Luyện thi lịch sử ĐH và CĐ - Pdf 42

Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Phần I
lịch sử Thế giới
Đề: 1: Liên xô và các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từ 1945 đến
nữa đầu những năm 70) những thành tựu và ý nghĩa.
Câu 1: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70.
* Hoàn cảnh:
- Trong nớc:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và địa vị Liên xô đợc
nâng cao trên trờng quốc tế. Tuy nhiên chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho
nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết sức to lớn
trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
+ Hơn 27 triệu ngời chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị
tiêu huỷ, 3.2000 nhà máy, xí nghiệp bị tàn phá; đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn , thiếu thốn.
- Bên ngoài:
+ Các nớc phơng Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, chạy
đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc
XHCN.
+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức xây dựng lại đất nớc,
củng cố quốc phòng, vừa tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới .
* Thành tựu:
- Về kinh tế:
+ Để đa đất nớc vợt qua thời kì khó khăn, nhân dân Liên xô đã khẩn tr-
ơng tiến hành công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, xây dựng lại đất nớc,
hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong thời
gian 4 năm 3 tháng. Năm 1950, tổng sản lợng công nghiệp tăng 72% so với tr-
ớc chiến tranh.
- Trong những thập kỷ 50, 60 và nữa đầu 70, Liên Xô là cờng quốc công

sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta ?
- Chính sách đối ngoại:
+ Trên cơ sở những thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, Liên
xô luôn luôn quán triệt chính sách đối ngoại hoà bình, giúp đỡ các nớc XHCN
anh em về vật chất và tinh thần để xây dựng CNXH.
+ Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và
tiến bộ xã hội, đặc biệt là đối với các nớc á, Phi, Mĩ latinh.
+ Luôn đi đầu và đấu tranh không mệt mõi cho nền hoà bình và an ninh
thế giới.
+ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lợc của CNĐQ
và các thế lực phản động quốc tế.
- Vị trí quốc tế của Liên Xô.
+ Là nớc tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp
Quốc, đã có nhiều sáng kiến bảo vệ hoà bình thế giới....
+ Liên xô là nớc XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất. Với tiềm lực kinh tế,
quốc phòng của mình, với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên xô là
chổ dựa cho cách mạng thế giới, là thành trì của hoà bình thế giới.
- Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên xô...
- Dẫn chứng: Liên xô giúp Việt Nam xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà
Nội, cầu Thăng Long, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, đào tạo cán bộ, giúp đỡ
chuyên gia và kĩ thuật.
- ý nghĩa: Chính nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại đợc
chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc, hàn gắn vết thơng chiến tranh và
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

2
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
tiến lên xây dựng CNXH. Ngày nay những công trình nêu trên vẫn tiếp tục
phát huy tác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, điện khí hoá trong cả nớc.
Câu 3: Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông

+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có sự tăng lên rõ rệt so
với trớc kia.
Câu 4: Trình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên xô từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Tình hình chính trị:
+ Ba mơi năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị ở Liên xô ổn
định.
+ Các nhà lãnh đạo Liên xô đã mắc sai lầm về đờng lối (chủ quan nóng
vội, đốt cháy giai đoạn.....) đã diễn ra cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

3
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Do sự ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng CNXH vẫn đợc
thăng tiến, đời sống nhân dân vẫn đợc nâng lên, khối đoàn kết trong toàn liên
bang đợc duy trì.
* Chính sách đối ngoại:
Đờng lối đối ngoại của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai tập
trung ở 5 chính sách lớn sau:
- Giúp đỡ hợp tác với các nớc XHCN anh em về vật chất và tinh thần,
tạo nên những điều kiện thuận lợi cho các nớc anh em tiến hành cách mạng
XHCN và xây dựng CNXH.
- Phát triển quan hệ hữu nghị, bình đẳng với các nớc mới giải phóng.
- Duy trì, phát triển quan hệ với các nớc TBCN trên cơ sở chung sống
hòa bình, hợp tác cùng có lợi.
- Đoàn kết quốc tế với các đảng cộng sản và các đảng Dân chủ cách
mạng, với phong trào công nhân quốc tế và phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc.
- Kiên quyết chóng lại các chính sách gây chiến, xâm lợc của CNĐQ và
các thế lực phản động quốc tế.

+ Nâng cao đời sống cho nhân dân.
+ Hạn chế: "Khép kính cửa", nặng về trao đổi hàng hoá, phân công ch-
a hợp lý. Ngày 28-6-1991 giải thể do sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô.
Câu 2: Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nớc Đông Âu và các nớc
xã hội chủ nghĩa khác.
Giữa Liên xô và các nớc Đông Âu và các nớc xã hội chủ nghĩa khác có
nhiều mối quan hệ hợp tác về mọi mặt. Quan hệ này nhìn chung tốt đẹp song
cũng có những bất đồng.
+ Những năm 50 quan hệ Liên xô và Trung Quốc là quan hệ hữu nghị.
Từ đầu những năm 60 trở đi quan hệ giữa hai nớc này trở nên đối đầu căng
thẳng; đến cuối những năm 80 quan hệ bình thờng trở lại.
+ Từ đầu những năm 60 quan hệ giữa Liên xô và Anbani trở nên căng
thẳng đối đầu. Đầu năm 1991 quan hệ bình thờng trở lại.
+ Liên xô và các nớc xã hội chủ nghĩa khác tích cực giúp đỡ các nớc
Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cuba, Việt Nam .... Trong cuộc đấu
tranh giành độc lập và xây dựng đất nớc.
Đề 3: Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949)
Câu 1: Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949) diễn
ra nh thế nào ? Theo em trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của
nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc,
nguyên nhân nào là chủ yếu ?
- Nguyên nhân của cuộc nội chiến:
+ Tiền đề chủ quan:
Sau khi cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc năm 1945, ở Trung Quốc
tồn tại hai lực lợng đối lập: Đảng Cộng sản Trung Quốc do Mao Trạch Đông
là Chủ tịch và Quốc dân đảng do Tởng Giới Thạch đứng đầu.
Lực lợng cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã lớn mạnh: Quân
chủ lực có 120 vạn ngời, khu căn cứ chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả nớc;
+ Tiền đề khách quan:
Ngoài ra còn đợc sự giúp đỡ của Liên Xô (chuyển giao vùng Đông Bắc

của Quốc dân đảng sụp đổ. Tởng Giới Thạch bỏ lục địa chạy ra đảo Đài Loan.
Ngày 1-10-1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập
do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch, đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc
dân chủ Trung Quốc.
- ý nghĩa lịch sử:
+ Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc, phong kiến và t sản mại
bản thống trị và đa nhân dân Trung Quốc bớc vào kĩ nguyên mới, kĩ nguyên
độc lập, tự do tiến lên CNXH.
+ Với diện tích 1/4 diện tích châu á, và chiếm gần 1/4 dân số toàn nhân
loại. Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc đã tăng cờng lực lợng của CNXH
trên phạm vi thế giới và có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới .
* Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội
chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu?
- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc....
- Tinh thần yêu nớc, căm thù bè lũ Tởng Giới Thạch, tinh thần đoàn kết,
tinh thần chiến đấu hi sinh dũng cảm... của nhân dân Trung Quốc.
Câu 2: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949)
thành công đã có ảnh hởng nh thế nào đến sự nghiệp cách mạng Trung
Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung.
- Sự kiện đó có ảnh hởng đến Trung Quốc:
+ Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã
thành công. Với thắng lợi này đã kết thúc sự nô dịch và thống trị của đế quốc,
phong kiến và t bản mại bản kéo dài hơn 100 năm qua.
+ Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc
lập, tự do và tiến lên CNXH.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

6
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006

nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
- Từ 1954 - 1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm lợc.
+ Sau khi Pháp thất bại đế quốc Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc thực
dân kiểu mới, nhằm biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
+ Dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào (thành lập tháng
3-1955), quân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Mĩ. Đến đầu những năm
60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích, 1/3 dân số trong cả nớc. Từ 1964 đến
1973 nhân dân Lào đã đánh bại cuộc "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, buộc Mĩ
và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21-2-1973), lập lại nền hoà bình,
thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào.
+ Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30-4-1975 đã cổ vũ và tạo điều
kiện thuận lợi cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Dới sự
lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào từ tháng 5 đến tháng 12-1975,
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

7
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
nhân dân lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nớc. Ngày 2-12-1975, nớc
Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập.
- ý nghĩa lịch sử cách mạng Lào:
Thắng lợi của 30 năm đấu tranh gian khổ có ý nghĩa lịch sử trọng đại
của nớc Lào. Dới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào, quân đội và
nhân dân Lào đã:
+ Đánh thắng bọn thực dân xâm lợc Pháp, và bọn xâm lợc Mĩ, giành
độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
+ Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập Nhà nớc cộng hòa dân
chủ nhân dân.
+ Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đa nớc Lào b-
ớc sang thời kỳ phát triển mới.
+ Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba nớc Đông Dơng

8
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Tháng 2-1976, các nớc ASEAN đã ký "Hiệp ớc hữu nghị và hợp tác"
(tại Hội nghị cấp cao ở Bali, Inđônêxia) nêu rõ mục tiêu xây dựng những mối
quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực tạo nên một cộng đồng
ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực, thiết lập một khu vực hoà bình,
tự do, trung lập ở ĐNA. ASEAN trở thành một tổ chức chính trị - kinh tế của
khu vực ĐNA.
+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với ba nớc Đông Dơng (chủ yếu
xoay quanh vấn đề Campuchia). Đến cuối thập niên 80 ASEAN đã chuyển
sang đối thoại, hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình với ba nớc Đông Dơng. Sau
khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết, ASEAN và ba nớc Đông Dơng đã phát
triển mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học...
+ Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, sau đó là gia nhập của các n-
ớc Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999). ASEAN gồm 10 nớc đã trở thành
"ASEAN toàn ĐNA"
- Thời cơ, thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:
+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam đợc hoà nhập vào cộng đồng
khu vực, vào thị trờng các nớc Đông Nam á. Thu hút đợc vốn đầu t, mở ra cơ
hội giao lu học tập, tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật, công nghệ và văn
hoá.... để phát triển đất nớc ta.
+ Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về
kinh tế. Hoà nhập nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị "hoà
tan" về chính trị, văn hoá xã hội...
+ Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ. Cần ra sức học tập, nắm vững
khoa học kĩ thuật....
Câu 2: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có
những biến đổi to lớn gì ? Theo Anh (chị) trong những biến đổi lớn đó thì
biến đổi lớn nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có những biến

- Xingapo: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh chiếm đóng Xingapo.
Năm 1957, Anh phải công nhận nền độc lập của Xingapo. Năm 1963, Xingapo
gia nhập Liên bang Malaixia, đến năm 1965 tách ra khỏi Liên bang thành lập
một quốc gia độc lập, Xingapo là nớc có nền kinh tế phát triển nhất ở Đông
Nam á, một trong bốn "rồng nhỏ" ở chấu á.
- Mianma: Tháng 10-1947, thực dân Anh công nhận nền độc lập của
Miến Điện. Ngày 4-1-1948 Liên bang Miến Điện thành lập (sau đổi thành
Cộng hoà Mianma).
-Philippin: Từ năm 1944, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân
Philippin tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang chống Mĩ. Tháng 7-1946, Mĩ phải
công nhận nền độc lập của Philippin và nớc Cộng hoà Philippin đợc thành lập.
Kể thêm ba nớc Đông Dơng:
- Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các nớc Đông Nam á
đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều
thành tựu to lớn: nh Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, đặc biệt là
Xingapo, nớc có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và đợc xếp vào
hàng nớc phát triển trên thế giới.
- Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các nớc ĐNA đều gia nhập
Hiệp hội các nớc ĐNA, gọi tắt là ASEAN nhằm mục tiêu xây dựng những mối
quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực.
Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất: Là biến đổi từ
thân phận các nớc thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nớc
độc lập. Nhờ có biến đổi đó các nớc ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn vinh.
Câu 3: Mối quan hệ giữa Hiệp hội các nớc Đông Nam á với ba nớc
Đông Dơng từ năm 1979 đến năm 1991? Các giai đoạn chính của
ASEAN ? Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN ?
- Quan hệ giữa ASEAN với Đông Dơng.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch


tế, khoa học kĩ thuật và văn hoá, đồng thời để hạn chế ảnh hởng của các nớc
lớn đối với các nớc trong khu vực.
Ngày 8- 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập
tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan
và Philippin. Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nớc. Việt Nam gia
nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995.
- Mục tiêu: Tơng trợ, hợp tác về kinh tế; xây dựng một Đông Nam á
thịnh vợng, an ninh, hoà bình trung lập và cùng phát triển.
Nh vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị kinh tế của khu vực
Đông Nam á.
- Cơ cấu tổ chức:
+ Hội nghị thợng đỉnh: 3 năm họp 1 lần.
+ Hội nghị ngoại trởng: mỗi năm họp 1 lần
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

11
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Uỷ ban thờng trực: đảm nhận công việc giữa hai kỳ họp của hội nghị
ngoại trởng.
+ Hệ thống các Uỷ ban thờng trực phụ trách các ngành.
- Các giai đoạn chính:
+ Giai đoạn đầu (1967-1975)
- Từ 1967 - 1975: ASEAN còn non yếu, cha có hoạt động nổi bật, mọi
ngời ít biết đến.
- Từ 1976 đến nay: ASEAN ngày càng phát triển, có những đóng góp
tích cực trong khu vực và trên thế giới.
Hiện nay ASEAN trở thành một tổ chức của tất cả các nớc trong khu
vực: Năm 1984, brunây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN, năm 1995
Việt Nam là thành viên thứ chính thức của ASEAN, năm 1997, Lào và
Mianma cũng gia nhập ASEAN, năm 1999 Campuchia, thành viên thứ 10,

Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Câu 5: Trình bày và phân tích những biến đổi về các mặt chính trị,
xã hội của các nớc trong khu vực Đông Nam á trớc và sau chiến tranh thế
giới thứ hai ?
- Trớc chiến tranh: Là những nớc thuộc địa, lệ thuộc vào các nớc t bản
phơng Tây, bị các nớc t bản phơng Tây ra sức bốc lột tàn bạo
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhng đều
thất bại...
- Từ sau chiến tranh: Lần lợt các nớc đều giành đợc độc lập dân tộc với
các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nớc. Từ sau khi giành đợc độc lập dân
tộc các nớc đều ra sức xây dựng phát triển nền kinh tế xã hội của mình, nhiều
nớc đạt đợc nhiều thành tựu to lớn (NIC, con rồng); các nớc Đông Nam á
chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, đều trở thành thành viên của
ASEAN.
Đề 6: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải
phóng dân tộc ở Châu Phi từ 1945 đến nay ?
- Những nét chung:
+ Châu Phi có 57 quốc gia với diện tích 30,3 triệu km
2
(gấp 3 lần châu
Âu, xấp xỉ châu Mĩ và bằng 3/4 châu á). Với dân số khoảng 650 triệu ngời.
Châu Phi có tài nguyên phong phú và nhiều nông sản quý. Nhng dới ách thống
trị của thực dân phơng Tây trong nhiều thế kĩ châu Phi trở thành nghèo nàn,
lạc hậu hơn nhiều so với châu lục khác.
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng giải phóng dân
tộc bùng nổ và phát triển mạnh mẽ ở châu Phi. Châu phi trở thành "Lục địa
mới trỗi dậy" trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực
dân.
- Các giai đoạn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã trải qua các giai đoạn sau:

1 số đặc điểm riêng nh sau:
- Các nớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng
trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của
các nớc châu Phi.
- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc châu Phi hầu hết
đều do các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của giai cấp t sản dân tộc,
còn giai cấp vô sản cha trởng thành, hoặc cha có chính đảng độc lập.
- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh
chính trị hợp pháp để đợc công nhận độc lập: các nớc châu Phi giành đợc độc
lập ở nhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng rất khác
nhau từ sau khi giành đợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu
Phi xích đạo phát triển chậm...)
Đề 7: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải
phóng dân tộc ở Mĩ la tinh từ 1945 đến nay ?
Khu vực Mĩ latinh bao gồm Mêhicô (Bắc Mĩ), toàn bộ Trung và Nam
Mĩ; rất giàu về nông sản, Lâm sản và khoáng sản.
- Trớc chiến tranh thế giới thứ hai về hình thức, hơn 20 nớc cộng hoà ở
Mĩ latinh đều là những quốc gia độc lập; trên thực tế là thuộc địa kiểu mới -
trở thành "sân sau" của Mĩ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
latinh phát triển mạnh mẽ (đợc gọi là "đại lục núi lữa"), thể hiện qua ba giai
đoạn.
+ 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nớc Mĩ latinh dới
nhiều hình thức bải công của công nhân (Chilê), nổi dậy của nông dân (Pêru,
Ecuađo, Mêhicô, Baraxin, Vênêxuêla..., khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia)
và đấu tranh nghị viện (Goatêmala, Achentina, Vênêxuêla)...
+ 1959 đến cuối những năm 80: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959)
đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc, cổ vũ cuộc
đấu tranh của các nớc Mĩ latinh. Tiếp đó phong trào đấu tranh vũ trang bùng

- 1957-1958, Chiến tranh du kích phát triển mọi miền, lực lợng vũ trang
phát triển, đánh bại cuộc càn quét của Batixta, loại khỏi vòng chiến đấu hơn
1000 tên địch.
- 12-1958, nghĩa quân tấn công khắp trên mặt trận, giải phóng nhiều
vùng đất đai, chiếm đợc pháo đài Xanta Cơlara. Ngày 30-12-1958, Batixta bỏ
chạy ra nớc ngoài. Ngày 1-1-1959, nghĩa quân chiếm La Habana, chế độ độc
tài Batixta sụp đổ.
- 1959-1961, Cách mạng Cuba hoàn thành triệt để những cải cách dân
chủ, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá hết các xí nghiệp của t bản nớc ngoài,
thực hiện các quyền tự do dân chủ... Từ 1961, Cu ba tiến hành cách mạng
XHCN và xây dựng CHXH.
- Để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo Cách mạng trong giai đoạn mới Đảng xã
hội dân chủ nhân dân Cuba và Ban chỉ đạo phong trào 13 tháng Ba đã hợp nhất
thành "Tổ quốc cách mạng thống nhất"(26-7-1961) và 1965 đổi tên thành
Đảng Cộng sản Cuba.
* ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cuba.
- Đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
latinh.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

15
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
- Làm thất bại âm mu của Mĩ trong việc chinh phục Cuba.
- Cổ vũ phong trào đấu tranh của các nớc trong khu vực.
- Xứng đáng là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Milatinh.
* Nét khác nhau của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh vời
phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi ?
Châu á, châu Phi
Mĩ latinh
- Cuối thế kỷ XIX, hầu hết trở thành

1960-1975,1975- nay.
- Các giai đoạn đấu tranh: 1945-1959,
1959-1980, 1980- nay.
Đề 8: Tình hình nớc Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ đến nay
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế, khoa kĩ thuật
Mĩ phát triển phát triển nhanh chóng nh thế nào? Nguyên nhân của sự
phát triển kinh tế Mĩ? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
- Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ:
Trong khi các đồng minh châu âu của Mĩ bị chiến tranh tàn phá, thì Mĩ
lại có điều kiện hoà bình, an toàn để ra sức phát triển kinh tế.
+ Sản lợng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 14%, sản xuất nông
nghiệp tăng 27% so với thời kỳ 1935 - 1939.
+ Trong những năm 1945 - 1949 sản lợng công nghiệp Mĩ luôn luôn
chiếm hơn một nữa sản lợng công nghiệp toàn thế giới ( 56,4% năm 1948).
+ Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; 50% tàu bè đi lại trên các biển.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

16
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế, tài
chính duy nhất của thế giới.
* Sở dĩ Mĩ có bớc phát triển nhanh chóng về kinh tế nh thế là do:
+ Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật, Mĩ điều
chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao
động, giảm giá thành sản phẩm.
+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản cao.
+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao.
+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất
nớc không bị chiến tranh tàn phá...cũng là những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.

+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản cao.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

17
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao.
+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất
nớc không bị chiến tranh tàn phá...cũng là những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
+ Song nguyên nhân quan trọng nhất là biết sử dụng thành tựu khoa học
kỹ thuật (nguyên nhân chủ quan là chủ yếu).
- Em có suy nghĩ gì về sự phát triển kinh tế nớc ta.
+ Trớc xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và những bài học lịch
sử, sự phát triển của kinh tế Việt Nam và các nớc trong khu vực cần đợc điều
chỉnh để phù hợp với cơ cấu kinh tế thế giới.
+ Khai thác thế mạnh thiên nhiên và con ngời.
+ Sử dụng thành tựu mới nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật.
+ Đa dạng hoá quan hệ để tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, kinh tế hoặc
thu hút đầu t.
Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vì sao Mĩ phát động chiến
tranh lạnh ?
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất các nớc thắng trận chủ yếu Anh,
Pháp, Mĩ đã họp hội nghị ở Véc xai để chia phần thắng lợi và kí các hiệp ớc
với các nớc bại trận Đức, áo- Hung. Lúc đó, Liên xô nằm trong vòng vây của
chủ nghĩa đế quốc.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trớc ảnh hởng ngày càng lớn mạnh
của Liên xô, của CNXH trên toàn thế giới, Mĩ và các nớc t bản phơng Tây đã
cấu kết với nhau để chống lại "sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản".
- Nếu phát động "chiến tranh nóng" mang tính chất toàn cầu thì với sự
huỷ diệt của bom nguyên tử, cả Mĩ và Liên xô đều thất bại.

bại là trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam (1975).
Mặt khác, Mĩ cũng đạt đợc một số thành công, tiêu biểu:
- Gây chiến tranh xâm lợc ở các nớc Đông Dơng, Triều Tiên...
- Bao vây, cấm vận các nớc XHCN, viện trợ kinh tế cho các nớc Đồng
Minh và các nớc chậm phát triển.
- Góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự sụp đổ CNXH ở Liên xô
và Đông Âu.
Câu 5: Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ
1945-1975?
- Từ 1945-1954:
+ Từ 1941-1946: Mĩ giúp lực lợng Việt Minh chống Nhật. Cách mạng
Tháng Tám thành công, Mĩ có đại diện tại Hà Nội.
+ Từ 1946-1954: Mĩ giúp Pháp mở rộng và kéo dài chiến tranh Đông D-
ơng.
+ 1949, Mĩ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơve, khoá chặt biên giới
Việt Trung, lập hành lang Đông Tây.
+ 12-1950, lập phái đoàn cố vấn Viện trợ quân sự (MAAG): Năm 1950,
viện trợ Mĩ chiếm 19% ngân sách chiến tranh Đông Dơng, 1952 là 35%, 1953
là 42%.
+ Mĩ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Nava, xây dựng tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ, viện trợ khi Điện Biên Phủ sắp thất bại.
- Trì hoãn, kéo dài Hội nghị Giơnevơ, không kí vào văn bản Hiệp định
Giơnevơ.
* Từ 1954-1975:
- Phá hoại Hiệp định Giơnevơ, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
và căn cứ quân sự của Mĩ.
+ Ngày 25-6-1954, trớc khi kí Hiệp định Giơnevơ, Mĩ đã đa Ngô Đình
Diệm là ngời do Mĩ đào tạo nắm chính quyền ở miền Nam.
+ Ngày 23-7-1954, Bộ trởng Bộ Ngoại giao Đalét tuyên bố: Không mở
đờng cho chủ nghĩa cộng sản bành trớng xuống Đông á và Thái Bình Dơng.

ớc", với Mĩ ta chủ trơng "khép lại quá khứ hớng tới tơng lai". Thực hiện chủ tr-
ơng này quan hệ Việt - Mĩ ngày càng đợc cải thiện.
Đề 9: Tình hình nớc Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
đến nay.
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế, khoa học kĩ thuật
Nhật Bản phát triển nhảy vọt nh thế nào ? Nguyên nhân của sự phát triển
nền kinh tế Nhật Bản ?
* Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, là nớc chiến bại, nền kinh tế bị tàn
phá...sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trớc chiến tranh. Từ
sau khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc Triều Tiên (6 -1950) và Việt Nam
(những năm 60), kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ hẳn lên nhờ những đơn
đặt hàng quân sự của Mĩ. Nhật đuổi kịp rồi vợt các nớc Tây Âu vơn lên hàng
thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới t bản chủ nghĩa.
Trong công nghiệp: Giá trị sản lợng công nghiệp năm 1950 là 4,1 tỷ đô
la, đến năm 1960 vơn lên 56,4 tỷ đô la.
Trong nông nghiệp: Năm 1969 cung cấp 80% nhu cầu trong nớc.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

20
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Đến năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân đạt 402 tỷ đô la. Trong khoảng
20 năm tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần, năm 1989, tổng sản phẩm quốc
dân đạt 2.828,3 tỷ đô la. Năm 1990 thu nhập bình quân tính theo đầu ngời là
23.796 đô la, đứng thứ hai thế giới (sau Thụy Sĩ).
Nh vậy chỉ sau vài ba thập kỹ, Nhật Bản đã vơn lên thành một siêu cờng
kinh tế, là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới. Nhiều ngời
gọi đó là "thần kỳ Nhật Bản".
- Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản là:
+ Biết lợi dụng nguồn vốn nớc ngoài tập trung đầu t vào những ngành

+ Truyền thống "tự lực tự cờng" của nhân dân và tài năng điều hành
kinh tế của giới kinh doanh và những nhà lãnh đạo Nhật Bản.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

21
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
* Nguyên nhân quan trọng nhất: Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ
thuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá.
*Giúp ích cho các nớc đang phát triển: Nhận rõ vai trò quan trọng của
cuộc CMKHKT trong việc xây dựng nền kinh tế của mình.
Câu 3: Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh
tế Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, có những nguyên nhân chung và
nguyên nhân riêng. Hãy trình bày và phân tích nguyên những nhân đó.
Nguyên nhân chung:
+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao
động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá.
+ Bốc lột nhân dân trong nớc và các nớc nhỏ yếu và cạnh tranh với các
nớc lớn.
Nguyên nhân riêng của:
+ Biết dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều
chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao
động, giảm giá thành sản phẩm.
+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao.
+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất
nớc không bị chiến tranh tàn phá...cũng là những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
Nguyên nhân riêng của Nhật Bản:
+ Biết lợi dụng nguồn vốn nớc ngoài tập trung đầu t vào những ngành
công nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà nớc gọn nhẹ.
+ Biết "len lách" xâm nhập thị trờng các nớc khác, qua đó để mở rộng

Châu Âu, Châu á - Thái Bình Dơng và Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống
Nhật ở Châu á- Thái Bình Dơng sau khi chiến tranh kết thúc ở Châu Âu.
2. Ba cờng quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa trên
nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cờng quốc Liên Xô, Mĩ,
Anh, Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau
chiến tranh.
3. Hội nghị đã đi đến thoả thuận việc đóng quân tại các nớc nhằm giải
giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và châu á.
ở Châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin
và các nớc Đông Âu do Liên Xô giải phóng. Còn quân đội Mĩ, Anh, Pháp
chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Beclin, Italia và một số nớc Tây Âu khác,
vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc
phạm vi ảnh hởng của Mĩ, trong đó, áo, Phần Lan trở thành hai nớc trung lập.
ở Châu á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên
Xô tham gia chiến tranh chống Nhật, bao gồm:
1. Bảo vệ nguyên trạng và công nhận nền độc lập của Mông Cổ.
2. Trả lại Liên Xô những quyền lợi của đế quốc Nga ở Viễn Đông trớc
chiến tranh Nga - Nhật năm 1904 cụ thể: trả lại Liên Xô miền Nam đảo
Xakharin và tất cả các đảo nhỏ thuộc đảo này; quốc tế hoá thơng cảng Đại
Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Trung Quốc thuê cảng Lữ Thuận (Trung
Quốc) làm căn cứ hải quân; trả lại Liên Xô đờng sắt Xibiri - Trờng Xuân;
cùng sử dụng đờng sắt Hoa Đông và đờng sắt Nam Mãn - Đại Liên.
3. Liên Xô chiếm 4 đảo Curin.
Ngoài ra 3 cờng quốc cũng đã thoả thuận: Quân đội Mĩ chiếm đóng
Nhật Bản, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ
chiếm đóng miền Nam Triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38
o
làm ranh giới; Nhật Bản
thuộc phạm vi ảnh hởng của Mĩ; Trung Quốc tiến tới thành lập Chính phủ liên
hiệp và Mĩ có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại của Châu á vẫn thuộc

các dân tộc.
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nớc.
+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà bình.
+ Phải có sự nhất trí của 5 cờng quốc: Liên Xô (nay là Liên Bang Nga),
Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc.
+ Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nớc
nào.
- Các tổ chức chính:
+ Đại hội đồng: Là hội nghị của tất cả các thành viên mỗi năm họp một
lần.
+ Hội đồng Bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động
thờng xuyên của Liên Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về duy trì hoà bình
và an ninh thế giới , bao gồm 5 thành viên thờng trực là Nga, Anh, Mĩ, Pháp,
Trung Quốc và 6 thành viên không thờng trực nhiệm kỳ 2 năm. Mọi nghị
quyết của Hội đồng Bảo an chỉ đợc thông qua khi đợc sự nhất trí của cả 5 uỷ
viên thờng trực.
+ Ban th ký: Là cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc đứng đầu là
Tổng Th ký do Đại hội đồng bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

24
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Ngoài ra Liên Hợp Quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác
nh Hội Đồng Kinh Tế và Xã Hội, Toà án quốc tế, Hội đồng Quản thúc,Tổ
chức Giáo dục-Khoa học - Văn hoá...
- Vai trò:
Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong
việc gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh
chấp, xung đột khu vực, đẩy mạnh các mối giao lu, hợp tác giữa các quốc gia
trên thế giới .

căn cứ quân sự hải, lục, không quân khắp thế giới.
- Mĩ phát động các cuộc chiến tranh xâm lợc: Việt Nam, Lào,
Campuchia, can thiệp Grênađa (1983), và Panama (1990); bao vây kinh tế và
hoại về chính trị quân sự ở Cuba...
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

25

Trích đoạn Chủ trơng, kế hoạch của ta: Diễn biến: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra ba đợt. Thủ đoạn: Mĩ áp dụng các biện pháp sau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status