Nghiên cứu công nghệ webgis và xây dựng trang webgis hỗ trợ du lịch một số điểm trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 42

 LỜI CẢM ƠN
Sau gần ba tháng tìm hiểu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ
Webgis và xây dựng trang Webgis hỗ trợ du lịch một số điểm trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên “ Để đạt được kết quả này, em đã nỗ lực hết sức đồng thời cũng
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ của các thầy cô, bạn bè và gia
đình.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo Vũ Thành
Vinh, Thầy giáo Nguyễn Duy Khánh, Thầy giáo – PGS. Tiến Sĩ Phạm Việt Bình –
Bộ môn Hệ Thống Thông Tin, Khoa Công nghệ thông tin – Đại học Công Nghệ
Thông Tin Và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên.
Cùng các thầy cô giáo Bộ môn Hệ Thống Thông Tin – Khoa Công nghệ
thông tin – Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực hiện đồ án.
Đồ án đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn không tránh
khỏi sai sót. Kính mong sự cảm thông và đóng góp ý kiến từ các thầy cô và các
bạn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện đồ án
Nguyễn Thị Linh

1


 LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của báo cáo này là do em tự tìm hiểu
nghiên cứu dưới sự định hướng của thầy giáo hướng dẫn. Nội dung báo cáo này
không sao chép và vi phạm bản quyền từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Nếu những lời cam đoan trên không đúng, em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện đồ án

22

Hình 2.2: Tạo Markers trên bản đồ

27

Hình 2.3 : Tạo Polyline trên bản đồ

28

Hình 2.4: Tạo Polygon trên bản đồ

29

Hình 2.5: Tạo Infowindows trên bản đồ 30
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Thái Nguyên

37

Hình 3.2: Biểu đồ USE CASE tổng quát 42
Hình 3.3: Phân rã UC Quản lý địa điểm 42
Hình 3.4 Phân rã UC Quản lý tin tức

43

Hình 3.5 Phân rã UC Quản lý bài viết

43

Hình 3.6 Phân rã UC tìm đường đi44

49

Hình 3.16: Biểu đồ trình tự UC Xem thông tin liên hệ.

49

Hình 3.17: Biểu đồ cộng tác UC Xem thông tin liên hệ.

50

Hình 3.18: Biểu đồ trình tự UC Đăng nhập

51

Hình 3.19: Biểu đồ cộng tác UC Đăng nhập

51

Hình 3.20: Biểu đồ trình tự UC Thêm điểm du lịch

52

Hình 3.21: Biểu đồ cộng tác UC Thêm điểm du lịch

53

Hình 3.22: Biểu đồ trình tự UC Sửa điểm du lịch

53


Hình 3.32: Biểu đồ trình tự UC Thêm tin tức

60

Hình 3.33: Biểu đồ cộng tác UC Thêm tin tức

60

Hình 3.34: Biểu đồ trình tự UC Sửa tin tức

61

Hình 3.35: Biểu đồ cộng tác UC Sửa tin tức

62

Hình 3.36: Biểu đồ trình tự UC Xóa tin tức

63

Hình 3.37: Biểu đồ cộng tác UC Xóa tin tức

63

Hình 3.38: Biểu đồ hoạt động cho usecase đăng nhập 64
Hình 3.39: Biểu đồ hoạt động cho usecase Quản lý địa điểm du lịch. 64
Hình 3.40: Biểu đồ hoạt động cho usecase Quản lý loại địa điểm du lịch

65



73

Hình 4.3: Giao diện trang quản trị của Admin

74

Hình 4.4: Giao diện trang quản trị sau khi đăng nhập

74

Hình 4.5: Giao diện thêm thông tin điểm du lịch 75
Hình 4.6: Giao diện sửa thông tin 75
Hình 4.7: Giao diện chức năng tìm kiếm đường đi

76

Hình 4.8: Giao diện thông tin địa điểm du lịch trên bản đồ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 79

6

76


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Bảng thông tin các điểm du lịch 67
Bảng 2:Bảng thông tin thể loại điểm du lịch
Bảng 3:Bảng thông tin bài viết


nhau, nhất là trong thời đại công nghiệp như hiện nay. Để có một chuyến du lịch
thuận lợi, thoải mái, phù hợp với khả năng kinh tế của mỗi người thì những thông
tin liên quan đến địa điểm du lịch, các thông tin về dịch vụ như vị trí, thông tin giá
cả về các nhà hàng, các khách sạn… là điều mà bất cứ người đi du lịch nào cũng
cần muốn biết . Hiện nay, với cuộc sống bận rộn, người đi du lịch có thể tra cứu
các thông tin bằng việc truy cập các trang Web thông qua mạng Internet một cách
nhanh chóng và sẽ dễ dàng hơn khi tra cứu dưới dạng trực quan bản đồ động về
thông tin các vị trí mình cần tìm kiếm.
Thái Nguyên được coi là vùng phát triển du lịch với ưu thế về thắng cảnh , vị
trí địa lý thuận lợi, vùng trung tâm của các tỉnh miền núi phía Bắc giàu có về tài
nguyên. Hầu hết các điểm du lịch của Thái Nguyên đang được khai thác một cách
hiệu quả và hấp dẫn với loại hình du lịch chủ yếu là tham quan, ngắm cảnh, giải
trí, nghỉ ngơi… Nhưng hiện nay việc quảng bá thông tin du lịch của Thái Nguyên
8


còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu tra cứu thông tin của du khách trong
nước và su khách nước ngoài. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức quảng bá,
thu hút du khách trong và ngoài nước góp phần thúc đẩy phát triển ngành du lịch
tỉnh Thái Nguyên cũng như tạo nên một địa chỉ đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin
của người dùng một cách nhanh chóng, dễ dàng và tiện lợi bằng các phương pháp
bản đồ, ứng dụng GIS, ứng dụng tin học, thu thập dữ liệu và công nghệ WebGIS
nên em quyết định làm đề tài “ Nghiên cứu công nghệ Webgis và xây dựng trang
Webgis hỗ trợ du lịch một số điểm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ” với các chức
năng như tra cứu thông tin, tìm vị trí các điểm du lịch, dịch vụ liên quan tới du
lịch qua cách nhìn trực quan bản đồ động trên trang Website.
 2. Mục tiêu
 Mục tiêu chung
Nghiên cứu công nghệ Webgis và xây dựng trang Webgis hỗ trợ du lịch một
số điểm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

thuật xử lí đã nghiên cứu trong lí thuyết vào bài toán cụ thể.
 6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần vào việc phát triển và mở rộng công nghệ Web hiện nay theo
hướng WebGIS , tích hợp thông tin không gian và thông tin thuộc tính thành một
hệ thống thông tin hoàn chỉnh trên nền Web.
Đề tài là nền tảng trong việc nghiên cứu và ứng dụng WebGIS phục vụ lĩnh
vực du lịch nói riêng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng trang WebGIS hỗ trợ cho các nhà quản lý, các tổ chức, doanh
nghiệp du lịch trong việc quản lý, cập nhật và quảng bá ngành du lịch.
Cung cấp cho người sử dụng một phương tiện tìm hiểu, tìm kiếm địa điểm
tham quan và các dịch vụ du lịch một cách nhanh chóng, hiệu quả và thân thiện.

10


 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ WEBGIS
 1.1 Hệ thống thông tin địa lý

 1.1.1 Gis là gì?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu
được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một
dạng ứng dụng công nghệ tin học (Information Technology) nhằm mô tả thế giới
thực (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính
năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các
nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.
Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập
sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá

Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu
thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đồ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ
thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...).
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn
về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp.
Trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách
quản lý bản đồ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc
biệt là các bản đồ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản
đồ, bảng biểu, và các biểu đồ thống kê,…
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lĩnh vực
nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu
sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,... Nó giúp
12


cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh
hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng
thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

 1.1.3 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý – GIS

Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS
Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản là:
 Thiết bị (hardware)
 Phần mềm (software)
 Số liệu (Geographic data)

15


Hình 1.4: Một ví dụ trong việc phân loại lại một bản đồ
 Tổ chức dữ liệu trong GIS
Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử
dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, quy hoạch và quản lý.
Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp
dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ
thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau: “Một
sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc
việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng
khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc
lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc
thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ
liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này”
- (Martin, 1977).
 Các loại thông tin trong GIS
Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu
địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý, bao gồm các thể loại:

16


 Ảnh hàng không vũ trụ
 Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
 Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
 Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
 Bản đồ địa chính

Vì GIS được thiết kế như một hệ thống chung để quản lý dữ liệu không gian,
nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên như
là: quy hoạch đô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích,
lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hoả và bệnh tật. Trong phần
lớn lĩnh vực này, GIS đóng vai trò như là một công cụ hỗ trợ quyết định cho việc
lập kế hoạch hoạt động.
 Ứng dụng GIS trong Môi trường
Theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã
phát triển trong những tổ chức quan tâm đến môi trường. Với mức đơn giản
nhất thì người dùng sử dụng GIS để đánh giá môi trường, ví dụ như vị trí và
thuộc tính của cây rừng. Ứng dụng GIS với mức phức tạp hơn là dùng khả
năng phân tích của GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất sư lan truyền
ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phản ứng của một lưu vực
sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn. Nếu những dữ liệu thu thập gắn
liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chức năng phân tích phức tạp
thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng chiếm ưu thế.
 Ứng dụng GIS trong Khí tượng thuỷ văn
Trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh, phục
vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng
chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời...
vì những ứng dụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không
gian dạng ảnh (raster) chiếm ưu thế.
 Ứng dụng GIS trong Nông nghiệp
Những ứng dụng đặc trưng: Giám sát thu hoạch, quản lý sử dụng đất, dự báo
18


về hàng hoá, nghiên cứu về đất trồng, kế hoạch tưới tiêu, kiểm tra nguồn nước.
 Ứng dụng GIS trong Dịch vụ tài chính
GIS được sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tương tự như là một ứng

hàng ngắn nhất.
 Ứng dụng GIS trong Giao thông
GIS có khả năng ứng dụng đáng kể trong lĩnh vực vận tải. Việc lập kế hoạch
và duy trì cở sở hạ tầng giao thông rõ ràng là một ứng dụng thiết thực, nhưng giờ
đây có sự quan tâm đến một lĩnh vực mới là ứng dụng định vị trong vận tải hàng
hải, và hải đồ điện tử. Loại hình đặc trưng này đòi hỏi sự hỗ trợ của GIS.

20


Ứng dụng GIS cho Các dịch vụ điện, nước, gas, điện thoại...
Những công ty trong lĩnh vực này là những người dùng GIS linh hoạt nhất,
GIS được dùng để xây dựng những cơ sở dữ liệu là cái thường là nhân tố của chiến
lược công nghệ thông tin của các công ty trong lĩnh vực này. Dữ liệu vector
thường được dùng trong các lĩnh vực này. những ứng dụng lớn nhất trong lĩnh vực
này là Automated Mapping và Facility Management (AM-FM). AM-FM được
dùng để quản lý các đặc điểm và vị trí của các cáp, valve... Những ứng dụng này
đòi hỏi những bản đồ số với độ chính xác cao.
Một tổ chức dù có nhiệm vụ là lập kế hoạch và bảo dưỡng mạng lưới vận
chuyển hay là cung cấp các dịch vụ về nhân lực, hỗ trợ cho các chương trình an
toàn công cộng và hỗ trợ trong các trường hợp khẩn cấp, hoặc bảo vệ môi trường,
thì công nghệ GIS luôn đóng vai trò cốt yếu bằng cách giúp cho việc quản lý và sử
dụng thông tin địa lý một cách hiệu quả nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động và
mục đích chương trình của tổ chức đó.
 1.2 WEBGIS

 1.2.1 Khái niệm
WebGIS hay công nghệ GIS trên nền Web là hệ thống thông tin địa lý phân
tán trên một mạng các máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên mạng
Internet. Trong cách thực hiện việc phân tích GIS, dịch vụ này giống như kiến trúc


22


 Hình 1.6: Các bước xử lý thông tin của WebGIS
 Client gửi yêu cầu của người sử dụng thông qua giao thức HTTP đến
Web Server (a).
 Web Server nhận yêu cầu của người dùng từ client, xử lý và chuyển tiếp
yêu cầu đến ứng dụng trên Server có liên quan (b).
 Application Server (chính là các ứng dụng GIS) nhận các yêu cầu cụ thể
đối với các ứng dụng và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý. Nếu có yêu
cầu dữ liệu nó sẽ gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Exchange Center (trung tâm trao
đổi dữ liệu) (c).
23


 Data Exchange Center nhận yêu cầu dữ liệu, tìm kiếm vị trí dữ liệu, sau
đó gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Server chứa dữ liệu cần tìm (d).
 Data Server tiến hành truy vấn dữ liệu cần thiết và trả dữ liệu này về cho
Data Exchange Center (e).
 Data Exchange Center nhận nhiều nguồn dữ liệu từ Data Server, sắp xếp
logic dữ liệu theo yêu cầu và trả dữ liệu về cho Application Server (f).
 Application Server nhận dữ liệu trả về từ các Data Exchange Center và
đưa chúng đến các hàm cần sử dụng, xử lý, trả kết quả về Web Server (g).
 Web Server nhận kết quả xử lý, thêm vào các code HTML, PHP,… để có
thể hiển thị lên trình duyệt, gửi trả kết quả về cho trình duyệt dưới dạng các trang
web (h).

 1.2.3 Chức năng WebGIS
Một trang WebGIS thông thường gồm có 2 chức năng chính là :

Các tác vụ này đòi hỏi sử dụng CSDL hoặc phân tích phức tạp sẽ được gán
trên máy chủ,các tác vụ nhỏ sẽ được gán ở máy khách.Trong trường hợp này,cả
máy chủ và máy khách cùng chia sẽ thông tin với nhau về sức mạnh và khả năng
của chúng.

 1.2.6 Ứng dụng của WebGis
Với lợi thế về của GIS là có thể thể hiện các đối tượng địa lý lên trên nền
web một cách trực quan nhất, qua đó giúp người dùng dễ hình dung ra nội dung
nhà cung cấp muốn truyền tải, phát huy các thế mạnh của nền tảng web là khả
năng cập nhật thông tin tức thời cho toàn hệ thống, phổ biến chia sẻ thông tin đến
mọi người dễ dàng. Web-GIS có thể được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác
nhau để cung cấp cho người dùng những thông tin về địa lý, tài nguyên cho đến
văn hóa, xã hội...
Với các lợi ích trên, nhóm tác giả đã xây dựng các sản phẩm Web-GIS nhằm
cung cấp các thông tin khí tượng, thủy văn, ứng dụng triển khai cung cấp các
thông tin khảo cổ dưới dạng Web-GIS,... nhằm tăng khả năng tiếp cận, đa dạng
hóa hình thức thể hiện mang đến sự tiện dụng cho người dùng.Việc kết hợp các

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status