Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
I.KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
- Kế hoạch chất lượng của chúng tôi sẽ bao gồm các kế hoạch, quy trình và tổ chức cần thiết cho
việc sản xuất ra một sản phẩm cuối cùng thỏa mãn các yêu cầu của hợp đồng. Kế hoạch chất
lượng của chúng tôi sẽ bao trùm toàn bộ việc vận hành xây dựng, quá trình sản xuất cả trong và
ngoài công trường, mẫu vật liệu thí nghiệm, nghiệm thu và quản lý của tất cả các nhà thầu phụ,
người sản xuất, nhà cung cấp và người mua bán.
- Tính chất đầy đủ và rút gọn của văn bản xây dựng là rất quan trọng trong quá trình đảm bảo
chất lượng toàn bộ dự án. Trong giai đoạn trước khi xây dựng chúng tôi sẽ xem lại các văn bản
thiết kế để phát hiện nhanh chóng các vấn đề.
- Việc thí nghiệm theo yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được tiến hành trong phòng thí
nghiệm do KSTV duyệt hoặc chúng tôi sẽ khuyến nghị với KSTV bằng cách đưa ra các kết quả
thí nghiệm, chứng chỉ...trước đây. Trong trường hợp các phương tiện thí nghiệm tại những nơi
mà yêu cầu kỹ thuật đề ra là hạn chế và không có sẵn trên công trường thì chúng sẽ được tiến
hành bởi các phòng thí nghiệm ngoài công trường được KSTV phê duyệt. Báo cáo thí nghiệm sẽ
được đình kèm và chuyển đến cùng việc giao hàng.
- Cán bộ kiểm soát chất lượng của chúng tôi sẽ lập kế hoạch và tiến độ nghiệm thu, lập bảng liệt
kê các mục cần kiểm tra và đưa ra các chỉ dẫn cho người nghiệm thu trong tất cả các công tác xây
lắp phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Biên bản của tất cả các đợt nghiệm thu sẽ được duy trì và lưu
trữ.Việc sử dụng bảng liệt kê các mục cần kiểm tra bởi những người nghiệm thu cũng như bộ đầy
đủ của các báo cáo nghiệm thu hàng ngày sẽ được kiểm tra. Sổ tay chất lượng riêng của dự án
được chúng tôi chuẩn bị từ khi bắt đầu xây dựng cho từng công việc sẽ được thể hiện chi tiết hơn
trong tất cả các quy trình chất lượng.
- Chúng tôi sẽ thực hiện và quản lý các công việc theo chính sách và nguyên tắc sau:
+ Công việc sẽ tuân theo hồ sơ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu cũng như
các chỉ dẫn cụ thể của chủ đầu tư và KSTV.
+ Chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ các yêu cầu liên quan đến bất cứ công tác cụ thể nào được
đảm bảo các biện pháp có thể được triển khai nhanh chóng và hiệu quả xử lý kịp thời các khuyết
tật xảy ra.
- Ban chỉ huy dự án của chúng tôi và các kỹ sư sẽ tham gia vào hoạt động chất lượng, mở rộng
các đối tượng liên quan như đội trưởng, các kỹ sưa phụ trách thi công cũng như các đội công
nhân phục vụ dự án.
II. VIỆC TỔ CHỨC KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG.
2.1 Trưởng ban kiểm soát chất lượng
- Toàn bộ cán bộ sẽ có thâm niên và có kinh nghiệm về quản lý chất lượng. Người có trách
nhiệm chính sẽ thực hiện việc giám sát bao quát toàn bộ dự án.
- Một công văn ký với lãnh đạo có thẩm quyền tại văn phòng chính, gửi tới các bên liên quan sẽ
mô tả chức vụ và trách nhiệm độc lập của trưởng ban kiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạt
động trên công trường.
- Phó giám đốc điều hành dự án của chúng tôi sẽ nắm toàn bộ trách nhiệm với mọi khía cạnh của
dự án bao gồm kiểm soát và đảm bảo chất lượng trong suốt thời hạn của dự án. Tất cả các nhân
viên của dự án sẽ do Phó giám đốc điều hành dự án chịu trách nhiệm thông qua các giám sát viên
tương ứng. Phó giám đốc điều hành dự án sẽ chỉ đạo trưởng ban kiểm soát chất lượng thực hiện
kế hoạch theo yêu cầu của dự án và phối hợp với trưởng ban kiểm soát chất lượng trong việc thực
hiện.
- Phó giám đốc điều hành dự án của chúng tôi sẽ đảm bảo các lực lượng tham gia hoạt động chất
lượng trong suốt quá trình của dự án bao gồm nhà thầu phụ .
- Trưởng ban kiểm soát chất lượng là người chịu trách nhiệm chính trong chương trình chất
lượng. Trưởng ban kiểm soát chất lượng sẽ kết hợp với Phó giám đốc điều hành dự án và kỹ sư
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
2
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
lắp tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật.
+ Quản lý các hoạt động thí nghiệm và kiểm soát các thiết bị thí nghiệm.
+ Chỉ đạo việc rà soát và theo dõi đảm bảo chất lượng.
+ Đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ.
+ Sử dụng chất lượng như một công cụ quản lý.
Chúng tôi sẽ xin phê duyệt của KSTV trước khi thay bất cứ cán bộ kiểm soát chất lượng nào.
Bản đề nghị xét duyệt trình KSTV phải được chấp thuận của trưởng ban kiểm soát chất lượng
bao gồm tên,trình độ chức vụ và trách nhiệm của người được đề xuất thay thế.
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
3
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
P.Giám đốc điều hành dự án
Trưởng ban kiểm soát CL kiêm
trưởng ban KT-KH
Văn thư
lưu trữ
văn bản
đi đến và
xử lý
hiện
trường
Kỹ sư
có chất lượng. Nó liên quan tới việc phân tích kết quả từ nhiều dự án đã hoàn thành. Hệ thống
khảo sát có hệ thống của chúng tôi được chỉ đạo hướng tới việc nhận biết những biện pháp thi
công và vật liệu đó sẽ tạo ra sản phẩm cuối cùng trên cơ sở của yêu cầu kỹ thuật.
- Chương trình kiểm duyệt chất lượng đảm bảo rằng các các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
phù hợp trong toàn bộ dự án và hoạt động xây lắp của chúng tôi sẽ đáp ứng các yêu cầu của yêu
cầu kỹ thuật.
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
4
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
- Kiểm duyệt chất lượng điều khiển bởi trưởng ban kiểm soát chất lượng và các nhân viên trong
ban kiểm soát chất lượng. Quá trình kiểm duyệt bao gồm việc nghiệm thu và đánh giá các hoạt
động của dự án để xác minh tuân thủ theo quy trình,bản vẽ và các văn bản kiểm soát được phê
duyệt khác; đệ trình các báo cáo kiểm duyệt sự tuân thủ văn bản hay không tuân thủ;và xác nhận
các khuyết tật sẽ được xử lý đúng lúc và có hiệu quả hay nằm trong hệ thống chờ đợi nhận diện
các sự cố,các hoạt động sửa chữa và việc xác nhận các hoạt động sửa chữa.
2.5 Kiểm soát các khuyết tật.
Sau khi phát hiện các khuyết tật trong công tác nghiệm thu và được ghi lại trong báo cáo và
được nhận diện trong việc đánh số khuyết tật và vạch ra hệ thống các văn bản kiểm soát. Chúng
tôi sẽ chuyển báo cáo đến các bộ phận trách nghiệm giải quết các khuyết tật và yêu cầu họ nhận
dạng và ghi lại các nguyên nhân gây ra sự cố,trình các biện pháp sửa chữa sự cố và các biện pháp
phòng ngừa. Họ sẽ gửi lại các báo cáo cho chúng tôi xem xét.Nếu chúng tôi không chấp nhận
giải pháp sửa chữa được kiến nghị thì câu trả lời là loại bỏ và yêu cầu có giải pháp khác thích
hợp hơn.
2.6 Duy trì và nâng cấp trình độ cán bộ nghiệm thu.
- Chúng tôi có khả năng và có cơ sở để lựa chọn cán bộ nghiệm thu,cán bộ chất lượng từ các
nguồn nhân lực và kỹ thuật để điều khiển việc kiểm duyệt một cách có có kế hoách các hoạt động
thí nghiệm trong suốt giai đoạn thi công dự án bao gồm cả việc xây dựng,lắp đặt thiết bị và
nghiệm thu và chấp nhận.
- Các cán bộ nghiệm thu của chúng tôi sẽ theo dõi các công tác thí nghiệm theo cac chỉ dẫn nêu
ra trong chỉ dẫn nghiệm thu chất lượng. Các kết quả thí nghiệm sẽ được lập thành văn bản và đệ
trình cho giám đốc dự án để xem xét và phe duyệt. Các văn bản đã được duyệt sẽ cung cấp xác
nhận rằng báo cáo thí nghiệm đã hoàn thành và hoàn toàn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
2.9 Kiểm soát vật tư và thiết bị
- Trước khi xây dựng chúng tôi sẽ lập một danh mục vật tư và máy móc dựa trên bản vẽ và các
hợp đồng mua bán. Danh sách này sẽ dùng làm danh sách các mục cần kiểm tra khi giao nhận vật
tư và thiết bị và ghi chú các điều kiện của chúng. Cán bộ chất lượng sẽ nhận danh sách này từ khi
thiết kế dự án và xem nó cho tới khi hoàn chỉnh và chính xác.
- Việc nghiệm thu nhận hàng và phát hiện khuyết tật của vật tư sẽ được tiến hành theo đợt giao
hàng
*Nghiệm thu vật tư:
- Trưởng ban nghiệm thu chất lượng của chúng tôi sẽ nghiệm thu các mục sau:
+ Điều kiện của vật tư báo cáo thí nghiệm(nếu có).
+ Tên của nhà sản xuất và số hiệu.
+ Các tiêu chuẩn phải tuân theo.
+ Vật tư sẽ được kiểm tra theo các yêu cầu của đơn đặt hàng.
- Khi trưởng ban kiểm tra xác định rằng các vật tư là được chấp nhận thì sẽ điền đầy đủ vào báo
cáo nhận hàng và lưu trữ trong hồ sơ nhận hàng.
* Báo cáo:
- Khi các vật tư phát hiện là không phù hợp thì một bản báo cáo sẽ được lập bởi trưởng ban kiểm
soát chất lượng như sau:
+ Mô tả các khuyết tật.
+ Mô tả việc đang giá kiểm soát chất lượng.
+ Mô tả nơi cất giữ.
*Xuất kho hàng và nhận dạng:
- Tất cả vật tư và thiết bị sẽ được lưu kho và bàn giao như sau:
văn bản được ghi chú. Khi các văn bản đệ trình, bản vẽ và các tài liệu khác được tiếp nhận,
trưởng ban kiểm soát chất lượng của chúng tôi sẽ xem xét chúng và phân phát các bản vẽ
cần thiết để kiểm tra và phối hợp với các thông tin. Các văn bản đệ trình không tuân thủ
theo yêu cầu, không thích hợp hoặc không đầy đủ sẽ bị trả lại cho các nhà thầu phụ và nhà
cung cấp với các nhận xét thích đáng để chỉnh sửa và đệ trình lại. Khi các bản vẽ và tài liệu
được KSTV duyệt các bản sao tương ứng sẽ được tái chế và phân phát cho bên liên quan.
+ Bộ phận kiểm soát chất lượng sẽ lập hồ sơ các kết quả thí nghiệm và nghiệm thu của dự án.
Những hồ sơ này xác nhận sự tuân thủ hay không các yêu cầu kỹ thuật và kế hoạch được
duyệt.Các báo cáo sẽ nằm trong bộ hồ sơ chất lượng và bao gồm ngày dự kiến các khuyết
tật được sửa chữa. Bộ phận kiểm soát chất lượng sau đó sẽ tiến hành các công tác nghiệm
thu để đảm bảo tất cả các khuyết tật đã được sửa chữa. Bản báo cáo của các hồ sơ chất
lượng sẽ được phát cho trưởng ban kiểm soát chất lượng và các bộ phận có liên quan trên
công trường.
Bản vẽ hoàn công:
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
7
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
+ Bộ phận kiểm soát chất lượng sẽ giữ một bộ gồm các bản vẽ thi công để lưu các số liệu cho
công tác bản vẽ hoàn công sau này. Khi các công việc trong bản vẽ này hoàn thành, các
thông tin đó sẽ được ghi chú trên bản vẽ hoàn công bởi các kỹ sư thực hiện dự án cùng việc
tham khảo đầy đủ các quá trình thay đổi được duyệt. Trưởng ban kiểm soát chất lượng của
chúng tôi sẽ theo dõi việc duy trì các bản vẽ hoàn công theo tiến độ tuần tự.
Trưởng ban kiểm soát chất lượng và nhân viên sẽ chuẩn bị các hồ sơ chất lượng khác bao
gồm:
+ Báo cáo giám sát việc thực hiện công việc và báo cáo kiểm soát chất lượng
8
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
+ Để tiến hành các thí nghiệm hiện trường và khảo sát địa chất như thí nghiệm siêu âm,thí
nghiệm khoan, SPT, CPT, thí nghiệm nén, đo bằng áp lực rò rỉ của nước,thí nghiệm chất tải
cọc .v.v.... Đơn vị thi công sẽ cung cấp các thiết bị cũng như kỹ sư có kinh nghiệm để tiến
hành các thí nghiệm theo các chỉ dẫn của KSTV.
Danh sách thí nghiệm thiết bị xem “Bảng danh sách thiết bị thí nghiệm:
+ Quản lý về kiểm soát chất lượng trên công trường:
* Vì mục tiêu nâng cao chất lượng của đơn vị thi công,chúng tôi sẽ áp dụng tiêu chuẩn
kiểm soát chất lượng như miêu tả vào các mục trên. Chúng tôi sẽ thiết lập hệ thống quản lý
chất lượng từ đơn vị quản lý xuống các đơn vị thi công. Đơn vị quản lý chất lượng có trách
nhiệm tư vấn cho đơn vị thi công, đảm bảo rằng các đơn vị thi công hoàn thành công việc
theo tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng đề ra, và chất lượng xây dựng cũng đáp ứng yêu cầu
của yêu cầu kỹ thuật.
* Kỹ sư trên công trường cần thiết có năng lực và kinh nghiệm trong công việc được chỉ
định,công nhân cũng sẽ có chứng chỉ nghề về công việc được chỉ định.Quản lý chất lượng
QA/QC bao gồm sự quản lý vật liệu, thiết bị, nhân lực cho mỗi hạng mục cũng như sự quản
lý toàn bộ công trường. Phòng thí nghiệm sẽ hỗ trợ đơn vị quản lý chất lượng trong thời
gian thi công.
* Đơn vị quản lý của dự án phải kiểm tra và quan sát công việc hoàn thành hàng ngày và dự
kiến kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để đảm bảo rằng tiến độ thi công và chất lượng công
trình.
* Chúng tôi sẽ báo cáo tình hình thi công hàng ngày. Báo cáo này sẽ có đầy đủ tên các hạng
mục,thời gian,vị trí và khối lượng công việc.
* Đơn vị quản lý và kiểm soát chất lượng sẽ đệ trình báo cáo tới ban điều hành của chúng
1 PHẦN I - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN.
2 PHẦN II - SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA ĐVTC VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG THI
CÔNG NGHIỆM THU.
3 PHẦN III - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG NGUỒN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO VÀ
ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU VỰC ĐỔ THẢI.
4 PHẦN IV - QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG.
5 PHẦN V - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG.
6 PHẦN VI - CÔNG TÁC KHẢO SÁT THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG.
7 PHẦN VII - CÔNG TÁC HOÀN THIỆN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH.
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
10
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
PHẦN 1 –GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô thị
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2. Địa điểm xây dựng: Huyện Chư Păh, Ia Grai, Chư Prông & thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai.
3. Quy mô, phương án đầu tư
3.1. Phạm vi xây dựng.
- Điểm đầu - Km0: Km1581 (theo lý trình đường Hồ Chí Minh hiện tại), địa phận
taluy là H = 8m, đối với các loại đá cứng (từ cấp 3 trở lên) chiều cao mỗi bậc taluy đào là
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
11
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
12m. Nếu chiều cao mái dốc ≥ 8m bố trí một hộ đạo rộng 2m trên cơ đào, độ dốc 15%,
dốc ngược vào trong. Độ dốc mái taluy nền đào áp dụng 1:1.
+ Lớp nền thượng: Đối với nền đắp, phạm vi chiều dày 50cm kể từ đáy kết cấu áo
đường, được đầm nén đảm bảo độ chặt K ≥ 0,98. Đối với nền đào, tiến hành đào đến đỉnh
K98 và xáo xới đất với chiều dày 30cm, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt K ≥ 0,93
thì phải đào bỏ phần không đạt rồi đầm nén lại để đạt yêu cầu.
- Kết cấu áo đường tuyến chính: Sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa trên cấp
phối đá dăm, gồm các lớp với chiều dày theo thứ tự từ trên xuống như sau:
+ Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm.
+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2.
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm.
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m2.
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 20cm.
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm.
- Nút giao: Trong phạm vi đoạn tuyến có 05 nút giao, bố trí dạng nút giao bằng.
Các nút giao được thiết kế theo dạng giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn,
đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông; Trong phạm vi nút giao
thiết kế với tốc độ V = 30 km/h để hạn chế phạm vi chiếm dụng, đảm bảo an toàn trong
khai thác.
- Hệ thống an toàn giao thông: Bố trí đầy đủ theo quy định trong ″Quy chẩn quốc
thuận cho xe lên xuống, độ dốc dọc vuốt lên tuyến chính i ≤ 15%, chiều dài đoạn vuốt nối
từ 10-50m, bán kính vuốt nối đảm bảo R min = 2m. Kết cấu mặt đường vuốt nối đường
ngang BTNC 19 hoặc láng nhựa tiêu chuẩn.
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
13
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
II. HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU VỀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG
1 Điều kiện địa hình.
- Gia Lai nằm trên một phần của nền đá cổ rộng lớn, dày trên 4.000 m, thuộc địa khối
Kon Tum. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và nghiêng từ đông sang tây, với các
đồi núi, cao nguyên và thung lung xen kể nhau khá phức tạp. Địa hình Gia Lai có thể
chia thành 3 dạng chính là địa hình đồi núi, cao nguyên và thung lũng. Trong đó, cao
nguyên là dạng địa hình phổ biến và quan trọng của Gia Lai, với hai cao nguyên là cao
nguyên Kon Hà Nừng và cao nguyên Pleiku. Địa hình thứ hai là địa hình đồi núi,
chiếm 2/5 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phần lớn nằm ở phía bắc, địa hình núi phân cách
mạnh, bề mặt các dạng địa hình khác của Gia Lai như các cao nguyên, những thung
lũng đồng bằng cũng đều rải rác có núi. Địa hình thứ ba là các vùng trũng, những vùng
này sớm được con người khai thác để sản xuất lương thực. Hầu hết các vùng trũng
nằm ở phía đông của tỉnh
2 Khí tượng thủy văn
- Tài nguyên nước ở Gia Lai có tổng trữ lượng khoảng 23 tỉ m3 nước, phân bố trên các
-
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
14
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
cách thành phố Pleiku 10km về phía Bắc, hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng năm
1983, có dung tích hữu ích 28,5 triệu m3 nước, dung tích ứng với mực nước gia cường
(dung tích toàn bộ) 42 triệu m3, Dung tích chết: 13,5 triệu m3, diện tích lưu vực 38
km2 (Nếu tính cả hồ thiên nhiên Biển Hồ lưu vực là 40,5km2), diện tích mặt hồ (mực
nước dâng bình thường); 250 ha; Hồ chứa thuỷ lợi Biển Hồ có nhiệm vụ cấp nước cho
đập dâng la Sao tưới tự chảy cho 2.000ha cà phê, 60ha chè, 300ha lúa, màu và bổ sung
nước cho Hồ Tơ Nưng (Hồ A hay Biển hồ nước) vào mùa mưa..
3 Đặc điểm địa chất.
- Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát địa chất và kết quả thí nghiệm mẫu đất trong
phòng, địa tầng khu vực đoạn tuyến tránh thuộc gói thầu có những đặc điểm chính sau
-
đây:
Các lớp đất yếu:
o Đoạn tuyến thuộc phạm vi nghiên cứu xuất hiện lớp đất yếu (lớp 2) với
thành phần sét rất dẻo, màu xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo mềm. Lớp
đất yếu này có chiều dày thay đồi trong khoảng từ 1.8-:-6.4 m và xuất hiện
phía dưới lớp 1 (sét dẻo cứng) có chiều đày từ 1.4-5.3m.
o Lớp đất yếu này chi xuất hiện cục bộ tại 4 lỗ khoan cầu LK1 ; LK2; LK3
−
Mỏ đất số 2: Mỏ là đồi đất nằm sát bên cạnh đường Diên Khánh, mỏ chưa khai
thác. Từ mỏ đi về giữa tuyến (Km15+00) chiều dài trung bình khoảng 16.5 km.
Mỏ thuộc quyền quản lý của anh Thành, thôn 2, xã Diên Phú, huyện Ia Grai, tỉnh
Giai Lai.
•
−
Mỏ cát:
Mỏ cát số 1: Nằm ven sông Đắk Bla thuộc xã Đắk Rơ Wa, thành phố KonTum.
Từ mỏ đi về giữa tuyến (km15+00) chiều dài trung bình khoảng 62.25 km. Mỏ
thuộc quyền quản lý của HTX Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Chiến Thắng do
anh Nguyễn Đức Du làm chủ.
− Mỏ cát số 2: Nằm ven sông Azun thuộc thôn Pleităng B xã Ia AKe, huyện Phú
Thiện. Từ mỏ đi về giữa tuyến (km15+00) chiều dài trung bình khoảng 84 km. Mỏ
thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp Phú Thiện.
•
Mỏ đá:
− Mỏ đá số 1: Nằm cách đường Lê Đại Hành, phường Thống Nhất, thành phố Pleiku
khoảng 800 m. Từ mỏ đi về giữa tuyến (km15+00) chiều dài trung bình khoảng
14.5 km. Mỏ thuộc quyền quản lý của công ty cổ phần Thăng Long xã Ia Dêr,
huyện Ia Grai, tỉnh Giai Lai.
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
quản lý của anh Nguyễn Xuân Bích xã Ia Kênh, thành phố Pleiku, tỉnh Giai Lai.
Trữ lượng khoảng 400.000 m3.
− Bãi thải số 4: Nằm bên trái cách tuyến (km22+190) khoảng 2.9 km thuộc quyền
quản lý của anh Huỳnh Văn Thành, thôn 2, xã Diên Phú, huyện Ia Grai, tỉnh Giai
Lai. Trữ lượng khoảng 80.000 m3.
− Bãi thải số 5: Nằm bên trái cách tuyến (km22+190) khoảng 5.2 km thuộc quyền
quản lý của anh Đặng Thế Chiến, thôn 2, xã Diên Phú, huyện Ia Grai, tỉnh Giai
Lai. Trữ lượng khoảng 80.000 m3.
− Bãi thải số 6: Nằm bên trái cách tuyến (km22+190) khoảng 6.2 km thuộc quyền
quản lý của anh Phạm Gia Minh, thôn 1, xã Diên Phú, huyện Ia Grai, tỉnh Giai Lai.
Trữ lượng khoảng 100.000 m3.
-
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
17
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
PHẦN II -SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐVTC VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP
nghệ thi công tiên tiến nhằm hạ giá thành, đảm bảo chất lượng tiến độ của dự án.
+ Tiến hành thi công thí điểm từ đó rút ra những thông số, phương pháp phù hợp với điều
kiện cụ thể của công trình.
+ Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này đạt các yêu cầu kỹ thuật và được sự chấp thuận của
tư vấn giám sát mới tiến hành thi công đồng loạt.
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
18
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
+ Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, biển báo và người hướng dẫn giao thông để đảm bảo
giao thông thông suốt .
+ Bố trí xe tưới nước chống bụi thường xuyên, hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hưởng tới môi
trường, sinh thái, và các hoạt động bình thường của nhân dân vùng lân cận.
+ Liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương, để phối hợp giải quyết các công tác về giải
phóng mặt bằng, an toàn, an ninh, đảm bảo giao thông trong khu vực thi công.
III. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI CÔNG TRƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THI
CÔNG NGHIỆM THU.
3.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI CÔNG TRƯỜNG:
Chỉ huy trưởng công trình
NGUYỄN ĐỨC HIỆP
Chuyên gia QLCL
ĐINH VĂN VIÊNG
Tổ trưởng thi công:
Mã hiệu
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
19
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
1
2
3
4
5
6
7
8
19
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
TCCS
02:2010/TCĐBV
N
Cống hộp BTCT đúc sẵn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp TCXDVN
thử
392:2007
TCXDVN
Ống cống BTCT thoát nước
372:2006
Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4085 – 85
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm
TCVN 4453-1995
thi công và nghiệm thu
TCXDVN 305Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu
2004
Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa
22TCN 209-92
dâng
Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và TCXDVN 390nghiệm thu
2007
Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng
22TCN 247-98
lực
TCXDVN 391Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ấm tự nhiên
2007
TCXDVN
Cọc khoan nhồi, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
326:2004
Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng
phương pháp theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m
Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay,
bến bãi
Phương pháp không phá hủy sử dụng kết hợp máy dò siêu
âm và sung bật nảy để xác định cường độ nén của bê tông xi
hiện trường bằng tấm nén phẳng
80:2002
Đất xây dựng – phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới
TCVN 4197:1995
hạn chảy trong phòng thí nghiệm
Quy trình thí nghiệm xác định dộ chặt nền móng đường bằng
22TCN 346-06
phễu rót cát
Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm
22TCN 332-06
trong phòng thí nghiệm
Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
22TCN 333-06
Cấp phối đá dăm – phương pháp thí nghiệm xác định độ hao
22TCN 318-04
mòn LOS-ANGELES của cốt liệu (LA)
TCVN 8871Vải địa kỹ thuật phần 1 – 6 phương pháp thử
1:2001 -:- TCVN
8871-6:2011
Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – yêu cầu kỹ thuật và
22TCN 279-01
phương pháp thí nghiệm
TCVN 7494:2005
Bitum – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm
-:- TCVN
7504:2005
Nhũ tương nhựa đường Polime gốc axit
TCVN 8816:2011
TCVN 8817Nhũ tương nhựa đường axit (từ phần 1 đến phần 15)
1:2011-:- TCVN
64
Xi măng Pooc lăng – yêu cầu kỹ thuật
Xi măng Pooc lăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật
Xi măng – phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Xi măng – phương pháp phân tích hóa học
Xi măng – phương pháp xác định độ mịn
Xi măng – phương pháp xác định nhiệt thủy hóa
Xi măng – yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
Xi măng – phương pháp xác định giới hạn bề uốn và nén
Xi măng – phương pháp thử - xác định độ bền
Xi măng – phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và
độ ổn định
Các tiêu chuẩn để thử xi măng
Các tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng
Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa – phương pháp thử
65
Đá vôi – phương pháp phân tích hóa học
66
Bê tông nặng – các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý
60
67
68
TCVN 4787:2009
TCVN 141:1998
TCVN 4030:2003
TCVN 6070:2005
TCVN 4029:1985
TCVN 4032:1985
TCVN 6016:1995
TCVN 6017:1995
TCVN 139:1991
TCVN 6227:1996
TCVN 7570:2006
TCVN 7572:2006
TCXDVN
312:2004
TCVN 3105:1009
-:- TCVN
3120:1993
TCVN 5726:1993
TCXDVN
162:2004
TCXDVN
376:2006
TCXDVN
Nước trộn bê tông vữa – yêu cầu kỹ thuật
302:2004
TCXDVN
Phụ gia hóa học cho bê tông
325:2004
Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
22
Quy trình quản lý chất lượng – Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh đô
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
yêu cầu sử dụng
87
Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép
88
Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn
89
Yêu cầu kỹ thuật – bộ neo bê tông dự ứng lực T13, T15 và
D13, D15
290:2002
AASHTO M25106, ASTM D4014
AASHTO M25706
22TCN 267-2000
Nhà thầu: LD Công ty Quang Đức – Hoàng Nam – An Nguyên (Km0+00 – Km28+065)
23
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Đạt yêu cầu của gói
thầu
Nguồn cung cấp
Mỏ đất Thôn Tây Hồ, xã Bàu Cạn,
huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Mỏ cát Đắk Bla, xã Đắk Rơ Wa, thành phố
Kon Tum.
Mỏ đá Thăng Long, huyện Ia Grai, tỉnh Gia
Lai.
Các đại lý có uy tín trên địa bàn Gia Lai.
Các nhà cung cấp có uy tín tại tp Gia Lai, Kon
Tum.
Lắp đặt trạm trộn tại công trình có sơ đồ bố trí.
Lắp đặt trạm trộn tại công trình có sơ đồ bố trí.
Đúc tại nhà máy hoặc tại công trường.
Các đại lý có uy tín trên tại địa phương.
thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
Gói thầu số XL-01: Km0+00 – Km30+327
- Bộ phận quản ly chất lượng KH-KT lập tiến độ kế hoạch vật tư. Sau khi được phê duyệt bộ
phận vật tư lập phương án liên hệ với các bạn hàng có sẵn hoặc tìm nhà cung cấp, lập tiến độ
cấp vật tư theo kế hoạch vật tư đã thông qua. Bộ phận vật tư chịu hoàn toàn trách nhiệm đối
với tiến độ cấp vật tư và chất lượng vật tư đưa về công trình trước Chỉ huy trưởng và Công ty.
1.Đối với công tác bê tông.
1.1.Xi măng
− Xi măng dùng để trộn bê tông phải là loại xi măng Porland phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật tiến
hành.
− Với mác bê tông ≥ C15, C20 không sử dụng xi măng lò đứng và các loại tương tự.
− Xi măng đem dùng vào công trình phải đáp ứng được các yêu cầu của thiết bị và các quy định
hiện hành.
− Mỗi lô xi măng được nhập về công trường đều phải kèm theo phiếu kiểm định của Nhà sản
xuất và được chất vào một khoảng riêng kèm theo số hiệu và các phiếu thí nghiệm của phòng
thí nghiệm công trường.
− Xi măng được thí nghiệm đúng yêu cầu của tiêu chuẩn nhà nước (TCVN). Mọi bao, lô bị kết
vón, quá thời hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng sẽ được loại bỏ.
− Xi măng được để trong kho kín kê cao cách mặt đất 30cm đảm bảo không bị ẩm làm giảm
chất lượng xi măng. Xi măng được luân chuyển thường xuyên đảm bảo không để lưu kho quá
28 ngày. Thời gian lưu kho lâu nhất không quá 30 ngày. Thời gian lưu trữ các lô xi măng
không quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.
1.2.Cốt liệu (cát, đá).
− Cốt liệu dùng để trộn hỗn hợp: Cát, đá đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hồ sơ thiết kế và các tiêu
chuẩn hiện hành.
− Các kho bãi để cát, đá phải sạch sẽ và bảo quản theo từng loại riêng rẽ không được trộn lẫn.
− Vật liệu cát, đá sỏi đều được thí nghiệm cường độ và các chỉ tiêu cơ lý, kiểm tra nghiệm thu
mới được phép đưa vào sử dụng.
1.3.Nước.
− Nước dùng trộn bê tông hay vữa xây phải thỏa mãn yêu cầu tiêu chuẩn hiện hành.