BẢI GIẢNG CHI TIẾT môn tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH CHUYÊN đề tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH về CHỦ NGHĨA xã hội và CON ĐƯỜNG đi lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM - Pdf 41

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
Phần một: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích
Nhằm giới thiệu cho người học nắm được những tư tưởng cơ bản của Hồ
Chí Minh về chủ nghĩa xã hội, con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
và sự vận dụng của Đảng ta. Trên cơ sở đó xây dựng lòng tin của người học vào
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
2. Yêu cầu
- Nắm vững những tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội,
con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và sự vận dụng của Đảng ta.
- Xây dựng lòng tin của người học vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở
nước ta hiện nay.
- Đấu tranh chống các quan điểm sai trái hiện nay.
II. NỘI DUNG

Nội dung (Gồm 3 phần)
Phần 1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và
con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Phần 2. Nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Phần 3. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con
đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội vào công cuộc đổi mới hiện nay
III. THỜI GIAN
1- Thời gian toàn bài: 4 tiết
2- Phân chia cụ thể:
a- Lên lớp: 4 tiết.
b- Nghiên cứu, thảo luận:....tiết
IV. ĐỊA ĐIỂM


THỨ TỰ, NỘI DUNG

THỦ TỤC LÊN LỚP
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và con
đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2. Các giá trị truyền thống của dân
tộc Việt nam
3. Kinh nghiệm thực tiến cách mạng
xã hội chủ nghĩa trên thế giới
4. Đặc điểm Việt Nam tiến lên chủ
nghĩa xã hội

THỜI

PHƯƠNG

GIAN

PHÁP

15

Hỏi- đáp,

phút

chiếu Power

......

Point

phút
II. NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG TƯ
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
1. Nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ

V.CHẤT

Thuyết trình,
.....
phút

nêu vấn đề,
kết hợp với

.....
phút

trình

chiếu



......
phút
......
phút

3. Xây dựng Đảng, nhà nước vững
mạnh, kiên quyết đấu tranh chống các
trở lực trong quá trình xây dựng chủ

......

nghĩa xã hội

phút

4. Phát huy vai trò của quân đội trong xây
dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

.....

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

phút

III. KẾT THÚC BÀI GIẢNG

1. Kết luận
Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam bao quát những vấn đề cốt lõi, cơ bản nhất trên cơ sở vận dụng và

- Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định về tính tất yếu ra đời của hình thái kinh
tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa, mà giai đoạn đầu của nó là chủ nghĩa xã hội.
+ C.Mác-Ph.Ăngghen bằng việc đưa ra học thuyết hình thái kinh tế-xã hội,
các ông đã chứng minh rằng HTKT-XH tư bản chủ nghĩa tất yấu sẽ được thay thế
bằng HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là CNXH.
+ V.I.Lênin phát triển lý luận CNXH trong điều kiện mới và khẳng định: cách
mạng vô sản có khả năng nổ ra và giành thắng lợi ở một số nước thậm chí ở một nước.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin cũng đưa ra những đặc trưng cơ bản của chủ
nghĩa xã hội.
+ Xã hội có nền kinh tế phát triển cao
+ Thực hiện xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất.


+ Giải phóng con người khỏi tình trạng bị áp bức, bóc lột, tạo điều kiện cho
con người phát triển toàn diện mọi khả năng của mình.
+ Thực hiện chế độ phân phối theo lao động (làm theo năng lực, hưởng theo
lao động).
* Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội
- Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định tính tất yếu phải trải qua thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội.
C.Mác viết: ‘Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là
thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng cvới thời kỳ ấy
là một thời kỳ quá độ chính trị, và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì
khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản” (C.MácPh.Ăngghen toàn tập, tập 19, NxbCTQG, H.1995, tr.47).
- Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định có hai hình thức quá độ lên chủ nghĩa
xã hội là quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp.
+ Quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước tư bản phát triển cao.
+ Quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa từ
nhữn nước tiền tư bản.

+ Thực hiện liên minh công nông.
+ Cải tạo dần nền nông nghiệp theo hướng XHCN.
+ Phát triển nền kinh tế quốc dân có kế hoạch.
+ Tiến hành cách mạng trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa.
+ Xóa bỏ áp bức dân tộc, xây dựng sự bình đẳng dân tộc.
+ Tiến hành công cuộc bảo vệ thành quả cách mạng XHCN.
+ Đoàn kết quốc tế, thực hiện chủ nghĩa quốc tế vô sản.
4. Đặc điểm Việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Chúng ta tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh đất nước đang tiến
hành hai chiến lược cách mạng.
Sau năm 1954, chúng ta phải tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng là: Cách
mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
- Chúng ta tiến lên CNXH từ một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến,
kinh tế lạc hậu, trình độ dân trí thấp.
Theo thống kê có hơn 90% dân số mù chữ.


- Đặc điểm lớn nhất của nước ta là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến
thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
+ Phản ánh sâu sắc những mâu thuẫn, khó khăn phức tạp chi phối suốt cả thời
kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta.
Hồ Chí Minh chỉ rõ: “ Việt nam là một nước nông nghiệp lạc hậu, công cuộc
đổi xã hội cũ thành xã hội mới gian nan, phức tạp hơn việc đánh giặc” (Hồ Chí
Minh toàn tập, tập 9, Nxb CTQG, H.200, tr.176).
+ Đặt ra hàng loạt những vấn đề lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải được nhận
thức và giải quyết thỏa đáng để tìm ra con đường, hình thức, bước đi, cách làm
phù hợp.
Tóm lại, Những đặc điểm trên chính là cơ sở thực tiễn hết sức quan trọng,
quyết định trực tiếp đến việc tiếp thu, vận dụng những nguyên lý chung, những
kinh nghiệm quý báu của thế giới, hình thành tư tưởng về CNXH và con đường

+ Về kỷ luật, kỷ cương, đoàn kết bình đẳng: " Chủ nghĩa xã hội không
phải cái gì cao xa hơn mà cụ thể là ý thức kỷ luật, tinh thần thi đua yêu
nước...Tinh thần đoàn kết tương trợ".
- Định nghĩa chủ nghĩa xã hội bằng cách xác định mục tiêu của chủ
nghĩa xã hội, chỉ rõ phương hướng, phương tiện để đạt mục tiêu đó.
“Chủ nghĩa xã hội là mọi người được ăn no mặc ấm, sung sướng, tự do...”
- Định nghĩa CNXH bằng cách xác định động lực xây dựng nó.
"Chủ nghĩa xã hội là nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân
dân và do nhân dân tự xây dựng lấy".( sđd, tập 10, tr.461).
* Đặc trưng bản chất của Chủ nghĩa xã hội
Trên cơ sở nghiên cứu định nghĩa CNXH của Hồ Chí Minh, có thể khái quát
thành những đặc trưng bản chất của CNXH là:
- Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân lao động làm chủ.
Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động tính
tích cực, sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
- Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên
lực lượng sản xuất phát triển và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân,
trước hết là nhân dân lao động.
- Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức.
Trong đó người với người là bạn, là đồng chí, là anh em; con người được giải
phóng khỏi áp bức, bóc lột, có cuộc sống vật chất, tinh thần phong phú, được tạo
điều kiện phát triển hết khả năng vốn có của mình
- Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý.


Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng; các
dân tộc đều bình đẳng, miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi.
- Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân
tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng.

pháp để thực hiện các hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp.
VD: Nhân dân có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan nhà nước và
kiểm soát các đại biểu của mình
+ Khẳng định quyền làm chủ của nhân dân, đồng thời Hồ Chí Minh cũng
nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi người dân trong lao đông,
bảo vệ tổ quốc, chấp hành pháp luật...
- Mục tiêu kinh tế: Nền kinh tế chúng ta xây dựng là một nền kinh tế xã
hội chủ nghĩa với công- nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến,
cách bóc lột theo chủ nghĩa tư bản được xoá bỏ dần, đời sống vật chất của
nhân dân ngày càng được cải thiện.
+ Nền kinh tế XHCN phải được tạo lập trên cơ sở chế độ công hữu về tư
liệu sản xuất. Tuy nhiên trong thời ký quá độ còn tồn tại nhiều hình thức sở
hữu khác nhau
Hồ Chí Minh khái quát còn 4 hình thức sở hữu: Sở hữu nhà nước, sở hữu hợp tác
xã, sở hữu của các nhà lao động riêng lẻ và sở hữu của các nhà tư bản.
+ Nền kinh tế XHCN ở nước ta cần được phát triển toàn diện, trong đó
công, nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế nước nhà.
- Mục tiêu văn hoá- xã hội:
+ Về văn hoá: Nền văn hoá mà Đảng ta và Hồ Chí Minh chủ trương xây
dựng là nền văn hoá mới, văn hoá lấy hạnh phúc của đồng bào, của dân tộc làm
cơ sở, văn hoá phải sửa đổi được tham nhũng, lười biếng, phù hoa, xa xỉ; phải
làm cho ai cũng có lý tưởng tự chủ, độc lập tự do.
+ Về quan hệ xã hội: Theo Hồ Chí Minh xã hội mà chúng ta xây dựng
là một xã hội công bằng, dân chủ; có quan hệ tốt đẹp giữa người với người;
các chính sách xã hội được quan tâm thực hiện; đạo đức- lối sống xã hội
phát triển lành mạnh.
* Về động lực của chủ nghĩa xã hội
Để hoàn thành được mục tiêu của CNXH, điều quan trọng theo Hồ Chí Minh
là phải nhận thức, vận dụng, phát huy tốt các động lực của CNXH. Đồng thời phải
biết triệt tiêu các trở lực kìm hãm sự phát triển của CNXH.

* Về tính tất yếu, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
nam.


- Hồ Chí Minh khẳng định cách mạng Việt nam tất yếu phải trải qua thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
+ Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tính tất yếu của thời
kỳ quá độ lên CNXH.
+ Xuất phát từ thực tiễn cách mạng Việt nam: quá độ gián tiếp không kinh
qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Vì vậy, phải trải qua thời kỳ quá độ lâu
dài, khó khăn, phức tạp.
- Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
+ Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, xây dựng
tiền đề về kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng cho chủ nghĩa xã hội.
+ Thực hiện cải tạo nòn kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới, kết hợp cải
tạo và xây dựng, trong đó xây dựng là trọng tâm, là nội dung cốt lõi, lâu dài.
Hồ Chí Minh viết: “...phải xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật của CNXH ,
đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH, có công nghiệm và nông nghiệp hiện đại, có
văn hoá và khoa học tiên tiến. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, chúng
ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm
vụ chủ chốt và lâu dài” (Sđd, tập 10,tr. 13).
* Về đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
+ Đặc điểm: Đặc điểm lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ là từ một
nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không kinh qua giai
đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có hình thức,
bước đi phù hợp với Việt Nam.
+ Về mâu thuẫn: Mâu thuẫn cơ bản nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt nam là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước và thực trạng
kinh tế-xã hội thấp kém.

chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em nhưng
không áp dụng máy móc.
+ Xác định bước đi, biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội phải xuất phát từ thực
tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân.
- Về bước đi: Phải dần dần, thận trọng từng bước một, từ thấp đến cao
không được chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn.
Người sớm ngăn ngừa xu hướng chủ quan, nóng vội. “Chớ thấy Liên Xô,
Trung Quốc đã có nông trường quốc doanh, tổ chức hợp tác xã thì ta cũng vội tổ
chức ngay hợp tác xã”.


- Về biện pháp
+ Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo với xây
dựng, lấy xây dựng làm chính.
+ Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược
ở hai miền khác nhau.
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm thực
hiện thắng lợi kế hoạch đã đề ra.
+ Vấn đề cơ bản lâu dài, quyết định nhất là phải đem của dân, tài dân, sức
dân, làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
III. VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀO CÔNG
CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY
1. Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh
- Đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là sự lựa chọn duy nhất đúng của
Hồ Chí Minh và của Đảng ta.
Sự lựa chọn đúng đắn đó được chứng minh bằng thực tiễn thắng lợi vĩ đại
của cách mạng Việt nam mấy thập kỷ qua dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Ngày nay, Đảng ta lãnh đạo nhân dân ta thực hiện công cuộc đổi mới

+ Tin dân, dựa vào nhân dân, xác lập quyền làm chủ của nhân dân trên thực tế.
+ Chăm lo mọi mặt đời sống của nhân dân để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
+ Thực hiện nhất quán chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh
trên cơ sở lấy liên minh công- nông- trí thức làm nòng cốt.
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở tạo điều
kiện quốc tế thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại theo phương châm “đa phương hóa,
đa dạng hóa các quan hệ quốc tế” với tinh thần “ Việt Nam là bạn, là đối tác tin
cậy trong cộng đồng quốc tế...”
3. Xây dựng Đảng, nhà nước vững mạnh, kiên quyết đấu tranh chống
các trở lực trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Xây dựng Đảng nhằm không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng
là nhiệm vụ then chốt, có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng
của nhân dân ta.
+ Thường xuyên xây dựng Đảng vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức.


+ Tăng cừng bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc của Đảng.
+ Nâng cao trình độ trí tuệ của Đảng.
+ Chăm lo xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ,
đảng viên đủ phẩm chất, năng lực.
+ Đổi mới phương pháp, phong cách lãnh đạo của Đảng, tăng cường mối quan
hệ giữa Đảng với nhân dân.
- Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vững mạnh, thực sự là
của dân, do dân và vì dân; cải cách nền hành chính quốc gia một cách đồng bộ.
- Phát huy vai trò của toàn dân trong đấu tranh chống tham nhũng, quan liêu, lãng
phí, lợi dụng chức quyền, những người bị thoái hóa biến chất. Chủ động ngăn ngừa và làm
thất bại mọi âm, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch
- Giáo dục mọi tầng lớp nhân dân ý thức biết cách làm giàu cho bản thân và
đất nước, hăng hái tăng gia sản xuất, kinh doanh gắn liền với tiết kiệm để xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status