cấu trúc vốn của doanh nghiệp và cơ chế tài trợ vốn cho doanh nghiệp - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA 41
~

Đề tài: CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CHẾ TÀI TRỢ

VỐN CHO DOANH NGHIỆP

1


MỤC LỤC

2


A. CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP:
Lý thuyết

Thực tiễn

A.Tổng quan về cấu trúc
vốn
Cấu trúc vốn
Trong nền kinh tế thị
trường, doanh nghiệp có
thể sử dụng nhiều nguồn
vốn khác nhau để đáp ứng
nhu cầu vốn cho hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên,

chính hết sức quan trọng
của doanh nghiệp bởi lẽ:
Cơ cấu nguồn vốn của
doanh nghiệp là một trong
các yếu tố quyết định đến
chi phí sử dụng vốn bình
quân của doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn vốn ảnh
hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu hay
thu nhập trên 1 cổ phiếu
và rủi ro tài chính của 1
doanh nghiệp.
Ưu nhược điểm của cấu
trúc vốn
Nhìn vào bảng cân đối tài
sản doanh nghiệp thì bên
tay trái là tài sản có, bên
tay phải là nguồn gốc tạo
ra tài sản có: gồm nợ (các
loại) và vốn chủ sở hữu
cùng với lợi nhuận được
giữ lại của chủ sở hữu. Tỷ
lệ giữa nợ và vốn chủ sở
hữu gọi là cấu trúc vốn.
Phần đông doanh nghiệp
chúng ta, nhất là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, nhìn
nhận về tỷ lệ này khá đơn
giản. Thường thì chúng ta

Thứ nhất, cấu trúc vốn tối
ưu khác nhau với từng
ngành. Chính đặc điểm
ngành mà doanh nghiệp
hoạt động sẽ góp phần
quyết định cấu trúc vốn
cho doanh nghiệp. Bởi vì
có một số ngành đòi hỏi sử
dụng tài sản cố định hữu
hình nhiều hơn các ngành
khác thí dụ như : ngành
viễn thông, điện tử…. Nói
chung thì, những ngành


tính chất công nợ (thông
qua các khoản nợ khác
nhau).
Cấu trúc nguồn vốn doanh
nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn doanh
nghiệp được thể hiện qua
các chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ(Hn) = Nợ phải
trả/ Tổng số vốn
Hệ số nợ phản ánh nợ phải
trả chiếm bao nhiêu %
trong tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp hay tài sản
của doanh nghiệp bao

mua bán chịu
hàng
hóa
hoặc ứng tiền

toán đó phần nào cũng có
lý của người quyết định.
Tuy vậy, nếu chúng ta biết
rằng, việc xác định một cấu
vốn đạt hiệu quả cao nhất
cho một doanh nghiệp là
một vấn đề lớn, rất quan
trọng trong tài chính
doanh nghiệp, thì có lẽ
chúng ta sẽ bỏ nhiều thời
gian nghiên cứu và sẽ thận
trọng hơn trong quyết định
của mình.
Nợ: Ưu và khuyết điểm:
Một trong những ưu điểm
lớn nhất của việc dùng nợ
thay cho vốn chủ sở hữu
đó là lãi suất mà doanh
nghiệp phải trả trên nợ
được miễn thuế. Trong khi
đó thì cổ tức hay các hình
thức thưởng khác cho chủ
sở hữu phải bị đánh thuế.
Trên nguyên tắc mà nói,
nếu chúng ta thay vốn sở

Thứ hai, cấu trúc vốn thay
đổi tùy theo chu kỳ tăng
trưởng của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp đang
trong giai đoạn khởi sự
hoặc tăng trưởng thì cấu
trúc vốn tối ưu là sử dụng
nhiều vốn cổ phần bởi giai
đoạn này, các cổ đông sẽ
không cần cổ tức mà họ
trông đợi vào thặng dư vốn
trong tương lai. Cổ phiếu
của những công ty như thế
gọi là cổ phiếu tăng
trưởng. Một công ty tăng
trưởng mạnh không cần
phải đưa tiền mặt (dưới
dạng cổ tức) cho các cổ
đông trong khi các chủ nợ
thì đòi hỏi sự thanh toán
lãi vay (tiền mặt hoặc
chuyển khoản) đều đặn
hằng năm hoặc nửa năm
tùy theo hợp đồng. Còn với
các doanh nghiệp đang
trong giai đoạn” sung mãn”
, dư thừa tiền mặt thì nên


trước

tài
chính: Đây là
một phương
thức tài trợ
tín
dụng
trung và dài
hạn
không
thể
hủy
ngang, theo
đó, người cho
thuê thường
mua tài sản,
thiết bị theo
yêu cầu của
người đi thuê
và nắm giữ
quyền sở hữu

so với lãi suất kỳ vọng của
nhà đầu tư. Do đó khi tăng
nợ tức là giảm chi phí chi
ra trên một đồng tiền mặt
và vì thế tăng cao lợi
nhuận, cũng như giá trị của
công ty. Vì tính chất này
mà tỷ số nợ trên vốn sở
hữu còn được gọi là tỷ số

sự quản lý, giám sát của họ
5

thực hiện cấu trúc vốn có
vay nợ như một chiến lược
tài chính để lợi dụng lợi ích
từ đòn bẩy tài chính, tiền
mặt dư thừa có thể dùng
để chi trả cổ tức cho các cổ
đông tăng lên, hoặc dùng
tiền mặt đó để mua lại cổ
phần của chính mình.
 Không thể tìm thấy

một cấu trúc vốn tối
ưu chung cho tất cả
các doanh nghiệp.
Đặc điểm ngành,
chu kỳ tăng trưởng
của doanh nghiệp là
những yếu tố có tác
động rất mạnh đến
nhà quản trị trong
việc quyết định một
cấu trúc vốn như
thế nào là tối ưu
trong từng giai đoạn
với đặc điểm ngành
mà doanh nghiệp
đang hoạt động.

dụng trong
một thời gian,
sau đó phải
hoàn
trả,
thanh
toán
cho người sở
hữu,
đây
được
xem
như nguồn tài
trợ có chi phí
sử dụng vốn
bằng không.
Vd:
Tiền
lương
phải
trả, bảo hiểm
xã hội, thuế,
các
khoản
phải
thanh
toán khác,…

lên các nhà điều hành công
ty càng lớn. Tuy vậy, vốn

quyền quyết định lại
không thích vay nợ
thì bạn cũng đành
chịu.


điều lệ) : Là nguồn
vốn do chính những
người chủ sở hữu
doanh nghiệp trực
tiếp đầu tư khi
thành lập doanh
nghiệp
• Nguồn
vốn
bổ sung bằng
cách kết nạp
thành
viên
mới: Khi cần
mở rộng quy

kinh
doanh,
các
doanh nghiệp
có thể huy
động
tăng
vốn

tiếp tục đầu tư kinh
doanh. Tuy vậy,
phương thức này
phụ thuộc nhiều vào
quy mô lợi nhuận có
được trong quá
trình kinh doanh
của doanh nghiệp

B. Các lý thuyết khác về
cấu trúc vốn
THEO QUAN ĐIỂM
TRUYỀN THỐNG

THEO QUAN ĐIỂM
TRUYỀN THỐNG

Khi tỷ lệ giữa vốn nợ và
vốn chủ sở hữu tăng, tác
Quan điểm về cấu trúc vốn
động của tỷ lệ vốn vay so
truyền thống cho rằng khi
với tổng vốn buộc các chủ
một doanh nghiệp bắt đầu
sở hữu tăng lợi tức yêu cầu
vay mượn, thuận lợi vượt
của họ (nghĩa là chi phí vốn
trội hơn bất lợi. Chi phí nợ
chủ sở hữu tăng). Ở mức tỷ
thấp, kết hợp với thuận lợi

nghiệp. Sử dụng nợ càng
cao thì giá trị doanh nghiệp
càng tăng và gia tăng đến


tăng hay giảm vay mượn.

sở thể hiện chi phí vốn chủ tối đa khi doanh nghiệp
sở hữu nên tăng bao nhiêu được tài trợ 100% nợ.
Để chứng minh một lý
do tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn
thuyết khả thi, Modilligani
chủ sở hữu hay chi phí nợ
và Miller (MM) đã đưa ra
nên tăng bao nhiêu do
một số những giả định đơn
nguy cơ vỡ nợ.
giản hoá rất phổ biến trong
lý thuyết về tài chính: họ
LÝ THUYẾT CẤU TRÚC VỐN
giả định là thị trường vốn
CỦA MODIGLIANI VÀ
là hoàn hảo, vì vậy sẽ
MILLER (MÔ HÌNH MM)
không có các chi phí giao
dịch và tỷ lệ vay giống như -Những giả định về thị
tỷ lệ cho vay và bằng với tỷ trường vốn hoàn hảo là
lệ vay miễn phí; việc đánh không có thực.
thuế được bỏ qua và nguy
-Thực tế phần lớn các

rằng nếu tất cả những công sẽ có tác động ngược lại và
ty như vậy có tiền lời mong có thể dẫn doanh
nghiệpđến chỗ phá sản.
đợi giống nhau và giá trị
Trong quá trình phá sản sẽ
giống nhau cũng phải có
phát sinh các khoản chi phí
WACC giống nhau ở mọi
như chi phí pháp lý và chi
mức độ tỷ lệ giữa nợ và
phí hành chính, và các
vốn chủ sở hữu.
khoản thiệt hại của doanh
1. Giả định là không
9


có việc đánh thuế:
Đây là vấn đề quan trọng
và một trong những thuận
lợi then chốt của nợ là việc
giảm nhẹ thuế cho những
chi tiêu tiền lãi.
2. Nguy cơ trong lý

thuyết của MM
được tính toán
hoàn toàn bởi tính
biến đổi của các
luồng tiền.

tức cao hơn, nhưng lợi tức
cao hơn này chính xác là
những gì họ bù đắp cho
nguy cơ tăng lên từ tỷ lệ
vốn vay so với tổng vốn.
Với các giả thuyết trên,
dẫn đến các phương trình
cho lý thuyết của MM
10


Vg = Vu: Tổng giá trị của
doanh nghiệp sử dụng nợ
bằng tổng giá trị của
doanh nghiệp không sử
dụng nợ.
Năm 1963, Modilligani và
Miller đưa ra một nghiên
cứu tiếp theo với việc loại
bỏ giả thiết về thuế thu
nhập doanh nghiệp. Theo
MM, với thuế thu nhập
doanh nghiệp, việc sử dụng
nợ sẽ làm tăng giá trị của
doanh nghiệp. Vì chi phí lãi
vay là chi phí hợp lý được
khấu trừ khi tính thuế thu
nhập doanh nghiệp, do đó
mà một phần thu nhập của
doanh nghiệp có sử dụng

đến các vấn đề trung gian

1. Tỷ suất hối đoái tăng
(giảm) theo tác dụng đòn
bẩy sẽ làm tăng (giảm) giá
trị cổ phiếu.

Nảy sinh mâu thuẫn giữa
nhà quản lý và các cổ
đông. Khi vay mượn để

2. Các doanh nghiệp có
tiền mặt lớn sẽ có tỷ lệ D/A
cao hơn (D/A: Nợ/Tài sản)

11


Kết cấu vốn có thể ảnh
hưởng đến các vấn đề
trung gian và các vấn đề
trung gian có lẽ cũng ảnh
hưởng đến quyết định kết
cấu vốn. Thuyết này đưa ra
hai giả thuyết có liên quan
chặt chẽ và tác động lẫn
nhau. Đó là kết cấu vốn
ảnh hưởng như thế nào
đến các vấn đề trung gian
và ngược lại, các vấn đề

hưởng toàn bộ lợi nhuận
từ hoạt động đó nhưng họ
phải chịu toàn bộ chi phí
cho hoạt động làm tăng lợi
nhuận này.
Dự báo: Tăng tiền cho vay
sẽ làm giảm lưu lượng tiền
mặt tự do=> giảm những
sự đầu tư NPV tiêu
cực=>tăng giá trị doanh
nghiệp (đặc biệt đối với
doanh nghiệp lớn có tiền
mặt).
Vấn đề trung gian ảnh
hưởng đến kết cấu vốn
Các doanh nghiệp sẽ bị đẩy
lùi xuống bởi vấn đề trung
gian và mức độ tác động
của đòn bẩy sẽ bị ảnh
hưởng bởi mức độ giám
sát của ban quản trị (các
hội đồng quản trị tích
cực/độc lập, các nhà đầu
tư tích cực) và sự khuyến
khích sẽ được tạo ra cho
ban quản trị.
=>Thuyết chi phí trung gian
thì cho thấy các vấn đề
trung gian có thể là nguyên
nhân cho nhiều hay ít nợ

quả nhằm tránh những kết
quả tiêu cực không thể trả
lãi các khoản nợ của doanh
nghiệp, ngoài ra nó còn đòi
hỏi ban quản trị phải dốc
túi vào lưu lượng tiền mặt
tự do đó. Vì vậy, nảy sinh
mâu thuẫn giữa các nhà
quản lý và chủ nợ khi các
chủ nợ lo sợ các khoản vốn
cho vay của mình không
thể thu hồi khi kết quả đầu
tư không hiệu quả do trách
nhiệm hữu hạn của các
khoản đầu tư. Do đó, họ
đưa ra các điều khoản hạn
chế trong hợp đồng vay.
Vấn đề trung gian ảnh
hưởng đến kết cấu vốn
Giả thuyết của vấn đề này
nằm trong quyền lợi tốt
nhất của ban quản trị đối
với việc đẩy thấp tỷ suất
vay nợ của doanh nghiệp
nhằm giảm thiểu khả năng
phá sản bởi vị trí không đa
dạng của họ.
MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN
TỐI ƯU (LÝ THUYẾT CÂN
BẰNG)

chi phí trung gian của nhà
quản lý dưới hình thức chi
phí nợ vay cao nhằm giám
sát các doanh nghiệp phải
tuân thủ các điều khoản
trong hợp đồng vay.Ngoài
ra, các điều khoản trong
hợp đồng vay cũng hạn chế
nhiều lợi ích của Doanh
nghiệp.
13

MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN
TỐI ƯU (LÝ THUYẾT CÂN
BẰNG)
Những mô hình này đều
thừa nhận một cấu trúc
vốn tối ưu.


Tại thị trường hoàn hảo và
hiệu quả, Modilligani và
Miler (1958) chứng minh
rằng cấu trúc vốn là không
thích hợp. Nhưng theo mô
hình MM (1963), việc đánh
thuế cao hơn vào lợi tức
cho thấy nợ nhiều hơn.
Còn DeAngelo và Masulis
(1980) thì cho rằng bảo trợ

Tiêu điểm của thuyết này
không tập trung vào kết
cấu vốn tối ưu nhưng tập
trung vào sự quyết định tài
chính hiện hành sắp tới.

Nhìn chung, việc đưa chi
phí khánh tận tài chính và
chi phí trung gian vào mô
hình MM và mô hình
Modilligani và Miler (1958)
dẫn đến lý thuyết cân bằng
về cấu trúc vốn. Những mô
THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN
hình này đều thừa nhận
HẠNG (THÔNG TIN BẤT
14


một cấu trúc vốn tối ưu.

CÂN XỨNG)
Khi ban quản trị tin tưởng
THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN
cổ phiếu được đánh giá
HẠNG (THÔNG TIN BẤT
cao hơn là đánh giá thấp,
CÂN XỨNG)
họ có thể phát hành chứng
khoán (nguồn tài chính bên

hơn nếu như họ tin là cổ
tiền mặt tương lai.
phiếu của họ được đánh
giá thấp và sẽ sinh ra vốn
Những quyết định về kết
cấu vốn không dựa trên tỷ cổ phần nếu như họ cho
rằng cổ phiếu của họ được
lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà
đánh giá cao.
được quyết định từ việc
phân hạng thị trường.
Vì vậy, sự phát hành vốn
Trước hết, các nhà quản trị cổ phần từ việc bán cổ
sẽ dự định sử dụng nguồn phiếu sẽ chuyển tải nhiều
tài chính nội bộ, tiếp đến
thông tin không thuận lợi
có thể phát hành tiền cho
hơn là sự phát hành tiền
vay, và cuối cùng là phát
cho vay. Điều này khiến các
hành vốn cổ phần.
nhà quản trị quan tâm đến
Tỷ lệ Nợ/Tài sản = f {hoạt tiền cho vay hơn là vốn cổ
động kinh doanh, nhu cầu phần từ việc bán cổ phiếu.
đầu tư}
Như vậy, Myers và Majluf

THUYẾT ĐIỀU CHỈNH THỊ
TRƯỜNG
15

cấu trúc vốn được dựa
trên điều chỉnh thị trường
là lời giải thích tự nhiên
nhất. Thuyết này đơn giản
là cấu trúc vốn phát triển
như một kết quả liên tiếp
của những nỗ lực trước
đây nhằm điều chỉnh thị
trường cổ phiếu.

-Mô hình 1: Nếu các chi phí
phát sinh từ cấu trúc vốn
tối ưu nhỏ so với dao động
cuối cùng trong chi phí
phát hành, những dao
động trước đây trong tỷ lệ
giá cả thị trường so với giá
cả trên sổ sách sau đó có
tác động lâu dài.

-Mô hình 2: Các nhà quản
lý phát hành cổ phiếu khi
họ tin rằng giá trị của nó
thấp và mua lại cổ phiếu
khi họ tin rằng giá trị của
nó cao. Ngược lại giá cả thị
trường so với giá cả trên sổ
sách được biết rất rõ là có
quan hệ với tiền lãi cổ
Có 2 mô hình điều chỉnh

định khi mà các doanh
Korajczyk và những người
nghiệp có vẻ như được
khác (1991) nhận thấy rằng đánh giá đúng và giá trị cổ
các doanh nghiệp có xu
phiếu là bình thường, bỏ
hướng thông báo việc phát qua các dao động tạm thời
16

THUYẾT HỆ THỐNG QUẢN

Gia tăng trong việc tái cấu
trúc vốn


hành cổ phiếu theo sau
việc đăng tin, như thế sẽ
làm giảm đi tính phi đối
xứng của thông tin. Hơn
nữa, Bayless và Chaplinsky
(1996) nhận thấy việc phát
hành cổ phiếu tập trung
vào giai đoạn ảnh hưởng
của thông báo nhỏ hơn.

trong giá cả thị trường so
với giá cả trên sổ sách
nhằm có những ảnh hưởng
vĩnh viễn lên nợ. Mô hình
điều chỉnh thị trường thứ 2

tích thị trường khác biệt vì
giá trị tiền cao và cơ hội
các nhà quản lý phát hành
đầu tư thuận lợi tạo điều
cổ phiếu khi giá trị tiền cao
kiện dễ dàng cho tài chính
và sau đó không cân bằng
cổ phần, nhưng cũng vào
lại. Các nhà quản lý vẫn
lúc đó cho phép các nhà
không cố khai thác hết các
quản lý trở nên cố thủ.
nhà đầu tư mới. Đúng hơn,
Các nhà lý thuyết thuần
họ chỉ khai thác các nhà
túy thường bắt đầu bằng
đầu tư hiện có từ trước
cách chứng minh từ thị
đến giờ mà không cân đối
trường hoàn hảo nơi
lại.
không có thuế và các chi
phí rủi ro phá sản, sự gia
tăng của rủi ro lên Vốn chủ
sở hữu được bù đắp bằng
việc gia tăng tỷ suất sinh
lời kỳ vọng, do đó đòn bẩy
17





Trực tiếp:
 Thị trường chứng khoán kết nối trực tiếp giữa người tiết kiệm và người
có nhu cầu về vốn.
 Người tiết kiệm có cơ hội mua nhiều loại chứng khoán. Các công ty cổ
phần có nhiều cơ hội tiếp cận các nguồn vốn tiết kiệm.

Hộ gia đình

Vốn

Nhà đầu tư



Thị trường Tài
chính

Vốn

Doanh nghiệp
Chính phủ

Gián tiếp:
 Các định chế tài chính ( Ngân hàng thương mại, các loại Quỹ tiết kiệm,
Quỹ tín dụng, Quỹ tương hỗ, Quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm, công ty
tài chính, công ty chứng khoán,..) đóng vai trò trung gian tài chính giữa
người tiết kiệm và người đi vay.
 Các định chế tài chính sẽ:

-

Tài sản ngắn hạn tạm thời mang tính chất mùa vụ, khối lượng hoạt động của
nó thay đổi tùy vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
Tại thời điểm bất kỳ trong kinh doanh nhu cầu vốn của doanh nghiệp là tổng
số tài sản cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.
Một chiến lược thường được các doanh nghiệp sử dụng là sự phù hợp
chặt chẽ giữa thời hạn của nguồn vốn với thời hạn sử dụng tài sản được
tạo ra.

-

-

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh
nghiệp có thể sử dụng dài hạn (lớn hơn 1 năm) vào hoạt động kinh doanh
được sử dụng để:
+ Mua sắm, hình thành tài sản cố định.
+ Một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động của
doanh nghiệp.
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định:
Nguồn vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có thời hạn trong vòng 1 năm doanh
nghiệp có thể dử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời
phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

-

-


vốn đó, giúp DN hạn chế các chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm hoặc rủi ro
có thể gặp trong kinh doanh của DN.
b. Nhược điểm:
-Tổ chức cơ cấu, sử dụng nguồn vốn chưa linh hoạt vì doanh thu tiêu thụ sản
phẩm của DN biến động trong khi vẫn phải đảm bảo một nguồn vốn thường
xuyên khá lớn
-Phải sử dụng một lượng vốn trung và dài hạn tương đối lớn nên chi phí cho
việc sử dụng vốn cao.
1.2.2 Mô hình thứ hai:
Tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn thường xuyên và một phần tài sản ngắn hạn
tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần tài sản lưu
động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn ngắn hạn
22


a. Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức
độ an toàn cao.
b. Nhược điểm:
-Chi phí cao hơn các mô hình khác do lãi vay dài hạn thường cao hơn lãi vay
ngắn hạn.
-Chưa tạo ra được sự linh hoạt trong tổ chức và sử dụng vốn.
1.2.3 Mô hình thứ ba:
TS dài hạn và một phần TS ngắn hạn thường xuyên được đảm bảo bằng
nguồn vốn dài hạn, một phần TS ngắn hạn thường xuyên và toàn bộ TS ngắn
hạn tạm thời được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn

23


a. Ưu điểm:

đích hoạt động của Quỹ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động.
Chính sách vay vốn từ Quỹ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các
địa phương:
 Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thành lập và quản lý, là tổ chức tài chính, hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận; thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa vay vốn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng
thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
 Giảm lãi suất huy động vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
 Giảm lãi suất cho vay.
 Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn.

C. VÍ DỤ:
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN:

/>
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status