Đánh giá hiện trạng và dự báo ảnh hưởng của các tác động kinh tế xã hội đến chất lượng nước sông cà lồ trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 42

Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

MỤC LỤC

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

1


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD
BVTV
BTNMT
COD
CCN
DO
GHCP
KCN
KT – XH

QCVN

Khu công nghiệp
Kinh tế - xã hội
Quyết định
Quy chuẩn Việt Nam
Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổng chất rắn lơ lửng
Tổ chức y tế thế giới
Chỉ số chất lượng nước

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

2


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

3


Trường ĐHBK Hà Nội


Cùng với sự phát triển, nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích phát triển
kinh tế xã hội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng ngày càng tăng cao, điều
đó gây nhiều áp lực lên công tác quản lý tài nguyên nước. Trong nhiều năm qua tỉnh
luôn quan tâm đến các hoạt động bảo vệ và sử dụng hợp lý nước sông, cho đến nay
đã có nhiều nghiên cứu về hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ. Tuy nhiên chưa
có các biện pháp thiết thực nhằm quản lý, khai thác hiệu quả và cải thiện chất lượng
nước sông. Sông Cà Lồ có lưu lượng và tốc độ dòng chảy lớn nên khả năng tự làm
sạch của lưu vực tương đối cao, nhưng do tình trạng ô nhiễm từ các nguồn thải sản
xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngày một gia tăng nên sông Cà Lồ
đang mất dần khả năng tự làm sạch.
Nhận thức đúng đắn vấn đề này sẽ giúp chúng ta nhìn thấy những bất cập
hiện tại và đưa ra những giải pháp tối ưu trong quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên
nước. Vì vậy, tôi được giao đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng và dự báo ảnh
hưởng của các tác động kinh tế - xã hội đến chất lượng nước sông Cà Lồ trên
Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

5


v

địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp
khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cà Lồ trong giai đoạn 2015 - 2020.

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

6


v

Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

Hình 1.. Bản đồ lưu vực sông Cà Lồ, Vĩnh Phúc


v

1.1.1.2. Đặc điểm địa chất, địa mạo
Địa hình lưu vực được phân bố theo ba vùng chủ yếu theo hướng Tây Bắc
Đông Nam: Vùng núi ở nơi bắt nguồn sông Cà Lồ thuộc huyện Tam Đảo, vùng
trung du nằm ở các huyện Tam Dương và Bình Xuyên, vùng đồng bằng qua các
huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Mê Linh
và huyện Sóc Sơn (Hà Nội).
Đặc điểm địa mạo của lưu vực phản ánh các đặc trưng của phần địa hình
tương ứng gồm: các thành phần địa mạo có nguồn gốc bào mòn (vùng núi), các
thành phần nguồn gốc vừa bào mòn vừa tích tụ (vùng ven chân núi và trung du) và
thành phần tích tụ (vùng đồng bằng).
Vĩnh Phúc có 3 miền địa hình: Đồng bằng, trung du, miền núi. Phía Bắc của
tỉnh có dãy Tam Đảo với đỉnh Đạo Trù cao 1.435m, phía Tây và Nam được bao bọc
bởi 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Lô, tạo nên địa thế tỉnh thấp dần từ Tây
Bắc xuống Đông Nam.
1.1.1.3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
a. Đặc điểm khí tượng

11


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Bảng 1. . Các đặc trưng khí hậu của Trạm Vĩnh Yên [2]
Yếu tố
Nhiệt độ không khí
trung bình (0C)
Độ ẩm tương đối
(%)
Số giờ nắng
Lượng mưa (mm)

I

II

III

IV

V

VI


27,0

25,2

22,7

15,8

24,2

85

86

80

81

79

77

85

82

85

76


1357

23,7

25

11,5

165,1

134,4

480,0

374,5

339,2

84,6

14,7

45,4

1747,9

49,8

Bảng 1. . Các đặc trưng khí hậu của Trạm Tam Đảo [2]
Yếu tố


Năm

10,3

15,1

17,9

19,4

22,9

23,4

22,8

23,1

21,5

19,1

16,3

10,3

18,5

96


79

132

138

90

106

76

124

57

185

1112

25,2

55,9

30,2

84,1

180,5

Đáy, sông Cà Lồ.
Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, có trữ lượng bình quân
là 8,5 tỷ m3/năm, lưu lượng bình quân lớn nhất 5.090 m 3/s, lưu lượng trung bình
3.000 m3/s và lưu lượng bình quân nhỏ nhất 200 - 300 m3/s [3].
Sông Lô chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với
chiều dài kể từ ranh giới huyện Tuyên Quang - Vĩnh Phúc tới ngã ba Việt Trì là
35km, diện tích lưu vực 15.640 km2, có trữ lượng bình quân là 4,2 tỷ m 3/ năm, lưu
lượng bình quân nhỏ nhất là 1.460 m3/s [3].
Sông Phó Đáy: Dài 190 km, diện tích lưu vực 1.610 km 2, phần sông chảy
trên địa phận tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 43 km. Sông bắt nguồn từ vùng núi cao tỉnh
Bắc Kạn, chảy theo hướng Tây bắc - Đông nam qua các tỉnh: Bắc Kạn, Tuyên
Quang, chảy vào Vĩnh Phúc rồi đổ vào sông Lô tại cầu Việt Trì thuộc địa phận xã
Sơn Đông huyện Lập Thạch, lưu lượng bình quân lớn nhất 970 m 3/s, trữ lượng bình
quân lớn nhất 1.460 m3/s, lưu lượng trung bình 1.040 m 3/s và lưu lượng bình quân
nhỏ nhất 749 m3/s [3].
Sông Cà Lồ bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Tây Bắc
xuống Đông Nam và được bao quanh bởi sông Hồng và sông Phó Đáy. Các sông
nằm trong lưu vực Lồ sông Cà Lồ gồm 7 phụ lưu. Các phụ lưu phía tả có độ dài
sông ngắn và có độ dốc lớn. Đặc trưng hình thái các phụ lưu sông Cà Lồ được
nêu trong bảng 1.3:

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY
13


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Đầm Vạc
90
38
8
1,85
9
Sông Tranh
275
21
50,5
2,7
1,2
3
Sông Ba Hanh
200
23,5
66,3
3,8
1,5
4
Cà Lồ Chết
30
124
6

8

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY
16


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Sông Cà Lồ
300
89
881
13,6
2,7
8

Do địa hình thấp lại được bao bọc bởi hệ thống đê điều và hệ thống đường
bộ, kênh mương nên trên các lòng sông nhiều đoạn hình thành các đầm tự nhiên có
tác dụng chứa nước thải và cấp nước vào thời đoạn sông cạn kiệt.
Toàn tỉnh có 184 hồ chứa nước với tổng dung tích 79,12 triệu m 3; các đầm, ao,
hồ với tổng dung tích 26,4 triệu m3; trữ lượng các sông suối, khe, lạch nhỏ vào khoảng
5,5 triệu m3. Phía Nam tỉnh có các khu chứa nước tự nhiên lớn, phía Bắc là các khu
chứa nước nhân tạo được xây dựng bằng các công trình thuỷ lợi có hồ chứa nước (bảng
1.4).
Bảng 1. . Những ao hồ, khu chứa nước chính trong tỉnh [2]



2

Vân Trục

Lập Thạch

70

8,12

-

3

Xạ Hương

Tam Đảo

46,2

12,7

-

4

Bò Lạc

Lập Thạch


7

Cà Lồ cụt

Mê Linh

4,0

Cà Lồ

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY
17


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Các hồ chứa nước với tổng dung tích 78 triệu m3; các đầm, ao, hồ với tổng dung
tích 26,4 triệu m3; trữ lượng các sông suối, khe, lạch nhỏ vào khoảng 5,5 triệu m3.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Trong những năm qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng về kinh tế. Có thể thấy điều đó qua bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế trong
những năm gần đây (bảng 1.5).
Bảng 1. . Các chỉ tiêu kinh tế đạt được giai đoạn 2010-2013 [9]
Chỉ tiêu
GTSX- giá 1994:

phương
Số người được giải quyết Ngàn
việc làm

người

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

39.758
70.261

42.462
78.291

51.697
106.809

59.982
134.442

6.690

6.101


398,9

526,6

592,9

1.361,9

1.429,3

1.606,3

1.651,5

9.229

10.027

15.069

16.213

3.524

4.920

5.911

10.039


13,42% năm 2013. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2010 - 2013 được
mô tả trong bảng 1.6 [7].
Bảng 1. . Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2010-2013 [9]
Cơ cấu
1. Nông, lâm, ngư nghiệp
2. Công nghiệp và xây dựng
3. Dịch vụ

2010(%)
9,52
79,40
11,08

2011(%)
7,79
79,49
12,72

2012(%)
7,59
79,64
12,77

2013(%)
8,34
78,24
13,42

1.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC SÔNG CÀ LỒ
Tình hình khai thác sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu

Nhu cầu sử dụng

(1000 người)
27.77
124.6

(m3 ngày đêm)
2777
12458

b. Nhu cầu sử dụng nước ngành nông nghiệp
Yêu cầu nước trong nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu, thổ
nhưỡng đất đai, loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây trồng và quy mô của hệ
thống tưới.
Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp được tính dựa trên nhu cầu nước cho
tưới tiêu và chăn nuôi.
Nhu cầu sử dụng nước cho tưới tiêu: Cấp nước tưới cho nông nghiệp chủ yếu
từ nguồn nước mặt, tổng lượng nước lấy hàng năm khoảng 440 triệu m 3/năm. Toàn
tỉnh có 549 công trình cấp nước tưới lúa. Trong đó có 184 hồ, đập với tổng dung
tích 78 triệu m3 lấy nước cho gần 14.000 ha lúa (một số hồ như: hồ Đại Lải 28,7
triệu m3; hồ Xạ Hương 12,7 triệu m3; hồ Vân Trục 8,03 triệu m3...). Ngoài ra còn có
195 trạm bơm với tổng công suất bơm 231 m3/s [2].
Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi: bao gồm nhu cầu nước cho ăn uống,
vệ sinh chuồng trại, nước tạo môi trường sống…
c. Nhu cầu sử dụng nước cho ngành thủy sản
Toàn tỉnh có trên 3.000 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sản, tuy
nhiên hiện nay mới đưa vào khai thác sử dụng 2.236 ha nuôi cá, sản lượng đạt 5.660
tấn/năm, trong đó nuôi trồng là 3.145 tấn. Đến năm 2015, ngành sẽ phấn đấu sử
dụng hết 3.000 ha mặt nước hiện có [2].
Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY


2.760

1.410

-

-

4.170

21.775
22.635
47.988
133.141

41.820
24.490
57.696
120.028

1.320
2.946
5.144

13.224
13.561

64.915
47.125

thành hệ thống công trình giải quyết đồng bộ công tác tưới - tiêu của tỉnh (diện tích
tưới bình quân 1 vụ là 36.400 ha đạt 80% diện tích gieo trồng; diện tích tiêu thoát
28.500 ha đạt 63% diện tích gieo trồng.
b. Các công trình tiêu thoát
Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc mới tập trung xây dựng các công trình tiêu tự
chảy là chủ yếu; ngoài ra có xây dựng một số trạm bơm tiêu cục bộ cho những
vùng hay bị ngập úng nặng mà không có khả năng tự tiêu. Hệ thống tiêu thoát
nước của tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm các công trình sau:
• Khu vực huyện Lập Thạch

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY
21


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Đến nay tỉnh đã xây dựng được 15 cống dưới đê (tả ngạn sông Lô và hữu
ngạn sông Phó Đáy) có lưu lượng tiêu từ 3 ÷ 60 m 3/s đổ ra các sông Lô và Phó
Đáy. Có 4 trục tiêu chính là: Cầu Ngạc, Cầu Đọ, Cầu Mai, Cầu Triệu.
• Khu vực hệ thống Liễn Sơn
Năm 1964- 1966 kênh đào Bến Tre được khai đào với tổng chiều dài 12km
với mục tiêu cắt lũ cho 6.359 ha đồi núi phía Bắc huyện Tam Dương, ngăn không
cho lũ chảy vào lưu vực sông Phan mà đổ thẳng vào Đầm Vạc và từ Đầm Vạc đổ
vào sông Cà Lồ; đồng thời xây dựng cống tiêu Lạc Ý (6 cửa) với lưu lượng thiết kế
Q = 39 m3/s tại cả ra Đầm Vạc. Nhưng do thiếu vốn và do chiến tranh chống Mỹ
nên công trình chưa hoàn thành chỉ đảm bảo 30% lưu lượng cắt lũ cho hệ thống

người dân [2].
Như vậy, việc sử dụng nước mặt ở tỉnh hiện nay vẫn còn chủ yếu ở các sông
nội tỉnh, khai thác sử dụng nước mặt ở sông Cà Lồ còn rất ít so với tổng lượng nước
sử dụng của toàn tỉnh.

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY
23


Trường ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cà Lồ đoạn chảy qua địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiện trạng, dự báo các áp lực đối với chất lượng nước sông do
quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp quản lý để giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất
lượng nước sông Cà Lồ.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng nước sông Cà Lồ đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và áp lực
từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đến chất lượng thủy vực nghiên cứu.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu


- Thu thập các tài liệu về các điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội,
cơ sở hạ tầng, địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tài nguyên môi
trường của khu vực nghiên cứu có ảnh hưởng tới chất lượng nước;
- Thu tập tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong các
năm 2011, 2012 và 2013;
- Thu thập tài liệu thông qua các sách, báo, tạp trí và các báo cáo tổng kết, dự
án, đề tài nghiên cứu, internet và những tài liệu khoa học liên quan đến khu vực
nghiên cứu.
2.3.2. Khảo sát, thu thập tài liệu
- Thu thập các số liệu liên quan đến sông Cà Lồ (lưu lượng, chế độ dòng
chảy, phạm vi,...);
- Tiến hành khảo sát thực tế một khu vực dân cư tập trung dọc sông Cà Lồ,
KCN để tìm hiểu tình hình các nguồn thải vào sông như nước thải, CTR.
- Khảo sát thực tế một số hoạt động canh tác nông nghiệp dọc sông Cà Lồ.
2.3.3. Quan trắc lấy mẫu và phân tích
2.3.3.1. Các thông số quan trắc
- Thông số vật lý: pH, TSS, Độ đục
- Thông số hóa học: DO, BOD5, COD, NH4+ - N , PO43 -_ P
- Thông số sinh học: Tổng Coliform
2.3.3.2. Tần suất quan trắc
- Tần suất quan trắc: Lần 1 vào tháng 4/2014 đại diện cho mùa khô, lần 2 vào
tháng 9/2014 đại diện cho mùa mưa.

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status