rất lam lũ vất vả.
Câu thơ nuôi đủ 5 con .1 chồng có nhịp điệu đều diễn tả
gánh nặng trên đôi vai bà Tú và sự bất lực của ông Tú-> Sự
đảm đang , đức hi sinh vì chồng con của bà Tú
Lặn lội thân cò ..
..Buổỉ đò đông
Hai câu thơ đối nhau, một bên là sự vắng vẻ, côi cút cô đơn
của thân cò- một bên là tiếng eo sèo của mua tranh bán cớp.
Ngôn ngữ dân gian của hai câu thơ đã tạo lên bức chân dung
bà Tú vừa cụ thể vừa khái quát.
-> Ông Tú đã nhận biết sự vất vả và đảm đang của bà Tú
2. Thái độ của nhà thơ (4 câu sau)
Một duyên hai nợ
Năm nắng mời ma .
Thành ngữ dân gian đợc sử dụng tài tình-> sự cam chịu
10
Tiếng chửi ở hai câu thơ cuối

ra đời và nội dung chính của bt.
Hs đọc bài thơ.
Gv hớng dẫn cách đọc và trả lời
câu hỏi trong sgk.
I. Tìm hiểu chung:
1. Đề tài: Thi cử- một đề tài quen thuộc trong thơ TX.
2. Hòan cảnh ra đời: Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội.
Các sĩ tử HN xuống thi chung ở Nam Định. Khoa thi này có
tòan quyền Pháp ĐD xuống dự cùng vợ. Đây là cảnh đón
tiếp quan toàn quyền ĐD ở NĐ. Trong hòan cảnh đó TX đã
làm bài thơ này.
3. Nội dung: Bài thơ vẽ nên một phần hiện thực nhốn nháo ô
hợp của xh td nửa pk đồng thới nói lên tâm sự của tác giả tr-
ớc tình cảnh đn.
II. Hớng dẫn học thêm:
1. Đọc và tìm hiểu chú giải:
2. Nội dung chính.
- Hình ảnh sĩ tử và quan trờng.
11
Củng cố:
HDVN:
- Thái độ tác giả.
1. Phát biểu cảm nghĩ trớc cảnh trờng thi mà tg miêu tả
2. Thái độ của tg.
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị cho bài sau
Tiết 11: Đọc thêm: khóc dơng khuê
Tuần 3 (Nguyễn Khuyến)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Học sinh thấy đợc tình cảm thống thiết của nhà thơ với ngời bạn của mình; t/c thủy chung cao cả giữa hai

- P1: 2 câu đầu: Cảm xcs bàng hoàng khi nghe tin bạn mất
- P2: Câu 3-> câu 26
Hồi tởng lại những kỉ niệm gắn bó giữa hai ngời.
- P3: Còn lại
Trở laị nỗi đau ban đầu
5. Chủ đề:
Tình cảm keo sơn, gắn bó NK giành cho bạn, từ đó mà bộc
lộ tâm sự về thời thế của nhà thơ.
12
Hớng dẫn học sinh đọc bài thơ
Phân tích theo bc bài
Kỉ niệm dồn dập trở về trong ký
ức nhà thơ, đó là những kn nào?
(h/s thảo luận)
Củng cố:
II. Đọc- hiểu:
1. Tâm trạng thảng thốt, xót thơng vô hạn của Nk khi nghe
tin bạn mất (2 câu đầu).
2. Hồi tởng lại kn giữa hai ngời bạn (26 câu tiếp)
- Kỉ niệm khi còn trẻ
- Kỉ niệm buồn
- Kỉ niệm gần nhất
3. Hiện thực xót xa: Kẻ ở ngời đi (đoạn cuối)
4. Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát
- Từ ngữ sáng tạo
- Cảm xúc chân thành
Với một trái tim dạt dào cảm xúc, với cách dùng từ ngữ, h/a
đầy gợi tả cùng với những điệp từ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ .
NK đã thể hiện một tình bạn cao đẹp son sắt, gắn bó thủy

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động hiên thực hóa
13
Lấy vd làm sáng tỏ mối quan hệ
giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân
Học sinh đọc gn sgk
Chia lớp làm 4 nhóm. Các nhóm
làm bt và cử đại diện lên bảng
trả lời.
GV hớng dẫn.
Củng cố và hớng dẫn về nhà
những yếu tố chung. Đồng thời lời nói cá nhân có những
biến đổi và chuyển hóa góp phần hình thành và xác lập
những cái mới trong ngôn ngữ, nghĩa là làm cho ngôn ngữ
chung phát triển .
VD: Câu nói của Bác Hồ khi đến thăm ĐV lái máy bay của
AH Cốc :
- Làm thế nào để các cháu có nhiều Cốc Bác đã dựa
vào cấu tạo câu C+ V+ Bổ song muốn nhấn mạnh phơng
châm hành động của bộ đội nên đã đảo thành phần câu.
Cách đảo này rất sáng tạo. Bác ko nói: để có nhiều tấm g-
ơng nh anh hùng Cốc các cháu phải làm thế nào ? mà nói
gọn khôi hài: Có nhiều Cốc nữa
II.Ghi nhớ: SGk
III. Luyện tập:
Bài 1: Trong câu thơ của Nguyễn Du nách chỉ góc tờng.
ND đã chuyển nghĩa từ nách từ nghĩa chỉ vị trí trên thân
thể con ngời sang vị trí giao nhau giữa hai bức tờng tạo nên
1 góc.
Đây là nghĩa chuyển đợc tạo ra theo phơng thức chuyển

- Nắm đợc những tri thức về thể hát nói
- Thấy đợc tài năng thơ của NCT
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.
C- Cách thức tiến hành: Đọc, trả lời câu hỏi, thảo luận.
D- Tiến trình bài dạy: 1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới.
Hoạt động của T& T Yêu cầu cần đạt
áuH đọc sgk.
Phần tiểu dẫn giới thiệu những
nội dung gì
GV lu ý hs những ý chính về tg
Đọc sgk, giải nghĩa từ khó.
Tìm bố cục, đề tài và giải thích
nhan đề bài thơ.
Gọi học sinh đọc diễn cảm bài
thơ. Gv nhận xét và đọc mẫu.
6 câu thơ đầu đề cập nội dung
I. Tìm hiểu chung:
1. Tiểu dẫn:
- Tác giả: Sgk
Lu ý: Quá trình truởng thành: Từ nhỏ-> 41 tuổi sống nghèo
khổ sau đó thi đỗ giải nguyên và ra làm quan với nhà
Nguyễn. Là ngời có tài trên nhiều lĩnh vực: Văn hóa, kinh
tế, quân sự; Là ngời có công khai phá và thành lập hai
huyện Kim Sơn (Thanh Hóa) và Tiền Hải (Thái Bình).
Con đờng làm quan không bằng phẳng, thăng giáng thất th-
ờng.
Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm theo thể hát nói (50 bài thơ,
61 bài ca Trù và một bài phú).

Học xong bài thơ này, em hãy
giải thích vì sao NCT biết làm
quan là gò bó, mất tự do nhng
vẫn ra làm quan.
Củng cố và HDVN:
phi phận sự-> (Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của
ta)
- Danh vị đạt đợc: Đỗ thủ khoa, Tham tán đại thần, Tổng
đốc, Phủ doãn.
- Tài năng: Tự nhận mình có tài bộ, tài thao lợc-> Lời
tự thuật khẳng định tài năng và lí tởng trung quân, ý thức
trách nhiệm của kẻ sĩ, của tg. Lời tự thuật ấy đợc diễn tả
bằng hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm, trang trọng kết hợp
với âm điệu nhẹ nhàng, tạo bởi điệp từ khi, lúc và ngắt
nhịp câu thơ.
Cách tự nói về tài năng và danh vị của mình là xuất phát từ
thái độ sống ngất ngởng. Tác giả đã phô trơng sự ngang
tàng, phá phách trong lối sống của mình- Lối sống ít phù
hợp với khuôn khổ của Đạo Nho.
Ngất ngởng chính là sự ngang tàng, phá vỡ khuôn mẫu,
hành vi khắc kỉ phục lễ của nhà Nho để hình thành một
lối sống thật hơn, dám là chính mình và khẳng định bản lĩnh
cá nhân-> Sự ngất ngởng trong t/hợp này có ý nghĩa tiến bộ,
tích cực.
2. Thái độ sống theo ý chí, sở thích cá nhân, một phẩm
chất vơn lên trên thói tục.
Giải thóat bản thân khỏi những ràng buộc thông thờng, sống
khác xung quanh.
Đạc ngựa bò vàng ..
..ông ngất ngởng

Đọc tiểu dẫn sgj, nêu những nội
dung cơ bản về tác giả.
Nêu hòan cảnh ra đời, bố cục và
chủ đề của bài thơ?
Đọc bài thơ.
Nêu nd khái quát của bốn câu
đầu
Đờng đi trên bãi cát là biểu tợng
gì? Suy nghĩ của em
Đọc đoạn thơ tiếp, nhận xét về
cách nói của tg và nêu suy nghĩ
về cách nói ấy
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: sgk.
2. Văn bản:
a. Hòan cảnh ra đời: CBQ sáng tác bài thơ này trong thời
gian đi thi Hội ở Huế.
b. Bố cục: 3 đoạn
Đ1: 4 câu đầu: Tâm trạng của ngời đi thi
Đ2: 6 câu tiếp: Thực tế cuộc đời và tâm trạng chán ghét trớc
phờng mu cầu danh lợi của tg.
Đ3: Còn lại: Đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn.
c. Chủ đề: Bài thơ tả cảnh bãi cát và sự việc đi trên bãi cát,
từ đó dẫn dắt suy nghĩ về con đờng danh lợi và rộng hơn là
con đờng đời; nỗi buồn chán bế tắc của ngời đi đờng
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đờng đi trên bãi cát:
ND: - Một sa mạc cát mênh mông
- Một bãi cát dài vô tận
- Một ngời đi đờng

Không dừng lại, ngời ấy tự bạch.
Không học đợc
. Giận không nguôi
Đây cũng là mâu thuẫn giữa khát vọng sống cao đẹp với
hiện thực đen tối mờ mịt của xh.
3. Sự bế tắc của ngời đi đờng.
Ngời đi đờng nhận ra mình đang ở đờng cùng. Sự bế tắc ấy
khó tìm lối thoát.
Hãy nghe ta hát
trên bãi cát.
Nhìn về phía Bắc: Núi non trùng điệp.
Phía Nam: Núi sau lng
Phía trớc: Sông chắn
Ngời đi đờng đành chôn chân trên bãi cát.
4. Nghệ thuật.
- Cách dùng từ láy, biểu tợng về con đờng trên cát và ngời đi
đờg.
- Cách xng hô (khách- ta- anh)-> Nhân vật trữ tình bộc lộ đ-
ợc nhiều tâm trạng.
Âm điệu bi trág-> tâm trạng buồn, thể hiện sự phản kháng
âm thầm với trật tự đời sống xã hội.
Ghi nhớ: sgk
1. ý nghĩa biểu tợng của bài thơ
2. Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài
3. Hớng dẫn chuẩn bị cho bài sau
Tiết 16: luyện tập thao tác lập luận phân tích
Tuần 4
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Củng cố và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích.
- Viết đợc bài lập luận phân tích về một vấn đề văn học

Biểu hiện: + Đề cao quá mức bản thân
+ Tự cho mình là đúng
+ Khi làm đợc một việc gì đó lớn lao thì tỏ ngay
thái độ coi thờng ngời khác.
c. Xác định thái độ hợp lí:
Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy đợc
những điểm mạnh cũng nh có cách khắc phục những điểm
yếu.
Trả lời: Tg sử dụng nghệ thuật: Từ ngữ giàu hình tợng và
cảm xúc qua các từ: lôi thôi. ậm ọe.
Nt đảo trật tự cú pháp.
Đối lập giữa sĩ tử và quan trờng-> Cảm nghĩ về cách thi cử
và thái độ bất mãn của trờng thi xa của tg.
- Với các dự định triển khai nh trên, có thể viết đoạn văn lập
luận phân tích theo kiểu tổng- phân- hợp.
Tiết 17- 18: lẽ ghét thơng
Tuần 5 (trích truyện Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nhận thức đợc tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thơng dân sâu sắc cảu NĐC
- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: Cảm xúc trữ tình- đạo đức nồng đậm, sâu sắc; vẻ
đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ.
19
- Rút ra những bài học đúng đắn về t/c, yêu ghét chính đáng
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.
C- Cách thức tiến hành: Đọc, trả lời câu hỏi, thảo luận.
D- Tiến trình bài dạy: 1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới.
Hoạt động cuat T& T Yêu cầu cần đạt
Đọc td sgk

sinh: LVT, TTrực, Bkiệm và Trịnh Hâm.
2. Văn bản: Lẽ ghét thơng
a. Bố cục: 2 phần
P1: Từ đầu . Lằng nhằng dối dân- Ghét vua chúa bạo
ngợc vô đạo.
P2: Còn lại- Thơng những bậc hiền tài chịu sp lận đẫn chí
lớn không thành, ko đợc đời trụng dụng.
b. Đại ý:
Đoạn trích thể hiện rõ thái độ ghét thơng của ô Quán. Đây
cũng là thái độ, qđ của nd đối với vua chúa bạo ngợc vô đạo,
với những ngời hiền tài chịu số phận rủi ro.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Lẽ ghét:
- Sự mê dâm
- Gây chuyện phiền hà, nhũng nhiễu dân.
- Chia lìa bè phái, thôn tính lẫn nhau.
Hởu quả: dân sa hầm sẩy hang; chịu lầm than cực khổ.
Cuộc đấu đá chinh phạt giữa các tập đòan pk chỉ gây hậu
quả cho dân lành.
- Tg đứng về phía nhân dân, xuất phát từ quyền lợi của
20
ngợc?
Đọc đoạn còn lại:
- Cho biết có điều gì chung ở
những ngời mà ông Quán th-
ơng? (liên hệ với chí hớng và cđ
nhà thơ)
Ông Quán ghét và thơng rất rõ
ràng, cụ thể. Em hãy nhận xét
cơ sở của lẽ ghét thơng theo qđ

Tiểu đối 1 câu: thơng- ghét
-> Bút pháp trữ tình: Lời thơ mộc mạc, ko cầu kì trau
chuốt.
Đoạn thơ mang t/c triết lí đạo đức nhng ko hề khô khan,
cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc.
-> Ghi nhớ: sgk

Tiết 19: Đọc thêm: bài 1: chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
Bài 2: Bài ca phong cảnh hơng sơn (Chu Mạnh Trinh)
Tuần 5
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu thêm về tình cảnh đau thơng của đất nớc trong những ngày đầu td Pháp xâm lợc, tấm lòng yêu nớc
thơng dân của NĐC (Bài chạy giặc)
- Cảnh đẹp Hơng Sơn, niềm say mê của tg trớc thắng cảnh của quê hơng đất nớc (Bài HSPCC)
-> Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu vb thơ
B- Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, TLTK, TKBD.
C- Cách thức tiến hành: Đọc sáng tạo. Thảo luận, trả lời câu hỏi
D- Tiến trình bài dạy: 1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới.
21
Hạot động của T& T Yêu cầu cần đạt
Bài 1:
Nội dung chính cuả bài thơ là
gì?
Học sinh đọc bài thơ
Thảo luận theo bố cục để tìm ra
ý lớn của từng cặp câu-> khái
quát thành nd
Nhận xét về trật tự cp trong hai

đẩy lên cao và mở ra ở bình diện rộng lớn.
d. Hai câu kết: Phê phán thái độ vô trách nhiệm của tđ Huế;
niềm cảm thông sâu sắc với nỗi khổ của ngời dân ..
Hơng Sơn phong cảnh ca_ CMT
(sgk)
a. Đề tài
Chùa Hơng ..
. .. trải mấy thu
b. Thể loại: Ca trù (hát nói)
c. Kết cấu: 3 phần
4 câu đầu: gt vẻ đẹp Hơng Sơn
10 câu tiếp: Vẻ đẹp cụ thể
5 câu cuối: Suy ngẫm của tg
Đây là 1 trong những bài thơ xếp vào hàng hiếm có khi viết
về Nam sơn đệ nhất động.
1/ 4 câu đầu: Vẻ đẹp khái quát
Tâm trạng bàng hòang sửng sốt của tg khi đến Hơng Sơn-
một vẻ đẹp thần tiên thóat tục vừa h vừa thực của núi non,
sông nớc, mây trời.
Bầu trời .
có phải
22
Đọc 4 câu tiếp
Củng cố:
HDVN
2/ 10 câu tiếp: Vẻ đẹp cụ thể
Thỏ thẻ rừng mai ..
. Giấc mộng
-> Biện pháp nhân hóa, tg vẽ lên 1 bức tranh sinh động nhng
rất trang nghiêm, thánh thiện. Con ngời trớc cảnh nh đợc tan

- Quê hơng: Tân Thanh- Tân Bình- Gia Định
- Gđ: Cha: NĐ Huy làm th lại trong dinh Tổng đốc Lê
23
Tại sao nói cuộc đời của NĐC
là tấm gơng sáng về khí tiết và
nghị lực
Đọc sgk, nêu những nét chính
về sự nghiệp sáng tác văn chơng
của NĐC
Nhận xét về các sáng tác của
NĐC
Quan điểm văn chơng của NĐC
có gì đáng chú ý
Duyệt. Kn nông dân LVK cha ô bị cách chức, NĐC đợc gửi
cho bạn của cha ở Huế để ăn học.
1840: Trở về Nam
1843: Đỗ tú tài
1846: Ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì mẹ mất, NĐC bỏ thi về
chịu tang. Dọc đờng khóc mẹ, bị bệnh và bị mù cả hai mắt.
Vợ cha cới lại bội ớc. Bao bất hạnh ập xuống hòng quật ngã
ông, song bằng ý chí và nghị lực phi thờng NĐC đã chiến
thắng hòan cảnh: bốc thuốc chữa bệnh mở trờng dạy học và
làm thơ.
- 1859, td Pháp xâm lợc, vua cắt đất cầu hòa, ko trực tiếp
cầm súng đánh giặc, NĐC đã cùng các nghĩa quân bàn mu,
tính kế, sáng tác văn chơng làm vũ khí đánh giặc.
Kn thất bại, ông nêu cao tinh thần bất khuất, kiên quyết hợp
tác với giặc.
-> Cđ của NDC là 1 tấm gơng sáng ngời về đđ, đặc biệt là
về thái độ suốt đời gắn bó và ch ko mệt mỏi cho lẽ phải, cho

về hai thời kì sáng tác của NĐC
Đọc sgk, tóm tắt nt đặc sắc
trong thơ văn NĐC
Củng cố và HDVN:
đẹp về hình thức (ý đẹp, lời hay)
2. Quá trình sáng tác:
a. Trớc khi tdP xl
Tphẩm: Lục vân Tiên, Dơng Từ- Hà mậu
Nd: là khúc ca chiến thắng của những ngời kiên quyết vì
chính nghĩa mà chiến đấu, đồng thời cũng là bản án kết tội
những kẻ bất nhân phi nghĩa.
b. Khi thực dân Pháp xâm lợc:
Tphẩm: Chạy giặc; văn tế nghĩa Cần Giuộc; Ng tiều y thuật
vấn đáp.
Nd: - Phơi bày thảm họa mất nớc
- Phản ánh nỗi khổ của dân
- Nguyền rủa kẻ bán nớc, cớp nớc
- Biểu dơng những tấm gơng anh hùng
- Thể hiện ý chí quyết tâm chống giặc và khát vọng hòa
bình.
3. NT thơ văn NĐC:
- Văn chơng của NĐC ko óng mợt nõn nà mà chân chất phát
thực, có lúc dờng nh thô kệch.
- Văn chơng NĐC kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình đạo đức
với chất trữ tình yêu nớc.
- Ngôn ngữ, hình tợng nhân vật mang đậm sắc thái Nam Bộ.
1. Trình bày quan điểm sáng tác văn chơng của NĐC?
Tại sao nói đây là một qđ tiến bộ
2. Phân tích tính chiến đấu trong thơ văn NĐC
3. Soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status