598 huong dan giai chi tiet cac bai tap trong de thi thpt quoc gia nam 2015 - Pdf 42



Trang chủ



Giới thiệu



Hệ thống bài tập

o

Lớp 10

o

Lớp 11

o

Lớp 12

o

Ôn thi đại học



Bài giảng


Video thí nghiệm

o

Tư liệu khác



Hóa học vui

o

Thơ vui hoá học

o

Thí nghiệm vui

o

Chuyện kể hóa học



Liên hệ

Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong đề thi THPT quốc
gia năm 2015
Chuyên mục: Đáp án và lời giải chi tiết

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe tạo thành = 2nFe2O3 = 0,06mol → mFe = 3,36 gam.
→ Đáp án C.
Câu 3. Cho 0,5gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,28lit H2 (đktc). Kim loại
đó là:
A. Ca

B. Sr

C. Mg

D. Ba

Hướng dẫn giải
Bảo toàn e ta có: 2nM = 2nH2 = 0,025mol → MKim loại = 40 → Kim loại là Ca.
→ Đáp án A.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là:
A. 0,56

B. 2,24

C. 2,80

D. 1,12

Hướng dẫn giải
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe = nFeCl3 = 0,04mol → m = 0,04.56 = 2,24 gam.
→ Đáp án B.
Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24



B. 4,8

C. 3,2

D. 3,4

Hướng dẫn giải
Phản ứng xà phòng hóa:
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
nHCOONa = nHCOOC2H5 = 0,05mol → m = 0,05.68 = 3,4 gam.
→ Đáp án D.
Câu 8. Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư
dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là:
A. H2N-[CH2]2-COOH

B. H2N-[CH2]4-COOH

C. H2N-CH2-COOH

D. H2N-[CH2]3-COOH

Hướng dẫn giải
- Công thức tổng quát X là H2N-R-COOH.
- Bảo toàn khối lượng cho phản ứng của X với HCl: mX + mHCl = mmuối → mHCl = 10,95 gam (0,3mol).
- Có: nHCl = nX (vì X có 1 nhóm –NH2) → MX = 89 = 16 + R + 45 → R = 28 (C2H4) → X là H2N-[CH2]2-COOH.
→ Đáp án A.
Câu 9. Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào nước rất dư thu được dung dịch Y,
hỗn hợp khí Z gồm C2H2, CH4 và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y thu
được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x:y bằng:


4y

Vì sau phản ứng thu được kết tủa nên Ca(OH)2 hết; Al(OH)3 dư ta có: nCa(AlO2)2 = x; nAl(OH)3 = 4y – 2x (tương ứng
với a gam).


- Đốt cháy hỗn hợp khí Z. Bảo toàn C ta có: nCO2 = nCH4 + 2nC2H2 = 2x + 3y. Sục khí CO2 vào dung dịch Y có
phản ứng:
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ca(HCO3)2 + 2Al(OH)3
x

(2x + 3y)

2x

Kết tủa thu được chỉ có Al(OH)3 có n = 2x (tương ứng với 2a) nên 2x = 2.(4y – 2x) → 6x = 8y → x : y = 4:3.
→ Đáp án D.
Câu 10. Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau
thời gian t giây thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở 2
điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%. Khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau
đây là sai:
A. Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.
B. Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
C. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.
D. Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
Hướng dẫn giải
- Các bán phản ứng có thể xảy ra tại các điện cực:
* Anot


D. 9,15


→ Dung dịch X thu được có chứa 0,02mol Fe2+; 0,02mol H+ và 0,06mol Cl-. Khi cho AgNO3 dư vào có các phản
ứng:
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + 2H2O + NO
0,015 ← 0,02
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag


0,005

0,005

Ag+ + Cl- → AgCl
0,06 → 0,06
→ Kết tủa gồm 0,06mol AgCl và 0,005mol Ag → m = 9,15 gam.
→ Đáp án D.
Câu 12. Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết
thúc phản ứng thu được 0,448 lit khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 0,98 gam

B. 1,96 gam

C. 1,28 gam

D. 0,64 gam

Hướng dẫn giải
- Số mol các chất: nHCl = 0,02 = nH+; nCuCl2 = 0,02mol = nCu2+; nH2 = 0,02

C. 1,0

D. 1,5


- Xét hỗn hợp X: mAl = 7,65.60% = 4,59 gam (0,17mol); mAl2O3 = 3,06 gam (0,03mol).
- Vì hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch chỉ chứa 3 muối trung hòa và
hỗn hợp khí T có H2 nên 3 muối sunfat của Na+; Al3+ (0,23mol – bảo toàn Al) và NH4+. Cho Z vào dung dịch
BaCl2 dư thì kết tủa thu được là BaSO4 (0,4mol) → nSO42- = 0,4mol → nH+ = 0,8mol. Lượng NaOH tối đa phản
ứng với Z đã tham gia vào 2 phản ứng:
Al3+ + 4OH- → AlO2- + 2H2O
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
→ nNaOH = nOH- = 4nAl3+ + nNH4+ → nNH4+ = 0,015mol.
- Bảo toàn điện tích cho dung dịch Z ta có: 3nAl3+ + nNa+ + nNH4+ = 2nSO42- → nNa+ = 0,095mol.
- H+ trong dung dịch Y đã tham gia vào các phản ứng tạo H2, tạo H2O và tạo NH4+. Bảo toàn H ta có: 2nH2 +
2nH2O + 4nNH4+ = nH+ → nH2O = 0,355mol.
- Bảo toàn khối lượng cho phản ứng của X và Y ta có: mX + mH2SO4 + mNaNO3 = mAl3+ + mNH4+ + mNa+ + mSO42- +
mH2O + mT → mT = 1,47 gam gần nhất với 1,5 gam.
→ Đáp án D.
Câu 14. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03mol Cr2O3; 0,04mol FeO và a mol Al. Sau một thời
gian phản ứng, trộn đều thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần I phản ứng vừa đủ
với 400ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần II phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư) thu được 1,12 lit
H2. Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. % khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là:
A. 66,67%

B. 50,00%

C. 33,33%

D. 20,00%

- nNH3 = 0,02 → nR(COONH4)x = 0,02 → MR(COONH4)x = 93 = R + 62 → R = 31 (-CH2OH) → 2 chất là OH – CH2 –
CHO và OH – CH2 – COOH.
nOH-CH2-CHO = 1/2nAg = 0,01875mol → nHO-CH2-COOH = 0,00125mol → m = 1,22 gam.
→ Đáp án A.
Câu 16. Hỗn hợp T gồm 2 ancol đơn chức X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T
với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm 0,08mol 3 ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng
ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lit O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là:
A. 30% và 30%

B. 20% và 40%

C. 50% và 20%

D. 40% và 30%

Hướng dẫn giải
- Công thức chung của các ete có dạng R2O và Mete = 84,5 → 2R + 16 = 84,5 → R = 34,25 → 2 ancol là C2H5OH
và C3H7OH.
- nO2 = 1,95mol. Gọi số mol của các ancol lần lượt là x và y (x, y > 0). Do thành phần các nguyên tố C, H và O
trong T và Z là giống nhau nên lượng O2 cần dùng để đốt cháy hỗn hợp Z cũng là lượng O2 cần dùng để đốt
cháy hết hỗn hợp T.
+ mT = 46x + 60y = 27,2
+ Bảo toàn O: nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → x + y + 3,9 = 4x + 3x + 6y + 4y → 6x + 9y = 3,9
Giải hệ → x = 0,2; y = 0,3.
- Giả sử có a mol C2H5OH và b mol C3H7OH đã tham gia phản ứng tạo ete → nH2O = (a + b)/2.
+ Bảo toàn khối lượng cho phản ứng tách nước ta được: 46a + 60b = 18.(a + b)/2 + 6,76
+ nete = (a + b)/2 = 0,08
→ a = 0,1; b = 0,06.
→ HC2H5OH = 50%; HC3H7OH = 20%.
→ Đáp án C.

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
+ Nếu HCl hết thì nCO2 = V2/22,4 = 1/2.0,1x → 0,1x = 2V2/22,4 (2)
Vì V1: V2 = 4:7 nên từ (1) và (2) → 0,1y = 10V2/(7.22,4) → x : y = 0,1x : 0,1y = 7 : 5.
+ Nếu toàn bộ Na2CO3 tạo khí thì 0,1y = V2/22,4
Vì V1 : V2 = 4:7 → 0,1x = 11V2/7. Trường hợp này loại vì khi đó nHCl < 2nNa2CO3 nên không thể có toàn bộ Na2CO3
tạo khí.
→ Đáp án A.
Câu 18. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y và 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có
nhóm COOH); trong đó có 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học,
chứa 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư thu được 896ml khí (đktc) và khối lượng bình
tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm
khối lượng của este không no trong X là:
A. 40,82%

B. 34,01%

C. 38,76%

D. 29,25%

Hướng dẫn giải
- Ancol Y đơn chức có dạng R’OH. Phản ứng của Y với Na:
R’OH + Na → R’ONa + 1/2H2
nH2 = 0,04 → nancol = 0,08mol. mbình tăng = mY – mH2 → mY = 2,56gam → MY = 32 → Y là CH3OH.
- nY = neste = 0,08 → nO (trong X) = 0,16 → mO = 2,56 → mC = mX – mO – mH = 5,88 – 2,56 – 3,96.2/18 = 2,88 gam
(0,24mol).
→ neste không no = 0,24 – 0,22 = 0,02mol và neste no = 0,06.
- C = nCO2/nX = 3 → 2 este no là HCOOCH3 (a mol) và CH3COOCH3 (b mol) còn este không no là CnH2n-2O2
(0,02mol).

Câu 20. Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung
dịch Y), thu được 1,344 lit NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đan 5,04 gam Fe sinh ra khí NO.
Biết trong các phản ứng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là:
A. 0,5 mol

B. 0,54 mol

C. 0,44 mol

D. 0,78 mol

Hướng dẫn giải
- nNO là 0,06 mol.
- Quy đổi hỗn hợp X thành a mol Fe và b mol O. Vì sau phản ứng Z hòa tan Fe và có khí NO nên chứng tỏ ở
phản ứng với X HNO3 dư sản phẩm tạo thành là Fe3+
+ Bảo toàn khối lượng ta có 56a + 16b = 8,16 gam.
+ Bảo toàn e ta có 3a – 2b = 0,06.3
Giải hệ được a = 0,12 và b = 0,09
- Khi cho thêm 0,09 mol Fe vào thì:
2Fe3+ + Fe → 3Fe2+
0,12

0,06

3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
0,03 0,08.
Tổng số mol HNO3 trong Y = 0,08 + 0,12.3 + 0,06 = 0,5 mol
→ Đáp án A.



m gốc Gly dạng (Ala)n(Gly)m. Vì tổng số nguyên tử O trong phân tử X và Y là 13 nên ta có:
a + b + 1 + n + m + 1 = 13 hay a + b + n + m = 11 (1).
- Vì số liên kết peptit trong phân tử mỗi chất không nhỏ hơn 4 nên (a + b) và (n + m) đều không nhỏ hơn 5. Kết
hợp với (1) có thể thấy chỉ có a + b = 5 và n + m = 6 phù hợp (vì X và Y có vai trò như nhau nên cặp a + b = 6 và
n + m = 5 cho kết quả tương tự).
- Theo bài ta có:
+ Tổng số mol 2 peptit là x + y = 0,7 (2).
+ Số mol NaOH phản ứng là (a + b)x + (n + m)y = 5x + 6y = 3,8 (3).
Giải hệ được x = 0,4 và y = 0,3.
+ Khi đốt cháy x mol X hoặc y mol Y đều tạo ra cùng lượng CO2 nên: (3a + 2b)x = (3n + 2m)y → 4a + 4 =
3n. Vì a + b = 5 và n + m = 6 nên chỉ có cặp a = 2 và n = 4 phù hợp.


- Bảo toàn gốc amino axit ta thấy sau phản ứng sẽ thu được 2 mol muối của Ala (CH3 – CH(NH2) – COONa) và
1,8mol muối của Gly (H2N – CH2 – COONa) → m = 396,6 gam.
→ Đáp án A.

Ôn thi đại học


Chuyên đề 1. Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học



Chuyên đề 2. Phản ứng oxi hóa khử - Phương pháp bảo toàn e



Chuyên đề 3. Phi kim 1 - Nhóm VIIA và VIA


Chuyên đề 11. Đại cương về hóa học hữu cơ



Chuyên đề 12. Hiđrocacbon



Chuyên đề 13. Dẫn xuất halogen, ancol, phenol



Chuyên đề 14. Andehit - Xeton - Axit cacboxylic



Chuyên đề 15. Este - Lipit



Chuyên đề 16. Cacbohidrat - Polime



Chuyên đề 17. Hợp chất hữu cơ chứa Nitơ



Chuyên đề 18. Tổng hợp hữu cơ



Chương 6. Kim Loại Kiềm, Kiềm Thổ và Nhôm



Chương 7. Sắt và Một số kim loại quan trọng



Chương 8. Phân biệt một số chất vô cơ và hữu cơ



Chương 9. Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường.

Chương trình lớp 11


Chương 1. Sự điện li



Chương 2. Nhóm nitơ - phốt pho




Chương 3. Nhóm Cacbon - silic



Chương 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học & định luật tuần hoàn



Chương 3. Liên kết hóa học



Chương 4. Phản ứng oxi hoá - khử



Chương 5. Nhóm VIIA. Halogen



Chương 6. Nhóm VIA. Oxy - Lưu Huỳnh



Chương 7. Tốc độ phản ứng & cân bằng hóa học



Facebook



Youtube


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status