BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
NGUYỄN BÌNH KHÁNH
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC - TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
VĨNH LONG, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------
NGUYỄN BÌNH KHÁNH
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC - TIỀN GIANG
CHUYÊN NGÀNH:
KT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 60 58 02 08
Xây dựng, các đồng nghiệp, Ban quản lý dự án các huyện, đơn vị thi công, đơn vị
tư vấn giám sát và thiết kế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy (Cô) và
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Bình Khánh
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................... 1
1.2 Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 2
Các câu hỏi nghiên cứu........................................................................................ 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng ............................................... 4
1.7 Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................. 5
1.7.1 Về mặt học thuật .................................................................................. 5
1.7.2 Về mặt thực tiễn ................................................................................... 5
1.8 Cấu trúc của Luận văn .................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU................................. 6
2.1 Khái niệm và định nghĩa ............................................................................... 6
2.5 Sơ lược về các nghiên cứu trước đây........................................................... 16
2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước ................................................................ 16
2.5.2 Các nghiên cứu trong nước................................................................. 17
2.6 Kết luận ...................................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......... 19
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN PHƯỚC - TIỀN GIANG .............................................................................. 19
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tân Phước................... 19
3.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................... 19
3.1.2 Khí hậu............................................................................................... 20
3.1.3 Địa hình.............................................................................................. 21
3.1.4 Thủy văn ............................................................................................ 21
3.1.5 Địa chất công trình - địa chất thủy văn ............................................... 21
3.1.6 Hiện trạng giao thông ......................................................................... 21
3.1.6.1 Giao thông đối ngoại .................................................................... 21
3.1.6.2 Giao thông đối nội........................................................................ 22
3.1.7 Tổ chức hành chính ............................................................................ 22
3.1.8 Dân số ................................................................................................ 22
3.1.9 Kinh tế ............................................................................................... 22
3.2 Khái quát về Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân
Phước - Tiền Giang ........................................................................................... 23
3.2.1 Cơ cấu tổ chức.................................................................................... 23
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ ...................................................................... 24
3.2.2.1 Chức năng .................................................................................... 24
3.2.2.2 Nhiệm vụ...................................................................................... 25
3.3 Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng trên địa bàn huyện Tân phước - Tiền giang ............................................... 25
3.3.1 Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng ............. 31
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY
TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN
DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG ....................... 74
5.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo.................................................. 74
5.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả ................................................................ 75
5.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi................................................................ 75
5.2.2 Kết quả kinh nghiệm của người trả lời................................................ 76
5.2.3 Kết quả vị trí chức danh của người trả lời........................................... 77
5.2.4 Kết quả lĩnh vực hoạt động của người trả lời ...................................... 78
5.2.5 Kết quả nguồn vốn dự án đã tham gia................................................. 79
5.3 Kết quả kiểm tra các giả định về phân phối và phương sai .......................... 79
5.4 Kết quả kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các
nhóm ................................................................................................................. 83
5.5 Kết quả trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng........ 84
5.6 Kết quả tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm ........... 85
5.7 Kết quả phân tích các nhân tố khám phá EFA ............................................. 86
5.8 Phân tích các nhóm nhân tố chính gây ảnh hưởng đến quy trình quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước
- Tiền Giang ...................................................................................................... 93
5.9 Kết luận ...................................................................................................... 95
CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG,
LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN
PHƯỚC – TIỀN GIANG CÓ YẾU TỐ LUÔN ĐÁNH GIÁ VÀ TỰ HOÀN
THIỆN .................................................................................................................. 96
6.1 Giải pháp về nhóm Quy trình đang thực hiện và đạo đức nghề nghiệp ........ 96
6.1.1 Giải pháp về Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án.................. 96
6.1.2 Giải pháp về Quy trình lựa chọn nhà thầu......................................... 101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDP:
Tổng sản phẩm quốc dân
ODA:
Hỗ trợ phát triển chính thức
QLDA:
Quản lý dự án
EFA:
Exploratory Factor Analysis
QH:
Quốc hội
NĐ:
Nghị định
CP:
WBS:
Work Breakdown Stucture
QLĐT:
Quản lý đầu tư
XDCT:
Xây dựng công trình
XDCB:
Xây dựng cơ bản
BCKTKT:
Báo cáo kinh tế kỹ thuật
CĐT:
Chủ đầu tư
TVTK:
Tư vấn thiết kế
TVGS:
Bảng 3.7 Bảng thống kê một số công trình chậm tiến độ thực hiện ........................ 34
Bảng 3.8 Bảng báo cáo tình hình chất lượng thi công xây dựng công trình ............ 40
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thực hiện về quản lý chi phí dự án .................................. 43
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp về quản lý chi phí dự án trong thanh, quyết toán ........... 45
Bảng 3.11 Thời hạn tối đa quyết toán của công trình theo quy định....................... 46
Bảng 4.1 Thang điểm đánh giá .............................................................................. 62
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp và mã hóa dữ liệu đánh giá quy trình đang áp dụng ........ 62
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp và mã hóa dữ liệu các yếu tố........................................... 62
Bảng 5.1. Hệ số Cronbach’s Alpha cho các yếu tố ảnh hưởng ............................... 74
Bảng 5.2 Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi ..................................................... 75
Bảng 5.3 Thống kê kinh nghiệm của người trả lời ................................................. 76
Bảng 5.4 Thống kê vị trí chức danh của người trả lời ............................................ 77
Bảng 5.5 Thống kê lĩnh vực hoạt động của người trả lời........................................ 78
Bảng 5.6 Thống kê nguồn vốn dự án đã tham gia .................................................. 79
Bảng 5.7 Kết quả kiểm định phân phối của dữ liệu................................................ 79
Bảng 5.8 Kết quả kiểm định Lenvene test về phương sai ....................................... 82
Bảng 5.9 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định One-way ANOVA và KruskalWallis.................................................................................................................... 83
Bảng 5.10 Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng ............. 84
Bảng 5.11 Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm............. 85
Bảng 5.12 Bảng kiểm định KMO và Bartlett’s Test............................................... 86
Bảng 5.13 Kết quả kiểm tra giá trị communalities ................................................. 86
Bảng 5.14 Kết quả ma trận xoay nhân tố ............................................................... 88
Bảng 5.15 Kết quả tổng phương sai giải thích........................................................ 89
Bảng 5.16 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố ...................................................... 91
Bảng 6.1 so sánh quy trình sau cải tiến với quy trình đang áp dụng ..................... 121
Bảng 7.1 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng các nhân tố .................... 134
1.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất hàng hoá đầu tư, có nghĩa là
các sản phẩm mới của nó được yêu cầu, không phải vì bản thân của các sản phẩm
này mà vì các hàng hoá hoặc dịch vụ mà các sản phẩm này có thể tạo ra hoặc giúp
cho tạo ra. Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân bởi ba đặc thù chính là: ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong
đất nước, ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu tư và Chính phủ là khách hàng
của phần lớn các công trình của ngành. Ở nước ta công nghiệp xây dựng là ngành
sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiều lĩnh vực
trong xã hội. Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốn ngân sách và vốn đầu
tư khác với tỷ lệ cao (giai đoạn 15 năm đổi mới 1985 - 2000 vốn đầu tư xây dựng
cơ bản chiếm khoảng 25% - 26% GDP hàng năm. Trong khi đó tỷ trọng sản phẩm
xây dựng trong tổng sản phẩm quốc nội của một số nước theo thống kê năm 1989
là: các nước EU: 12,3%; CHLB Đức: 11,0%; Pháp: 11,4%; Anh: 10,1%; Mỹ: 8,7%;
Canada 14,9%; Nhật: 19,3%). Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước [29].
Ngành xây dựng cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nhà ở,
đường xá, bệnh viện, trường học, các trung tâm văn hóa...nên việc tạo ra những sản
phẩm xây dựng không những có chất lượng, có hiệu quả về mặt kinh tế mà còn hiệu
quả về mặt xã hội. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta thì
điều này rất có ý nghĩa. Chính vì vậy mà việc quản lý có hiệu quả một dự án xây
dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí về nguồn lực, vốn, chất lượng
công trình nói chung. Nghiên cứu hoàn thiện về kỹ thuật quản lý dự án, tư vấn quản
lý dự án hay nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án, giám đốc quản lý dự án hiện
2
là vấn đề đang được quan tâm tại Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có những
nghiên cứu định lượng cụ thể nào về các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý
Câu hỏi 1: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng trên địa bàn huyện huyện Tân Phước - Tiền Giang thời gian vừa qua như thế
nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước -Tiền Giang?
Câu hỏi 3: Giải pháp để cải tiến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước -Tiền Giang thực hiện ra sao?
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến quy trình quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước Tiền Giang mà Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tân Phước làm đại
diện hoặc chủ đầu tư (các dự án đầu tư công trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2015).
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang (các dự
án đầu tư công).
Định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó đề xuất được những
giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi như sau:
Không gian thực hiện: Các công trình xây dựng dân dụng (vốn đầu tư công)
thi công trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang.
Thời gian thực hiện: từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016.
4
Đối tượng khảo sát: các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị Chủ đầu tư,
Ban quản lý dự án, Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Sở xây
thúc dự án. Nếu phân tích đúng đắn, khoa học, nó cho phép xác định các bước chính
xác để làm xong dự án.
1.7 Đóng góp của nghiên cứu
1.7.1 Về mặt học thuật
Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng các thuật toán để xác định, phân loại,
đánh giá, xếp hạng, qua đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước Tiền Giang (các dự án đầu tư công).
1.7.2 Về mặt thực tiễn
Đề xuất được những giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng
quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân
Phước - Tiền Giang.
Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho cán bộ công
nhân viên làm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Ban quản lý dự án
huyện trong thời gian tới.
1.8 Cấu trúc của Luận văn
Phần nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm bảy chương như sau:
Chương 1. Mở đầu
Chương 2. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu.
Chương 3. Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang.
Chương 4. Cơ sở lý thuyết.
Chương 5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Tân Phước - Tiền Giang.
Chương 6. Giải pháp khắc phục các nhân tố ảnh hưởng, lập và đánh giá lại
quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện
Tân Phước - Tiền Giang có yếu tố luôn đánh giá và tự hoàn thiện.
Chương 7. Kết luận và kiến nghị.
6
7
dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy
trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí
xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
2.1.2 Dự án đầu tư công
Theo giáo trình thẩm định dự án đầu tư khu vực công của Nguyễn Hồng
Thắng và Nguyễn Thị Huyền [12] thì “Dự án đầu tư công là những dự án do Chính
phủ tài trợ (Cấp vốn) toàn bộ hoặc một phần hoặc do nhân dân tự nguyện đóng góp
bằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng.
Nếu mở rộng hơn nữa dự án công còn bao gồm những dự án mà chính phủ hoặc
chính quyền địa phương đề xuất kêu gọi tài trợ quốc tế. Cũng được xem là dự án
công cho dù dự án đó do một đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hướng đến việc
nâng cao phúc lợi cộng đồng. Như vậy, nhận diện tính chất công của một dự án ở
mục đích của nó, hướng đến việc tạo ra những lợi ích cộng đồng”.
Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13[3] thì “ Dự án đầu tư công là dự án
đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công”
2.1.3 Vốn đầu tư công
Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13[3] thì “ Vốn đầu tư công gồm: vốn
ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái
phiếu Chính phủ địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn
từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các
khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”.
2.1.4 Khái niệm về quy trình
Định nghĩa quy trình của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000 [13] là “ tập hợp
các chỉ dẫn, quy tắc và chuẩn mực mà người làm công việc chuyên môn cần tuân
thủ và thực hiện”.
vững với:
Hiệu suất: phản ánh năng suất của dự án. Nó đo lường mức độ chuyển hóa
những đơn vị đầu vào thành một đơn vị đầu ra. Một dự án đạt hiệu suất cao nhất khi
9
sử dụng các nguồn lực với chi phí thấp nhất có thể đạt được đầu ra mong muốn.
Biểu hiện cụ thể là hiện giá thuần tài chính càng dương càng tốt.
Hiệu quả: là thước đo mức độ đạt được các kết quả và mục tiêu từ những sản
phẩm (đầu ra) của dự án.
Tác động: hàm ý những thay đổi tích cực hay tiêu cực, trực tiếp hoặc gián
tiếp, chủ ý hay không chủ ý do việc thực thi dự án tạo ra.
Mức độ phù hợp: mức độ thích hợp của dự án đối với ưu tiên mang tính
chiến lược của đất nước.
Tính bền vững: độ lâu dài của những lợi ích mà dự án mang lại.
2.1.9 Quản lý chất lượng công trình
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [6] thì: “Quản lý chất lượng công trình
xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng có
liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai
thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của
công trình”.
2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng
Nhà nước quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo các yêu cầu và
nguyên tắc cơ bản sau đây:
Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ theo
định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước
của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh
nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.
Qua các hình thức tồ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng như trên ta nhận
xét chung về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện là:
Chủ đầu tư xây dựng công trình sử dụng bộ máy chuyên môn và chuyên
ngành trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
11
2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư
2.4.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án
Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng
và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực gián
tiếp hay trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội. Những công cụ quản lý vĩ mô của
Nhà nước bao gồm chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính,
tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế.
2.4.2 Quản lý vi mô đối với dự án
Là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể, nó gồm nhiều khâu công việc: lập
kế hoạch, điều phối, kiểm soát …các hoạt động của dự án. Quản lý dự án gồm
nhiều vấn đề như: thời gian, chi phí, nguồn vật tư, rủi ro…quá trình quản lý dự án
được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai
đoạn kết thúc dự án đưa vào khai thác. Từng giai đoạn, tùy đối tượng quản lý cụ thể
có khác nhau nhưng đều phải gắng bó với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý
dự án là: thời gian - chi phí - kết quả hoàn thành.
2.4.3 Quản lý theo lĩnh vực của dự án
2.4.3.1 Quản lý toàn vẹn dự án
2.4.3.2 Quản lý qui mô dự án