BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
NGUYỄN PHƢƠNG HOA
NGHIÊN CỨU THU NHẬN ĐỘC TỐ MIỄN DỊCH IMMUNOTOXIN ĐỊNH HƢỚNG
ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ VÚ BIỂU HIỆN KHÁNG NGUYÊN HER2
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Nguyễn phƣơng Hoa
NGHIÊN CỨU THU NHẬN ĐỘC TỐ MIÊN DỊCH IMMUNOTOXIN ĐỊNH HƢỚNG
ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ VÚ BIỂU HIỆN KHÁNG NGUYÊN HER2
Ngành: Sinh học
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30
1.5 Khái quát chung về kháng thể - Kháng thể đơn dòng ............................. 16
1.5.1. Cấu tạo chung của kháng thể ........................................................ 16
1.5.2 Kháng thể đơn dòng. ..................................................................... 17
1.5.3 Kháng thể đơn chuỗi - Mảnh kháng thể…………………………..17
1.5.4 Một số kháng thể đơn dòng sử dụng trong điều trị ung thƣ vú...…19
1.5.5 Kháng thể kháng HER2 gắn Melitin………………………………22
Chƣơng 2- VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark
not defined.
2.1. Vật liệu ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Sinh phẩm ...................................................................................... 23
2.1.2 Hoá chất......................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Thiết bị ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Phƣơng pháp PCR……………………………………………….24
2.2.2. Cắt bằng enzym giới hạn .............................................................. 26
2.2.3. Phƣơng pháp thiết kế vector biểu hiện. ........................................ 26
2.2.4. Phƣơng pháp biến nạp .................................................................. 29
2.2.5. Phƣơng pháp biểu hiện protein tái tổ hợp .................................... 30
2.2.6. Phƣơng pháp điện di protein trên gel polyacrylamide ................. 31
2.2.7. Phƣơng pháp tính sạch protein tái tổ hợp bằng cột ái lực Ni2+ .. 32
2.2.8. Phƣơng pháp phân tích khối phổ ................................................. 33
Chƣơng 3- KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 36
3.1. Thiết kế vector biểu hiện pET-21A(+)mang gen mã hoá độc tố miễn dịch
hermel ............................................................................................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
3.1.1. Cắt gen Hermel ............................................................................ 36
Kết luận và kiến nghị
………………………………………………………...Error! Bookmark not
defined.
Tài liệu tham khảo
……………………………………………………………Error! Bookmark
not defined.
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
THUậT NGữ VIếT TắT
Stt
Ký hiu
Tờn y
1
ADN
Axit Deoxyribonucleic
7
PE
Pseudomonas exotoxin
8
EtBr
Ethidium Bromide
9
HRP
Horseradish peroxidase
10
IPTG
Isopropyl--D-Thiogalactopyranoside
11
IR
Inter-repeat region (miền lặp nội mạch bảo tồn)
17
LTA
Axit lipoteichoic
18
NASBA
Nucleic acid sequence-based amplification (khuếch đại dựa trên
trình tự axit nucleic)
19
OD
Optical Density (Mật độ quang học)
20
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)
21
SDS
Sodium Dodecyl Sulphate
S húa bi Trung tõm Hc Liu i hc Thỏi Nguyờn
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
-1-
MỞ ĐẦU
Cộng hợp độc tố miễn dịch (Immunotoxin - ITs) được xác định là
những chất gây độc cho tế bào, được tạo ra để giết một cách chọn lọc quần
thể tế bào mà ở đó có biểu hiện những kháng nguyên hoặc thụ thể bề mặt đặc
hiệu.
Phân tử độc tố miễn dịch ITs có tác dụng nhận biết và làm tan tế bào
ung thư vú biểu hiện quá mức HER2 một yếu tố phát triển biểu mô biểu hiện
mạnh ở 25-30% bệnh nhân ung thư vú.
ITs được tạo ra bằng việc kết hợp giữa 2 yếu tố : (1) chất gây độc
(toxins) có bản chất là protein và (2) tác nhân hướng đích theo các phương
pháp hoá học (7) hoặc bằng công nghệ ADN tái tổ hợp.
HER2 là một loại thụ thể thuộc họ các yếu tố phát triển biểu mô
(Human Epidermal growth Receptor, EGFR), có hoạt tính tyrosine kinase,
đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và biệt hoá tế bào. Cho
đến nay vẫn chưa tìm thấy ligand đặc hiệu của HER2; tuy nhiên nó có thể tạo
dimer với bản thân nó hoặc với các thụ thể khác trong họ để hình thành đồng
thụ thể (coreceptor) thúc đẩy các con đường truyền tín hiệu. Sự khuếch đại
chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thu nhận độc tố miễn dịch
immonotoxin định hướng ứng dụng điều trị ung thư vú biểu hiện kháng
nguyên Her2’’
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
-3-
Chương I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Khái niệm, phân loại và ứng dụng Immunotoxin
Như đã nói ở trên, cộng hợp độc tố miễn dịch (Immunôtxin-IT) được
xác định là những chất gây độc cho tế bào, được tạo ra để giết một cách chọn
lọc quần thể tế bào mà ở đó biểu hiện những kháng nguyên hoặc receptor bề
mặt đặc hiệu. Những độc tố dạng này đang được nghiên cứu và chế tạo không
chỉ trong trị liệu ung thư (5), mà còn được thử nghiệm trên các bệnh khác
như GvHD (6), các bệnh tự miễn dịch và AIDS (7). Immunotoxin được tạo ra
bằng việc kết hợp giữa hai yếu tố : chất gây độc (toxins) có bản chất là
protein và (2) tác nhân hướng dích theo các phương pháp hoá học (9) hoặc
công nghệ ADN tái tổ hợp (11). Cho tới nay các toxin thường hay được dùng
nhất để chế tạo ITs là các protein từ vi khuẩn [pseudomonas exotoxin (PE)
hay diptheria toxin (DT)] , hoặc từ thực vật [nhóm các protein bất hoạt
riboxom (RIPs) như : Ricin,
pokweet anti- viral protein (PAP). Saporin
(SAP)...]. Cả hai loại toxin này tác động lên tế bào theo cơ chế làm bất hoạt
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....