Hồ sơ giáo án bài Clo
CLO
I.Mục đích – yêu cầu.
Học sinh cần nắm được các kiến thức và kĩ năng sau:
- Clo là chất oxi hoá mạnh, nhưng cũng thể hiện tính khử khi tác dụng
với nước (Clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá trong phản ứng với
H
2
O).
- Ứng dụng của Clo.
- Phương pháp và các phản ứng điều chế Clo trong công nghiệp và
trong phòng thí nghiệm.
- Clo là chất độc hại gây ô nhiễm môi trường, hợp chất của Clo gây
thủng tầng ozon.
- Quan sát thí nghiêm, viết được các phương trình oxi hoá - khử.
II. Phương pháp.
Đàm thoại, nêu vấn đề.
III.Nội dung.
1. Kiểm tra bài cũ.
Viết cấu hình e tổng quát ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử của các
nguyên tố halogen? Từ đó cho biết tính chất hoá học đặc trưng của các
halogen?
2. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu qua về lịch sử tìm ra
nguyên tố Clo.
- Nguồn gốc tên gọi của Clo.
I. Lịch sử của nguyên tố Clo.
- Người đầu tiên tìm ra nguyên tố
Clo là Karl Sheele.
3p
5
- Vị trí:
+ Chu kì: III
+ Nhóm VIIA
- CTPT: Cl
2
- CTCT:
- Liên kết trong phân tử Clo là
liên kết cộng hoá trị không phân
cực.
Trong thiên nhiên Clo tồn tại ở
dạng nào? Tại sao?
Nguyên tử khối trung bình của Clo
có phải là (35+37)/2 không? Vì sao?
Cho học sinh quan sát bình đựng
khí Clo. Cho nhận xét về trạng thái
mầu sắc.
Giáo viên nêu tác hại của Clo đối
với cơ thể.
III.Trạng thái tự nhhiên – Tính chất
vật lí.
1. Trạng thái tự nhiên.
- Clo tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất:
NaCl, KCl.MgCl
2
.6H
2
các niêm mạc. Với lượng lớn thì có
thể gây chết người.
Mô tả sự phân bố các e ở lớp vỏ
ngoài cùng của nguyên tử Clo vào
các opitan?IV.Tính chất hoá học.
Cấu hình e:
An Thị Hồng Thuý
Lớp CLC K52 Khoa Hoá Học ĐHSPHN
2
Hồ sơ giáo án bài Clo
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho nhận xét về cấu hình e của
Clo?
Khuynh hướng hoá học đặc trưng
của Clo là gì? (tính oxi hoá). Cho học sinh quan sát thí nghiệm
Clo tác dụng với Na, Fe, Cu. Nêu
hiện tượng. Viết phương trình phản
ứng và nêu vai trò của Clo trong các
phản ứng đó?
Liên kết giữa Clo với kim loại
thuộc loại liên kết gì?
Xác định liên kết trong hợp chất
3
c. Tác dụng với Cu.
Cu + Cl
2
= CuCl
2
2. Tác dụng với H
2
.
H
2
+ Cl
2
= 2HCl
3.Tác dụng với nước.
Cl
2
+ H
2
O = HCl + HClO
HClO = HCl + O
O có tính tẩy màu do đó nước Clo
có tính tẩy màu.
Trong phản ứng trên Clo vừa
đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai
trò là chất oxi hoá. Phản ứng là phản
ứng oxi hoá - khử nội phân tử. Đọc phần ứng dụng của Clo trong
2
+ Cl
2
+ H
2
O
16HCl + 2KMnO
4
= 2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O
b.Trong công nghiệp.
Điện phân dd NaCl
2NaCl + 2H
2
O = Cl
2
+ H
2
+ 2NaOH
Bài tập củng cố:
Bài 1: Nêu tính chất hoá hcọ đặc trưng của Clo? Viết phương trình
phản ứng minh hoạ?
Bài 2: Giải thích tính tẩy màu của khí Clo ẩm? Khí Clo khô có tính tảy
màu hay không?
Bài tập về nhà
Các bài tập SGK và một số bài tập trong sách bài tập.
An Thị Hồng Thuý