ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Tạ Thị Hoài
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG DO
TRƢỢT ĐẤT ĐÁ ĐỂ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI TAI BIẾN, LẤY
VÍ DỤ
XÃ NẤM DẨN, HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Tạ Thị Hoài
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG DO
TRƢỢT ĐẤT ĐÁ ĐỂ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI TAI BIẾN, LẤY
VÍ DỤ
XÃ NẤM DẨN, HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên nghành:
Địa chất học
Tạ Thị Hoài
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................... iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................. vi
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 2
Chƣơng 1 ..................................................................................................................................... 4
LỊCH SỬ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
1.1. Khái niệm cơ bản ................................................................................................................. 4
1.1.1. Tổng quan về trượt đất đá............................................................................................ 4
1.1.2. Các khái niệm trong đánh giá mức độ tổn thương ...................................................... 8
1.2. Lịch sử nghiên cứu mức độ tổn thƣơng do trƣợt đất đá ................................................ 10
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................................... 10
1.2.2. Tại Việt Nam .............................................................................................................. 12
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................................. 15
1.3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu ................................................................ 15
1.3.2. Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình ......................................................................... 15
1.3.3. Phương pháp đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá trên cơ sở xây dựng
bộ chỉ số ............................................................................................................................... 16
1.3.4. Phương pháp thống kê - chuẩn hóa chỉ số................................................................. 19
1.3.5. Phương pháp thành lập sơ đồ mức độ tổn thương..................................................... 25
Chƣơng 2 ................................................................................................................................... 27
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NẤM DẨN, HUYỆN
XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG................................................................................................. 27
2.1. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................................. 27
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................................. 27
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo. ...................................................................................... 28
3.3.1. Tiêu chí xã hội (AC1 - AC7)....................................................................................... 71
3.3.2. Tiêu chí kinh tế (AC8 - AC11).................................................................................... 72
3.3.3. Tiêu chí cơ sở hạ tầng (AC12 - AC15) ...................................................................... 73
3.3.6. Phân vùng khả năng thích ứng................................................................................... 74
3.4. Đánh giá mức độ tổn thƣơng (V)......................................................................................
76 Chƣơng 4 ...................................................................................................................................
79
GIẢI PHÁP CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI TAI BIẾN TRƢỢT ĐẤT ĐÁ XÃ NẤM
DẨN, HUYỆN XÍN MẤN, TỈNH HÀ GIANG....................................................................... 79
4.1. Quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên chủ động ứng phó với trƣợt đất đá............. 80
4.2. Một số giải pháp khác........................................................................................................ 82
4.2.1. Giải pháp tổ chức quản lý .......................................................................................... 82
4.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ................................................................................. 83
4.2.3. Giải pháp về khoa học công nghệ .............................................................................. 83
4.2.4. Giải pháp về kinh tế ................................................................................................... 84
4.2.5. Giải pháp về xã hội .................................................................................................... 84
KẾT LUẬN................................................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................ 87
PHỤ LỤC 1: LƢU LƢỢNG NGƢỜI LƢU THÔNG ............................................................
vii PHỤ LỤC 2: LƢU LƢỢNG PHƢƠNG TIỆN LƢU THÔNG QUA TỈNH LỘ
178 ......... viii
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hệ thống phân loại trượt đất đá theo Varnes (1984) ..................................4 Bảng
1.2. Bộ chỉ số đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá ............................17 Bảng 1.3.
Mô tả phương pháp chuẩn hóa chỉ số có dữ liệu từ phiếu điều tra...........21 Bảng 2.1. Phân
bố dân số xã Nấm Dẩn năm 2011....................................................36 Bảng 3.1. Tỉ lệ phân
thôn trong khu vực xã Nấm Dẩn..............49 Hình 3.10. Biểu đồ lượng mưa tỉnh Hà Giang
qua các năm 2010 - 2014.................50 Hình 3.11. Sơ đồ độ dốc xã Nấm Dẩn, huyện Xín
Mần, tỉnh Hà Giang ..................51 Hình 3.12. Giá trị chỉ số độ dốc E5 theo từng thôn trong
xã Nấm Dẩn....................52 Hình 3.13. Biểu đồ phần trăm diện tích trượt đất đá theo 8 hướng
dốc địa hình .....53 Hình 3.14. Giá trị chỉ số E6 - hướng dốc theo từng
thôn .........................................54 Hình 3.15. Sơ đồ phân cắt ngang xã Nấm
Dẩn .........................................................55 Hình 3.16. Giá trị chỉ số phơi bày phân cắt
ngang địa hình E7 theo từng thôn........56 Hình 3.17. Giá trị chỉ số phơi bày E8 - phân cắt
sâu địa hình theo từng thôn .........57 Hình 3.18. Sơ đồ mô hình số độ cao DEM xã Nấm
Dẩn ..........................................58 Hình 3.19. Giá trị chỉ số phơi bày E9 độ cao địa hình
theo từng thôn......................59 Hình 3.20. Tỉ lệ phân bố các kiểu phong hóa và giá trị E10
(VPH) theo từng thôn.60 Hình 3.21. Biểu đồ phần trăm diện tích trượt theo mật độ đứt gãy
(km/km2) ........61 Hình 3.22. Giá trị chỉ số phơi bày E11 mật độ đứt gãy theo từng
thôn ....................62 Hình 3.23. Giá trị chỉ số phơi bày E12 - hình thái địa mạo theo các
thôn ...............63 Hình 3.24. Sơ đồ mức độ phơi bày do trượt đất đá xã Nấm
Dẩn .............................65 Hình 3.25. Giá trị của các chỉ số mức độ nhạy cảm thuộc tiêu chí
con người .........67 Hình 3.26. Giá trị các chỉ số mức độ nhạy cảm thuộc tiêu chí tài
sản ......................69 Hình 3.27. Sơ đồ mức độ nhạy cảm với trượt đất đá xã Nấm
Dẩn...........................70
iv
Hình 3.28. Giá trị tiêu chí khả năng thích ứng xã hội...............................................71
Hình 3.29. Giá trị tiêu chí khả năng thích ứng kinh tế..............................................73 Hình
3.30. Giá trị tiêu chí khả năng thích ứng cơ sở hạ tầng ...................................73 Hình 3.31
Sơ đồ khả năng thích ứng với trượt đất đá xã Nấm Dẩn..........................75 Hình 3.32. Sơ đồ
mức độ tổn thương do trượt đất đá xã Nấm Dẩn ..........................77
Hình 4.1. Khung mô hình chủ động ứng phó với tai biến trượt đất đá dựa vào đánh
giá mức độ tổn thương ..............................................................................................79
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
NOAA
Cục Quản lí đại dương và khí quyển quốc gia
DEM
Mô hình số độ cao
SDĐ
Sử dụng đất
THCS
Trung học cơ sở
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
VPH
Vỏ phong hóa
v
i
2
2. Dựa vào đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá để chủ động ứng phó tai
biến này hướng tới phát triển bền vững cần áp dụng những giải pháp nào?
Để trả lời được hai câu hỏi nghiên cứu nêu trên, mục tiêu nghiên cứu cần đạt
được: Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá để đề xuất các giải pháp
chủ động ứng phó tai biến hướng tới phát triển bền vững.
Luận văn gồm 4 chương không kể phần mở đầu và kết luận, cụ thể như sau:
Chương 1: Lịch sử và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nấm Dẩn, huyện
Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Chương 3: Đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá xã Nấm Dẩn, huyện
Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Chương 4: Giải pháp chủ động ứng phó với tai biến trượt đất đá xã Nấm
Dẩn, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Luận văn là một trong những sản phẩm của chương trình hợp tác giữa Bộ
Ngoại giao Vương quốc Na Uy - Đại học Quốc gia Hà Nội về "Tăng cường năng lực và
chuyển giao công nghệ phục vụ giảm thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối cảnh biến
đổi khí hậu", trong đó học viên được tham gia trực tiếp từ công tác khảo sát thực địa,
phỏng vấn người dân địa phương, quan trắc lưu lượng người và phương tiện lưu
thông, thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, thành lập sơ đồ và báo cáo tổng kết.
3
Chƣơng 1
LỊCH SỬ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1. Tổng quan về trượt đất đá
Dịch chuyển
khối
Dịch chuyển
ngang
Đá lở
Đất xây dựng
Hạt thô là chủ yếu Hạt mịn là chủ yếu
Mảnh vụn đổ
Đất đổ
Mạnh vụn rơi
Đất rơi
Mảnh vụn sụp
Đất sụp
Dịch chuyển khối
Dịch chuyển khối
mảnh vụn
đất
Mảnh vụn dịch
Đất dịch ngang
ngang
Dòng đất
Dòng mảnh vụn
Trượt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu dịch chuyển cùng xảy ra
Phân loại trượt đất đá có thể được thực hiện dựa vào nhiều hệ thống khác
nhau, tuy nhiên, trong luận văn này, hệ thống phân loại theo Varnes (1984) (Bảng 1.1)
được sử dụng vì hệ thống này làm nổi bật được kiểu dịch chuyển và kiểu vật chất. Trong
thực tế, bất kỳ khối trượt nào cũng được phân loại và mô tả bằng hai cụm từ vật liệu và
Trượt hỗn hợp (complex and compound): là kiểu trượt trung gian giữa hai
loại trượt, thường là trượt xoay và trượt tịnh tiến. Mặt trượt có dạng đường cong gãy
khúc phức tạp, phụ thuộc vào biến dạng bên trong và ứng lực cắt dọc bề mặt trong
phạm vi vật liệu dịch chuyển và những kết quả trong sự hình thành những vách dốc trung
gian, độ dốc của nó giảm đột ngột, trên bề mặt vật liệu bị biến dạng, lún xuống tạo ra các
địa hào và vùng chịu nén. Kiểu trượt này thường xuất hiện khi trong cấu tạo của khối trượt
có sự hiện diện của lớp đất yếu hay đới sét phong hóa, tạo ra các mặt trượt trung gian điều
khiển quá trình dịch chuyển và tạo ra mặt trượt hỗn hợp.
Kiểu dịch chuyển dạng dòng (flow): là sự dịch chuyển liên tục theo không gian
trong đó các dạng mặt cắt tồn tại ngắn, không được duy trì lâu. Đặc điểm phân bố vận tốc
trong khối dịch chuyển dần giống với dạng dòng chất lỏng sệt. Sự biến đổi dần dần từ
trượt tới chảy xảy ra phụ thuộc vào lượng nước trong đất, tính lưu động và phạm vi phát
triển của khối trượt. Trượt mảnh vụn có thể trở thành dòng mảnh vụn có tốc độ cực
nhanh trong các điều kiện nhất định. Dòng trượt mảnh vụn (debris) là một dạng di chuyển
dòng nhưng với quy mô lớn, dồn dập hơn, tốc độ di chuyển nhanh hơn các dòng mảnh vụn
mái dốc mở ở trên.
Các yếu tố gây trƣợt
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành tạo trượt bao gồm các điều kiện tự
nhiên và nhân tạo, có tác dụng làm cho các lực phá hoại sự cân bằng của khối đất đ á h o
ạt độ n g đ ư ợ c d ễ d à n g . Q u á t r ì n h t rư ợ t l à k ế t q u ả t ổ n g h ợ p t á c đ ộ n g đ ồ n g thời của
nhiều yếu tố, cần đánh giá đúng các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu dẫn đến trượt để có biện
pháp phòng tránh thích hợp. Các yếu tố gây trượt đất đá chủ yếu
là do:
1) Khí hậu bao gồm các đặc điểm về lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí trong
đó quan trọng nhất là lượng mưa. Lượng mưa lớn kéo dài là nguồn bổ sung quan trọng
cho nước dưới đất, nước mưa ngấm xuống sâu làm bão hòa đất đá ở sườn dốc dẫn đến
độ bền đất đá giảm, từ đó thúc đẩy quá trình trượt.
2) Đặc điểm địa hình và địa mạo là một trong những nguyên nhân gây trượt.
Thực tế quan sát đã chứng tỏ rằng trượt thường phân bố rộng rãi nhất ở trong vùng núi,
vật dày thì nguy cơ trượt cũng sẽ giảm.
7
10) Hoạt động kinh tế - công trình của con ngƣời có thể gây nên các hiện
tượng trượt đất đá như làm tăng độ dốc của sườn tăng khả năng làm mất ổn định sườn dốc
(làm đường, kênh dẫn nước); làm tăng tải trọng trên các sườn dốc, phổ biến là việc xây
dựng nhà cửa, tăng khả năng làm mất ổn định sườn, làm thay đổi chế độ thủy văn trên
sườn và do đó gây tác động xấu đến sự ổn định của sườn.
1.1.2. Các khái niệm trong đánh giá mức độ tổn thương
Khái niệm "mức độ tổn thương - MĐTT" hay còn gọi là "tính dễ bị tổn
thương" hay "tình trạng dễ bị tổn thương" (Vulnerability - V) được nêu ra từ những năm
thập kỉ 70. Theo thời gian, khái niệm MĐTT liên tục được mở rộng. Khái niệm về MĐTT
do BĐKH được ứng dụng rộng rãi hiện nay do IPCC xây dựng. "MĐTT là mức độ
(degree) mà ở đó một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động
tiêu cực của biến đổi khí hậu, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan
của khí hậu. MĐTT là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ (phạm vi) của các biến
đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống (IPCC
2001, 2007)". MĐTT đề cập đến khuynh hướng của các yếu tố nhạy cảm với hiểm họa
như con người, cuộc sống của họ, và tài sản bị ảnh hưởng bất lợi khi bị tác động bởi các
hiểm họa (IPCC, 2012a). MĐTT có thể được biểu
thị là hàm của độ phơi bày, độ nhạy cảm và khả năng thích ứng. Trong đó:
-
Mức độ phơi bày (trước hiểm họa, Exposure - E) được sử dụng để chỉ sự
hiện diện (theo vị trí) của con người, sinh kế, các dịch vụ môi trường và các nguồn
tài nguyên, cơ sở hạ tầng, hoặc các tài sản kinh tế, xã hội hoặc văn hóa ở những
nơi có thể chịu những ảnh hưởng bất lợi bởi các hiện tượng tự nhiên và vì thế có
thể là đối tượng của những tổn hại, mất mát, hư hỏng tiềm tàng trong tương lai
giá MĐTT. Các tiêu chí là cơ sở đánh giá, đặc điểm đặc trưng cho các hợp phần mức
độ phơi bày, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng. Mỗi tiêu chí sẽ được định lượng
thông qua các biến là chỉ số tương ứng phù hợp. Các chỉ số này cấu thành nên bộ chỉ số
tổn thương có thể sử dụng để xác định, đo lường được giá trị định lượng MĐTT của một
vùng và có thể so sánh giữa các vùng khác nhau. Chỉ số tổn thương (Vulnerability
Indicator) là một thông số định lượng, dùng để đo lường MĐTT, đặc trưng cho đặc
điểm, mức độ của một hệ thống có thể bị tổn thương (Birkmann, 2006).
Mức độ phơi bày (trước hiểm họa) và độ nhạy cảm được liên kết và cùng thể hiện
các tác động tiềm tàng đến hệ thống. Ngược lại, khả năng thích ứng thể hiện khả năng của
một hệ thống trong việc đương đầu với các tác động và rủi ro. Khi khả năng thích ứng càng
cao thì MĐTT càng thấp, khi độ phơi bày và độ nhạy cảm càng cao thì MĐTT càng cao.
9
1.2. Lịch sử nghiên cứu mức độ tổn thƣơng do trƣợt đất đá
1.2.1. Trên thế giới
Đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá hiện nay vẫn còn rất phức tạp,
đặc biệt không giống với các tai biến khác như lũ lụt hay động đất do hầu hết trượt đất đá
thường xảy ra tại một vị trí riêng biệt dẫn tới thiệt hại tại mỗi vị trí là khác nhau, không
trên một diện tích rất rộng (Van Westen và nnk, 2006). Ngoài ra, mô hình hóa tổn
thương do trượt đất đá cũng tương đối phức tạp bởi các đối tượng nhạy cảm với tai biến
thay đổi liên tục theo thời gian (người và phương tiện lưu thông trên đường giao thông)
và không gian, do vậy MĐTT phụ thuộc vào khoảng thời gian mà đối tượng bị tổn
thương nằm trong vùng tai biến (Lee và John, 2004). Do đó, xác định MĐTT theo thời
gian dựa trên các đối tượng nhạy cảm cần xét đến xác suất thời gian chịu tác động của các
đối tượng nhạy cảm (Jaiswal và nnk, 2010) và cần có sự kết hợp đa ngành vì rất khó định
lượng (Crozier and Glade, 2005).
Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu đánh giá tổn thương do tai biến
trượt đất đá, tuy nhiên chưa có một phương pháp thông dụng và thống nhất trong đánh
trượt đất đá. Msilimba và Holmes (2005) đề xuất quy trình đánh giá tai biến trượt đất đá,
bao gồm cả bộ tiêu chí tính điểm tổn thương gồm các chỉ số là độ dốc, sự thay đổi trong
quy hoạch sử dụng đất, lớp phủ thực vật, % cát, chỉ số độ rỗng. Năm 2011, Eidsvig và
nnk đã đề xuất mô hình đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế - xã hội do
trượt đất đá dựa trên đánh giá bộ chỉ số ở khu vực Norwegian. Các chỉ số đặc trưng cho
đặc điểm kinh tế, xã hội, hộ gia đình, khả năng ứng phó và phục hồi của cộng đồng dân
cư với tai biến này. Các chỉ số được chuẩn hóa từ 1 đến 5 tương đương mức độ tổn thương
từ thấp đến cao và được tính trọng số dựa vào mức độ tác động, kết quả tổn thương là giá
trị trung bình của tất cả các chỉ số. Đặc biệt, IPCC (2001, 2007) đã xây dựng mô hình
đánh giá tổn thương do BĐKH dựa trên 3 yếu tố mức độ phơi bày (Exposure - E), độ
nhạy cảm (Sensitivity - S) và khả năng thích ứng (Capacity - C). Mỗi hợp phần bao
gồm các tiêu chí đánh giá nhất định. Năm 2010, IDRC đã nghiên cứu thành lập bản đồ
MĐTT do BĐKH bao gồm tai biến trượt đất đá ở các nước Đông Nam Á. Cách tiếp cận
theo IPCC 2001 đã được áp dụng, trong đó mức độ phơi bày được dựa trên các thông
tin về lịch sử của từng tai biến; mức độ nhạy cảm bao gồm các tiêu chí về mật
11
độ dân cư, phần trăm diện tích khu bảo tồn; và khả năng thích ứng chi tiết đến khả
năng về kinh tế - xã hội, công nghệ và cơ sở hạ tầng. Xu Zhen và cộng sự (2012) đã áp dụng
phương pháp đánh giá mức độ tổn thương do biến đối khí hậu của IPCC (2001, 2007)
để đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá khu vực phía Nam Hàn Quốc. Phương
pháp đánh giá tổn thương dựa trên ba hợp phần chính là độ phơi bày, độ nhạy cảm và
khả năng thích ứng. Độ phơi bày dựa trên các chỉ số về khoảng cách tới sườn dốc, đặc điểm
đá gốc, vị trí sườn dốc, thảm thực vật, độ dốc và độ sâu của đất. Mức độ nhạy cảm được đánh
giá dựa trên các chỉ số về khu vực dân cư, khu vực thương mại và công nghiệp, khu vực
giao thông và khu vực khai thác. Tuy nhiên, hợp phần khả năng thích ứng chỉ đánh giá
dựa trên chỉ số mật độ rừng, chưa xét đến ứng phó xã hội. Cho đến nay, Murillo-Garcia và
nnk (2015) đã đánh giá mức độ tổn thương của người dân do trượt đất đá dựa vào ứng
tổn thương của IPCC gồm 3 hợp phần là mức độ phơi bày, mức độ nhạy cảm và khả
năng thích ứng. Mai Trọng Nhuận và nnk (2013) đã nghiên cứu đánh giá mức độ tổn
thương định lượng và tích hợp đối với BĐKH ở khu vực vịnh Chân Mây, Lăng Cô,
Việt Nam dựa trên phương pháp trọng số bằng chứng. Nguyễn Thùy Linh và nnk
(2014) đã nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương do nhiều tai biến tại khu vực Cửa
Đáy, huyện Kim Sơn và Nghĩa Hưng dựa trên đánh giá 3 hợp phần là mức độ nguy
hiểm do tai biến, mật độ đối tượng bị tổn thương và khả năng ứng phó với tai biến.
Ở Việt Nam, trượt đất đá đã và đang xảy ra với tần suất và cường độ ngày càng
tăng, gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Do vậy, các nghiên cứu
về trượt đất đá ở Việt Nam đặc biệt các khu vực đồi núi, nơi nhạy cảm với trượt đất đá
rất phổ biến. Điển hình là nghiên cứu của Nguyễn Trọng Yêm và nnk (2006) trong đề
tài "Nghiên cứu trượt lở, lũ quét - lũ bùn đá ở một số vùng nguy hiểm thuộc các tỉnh
miền núi Bắc Bộ, kiến nghị cách phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại". Mã số KC.08.01. Đề tài
đã đưa ra được các xã của từng huyện có nguy cơ trượt đất đá, lũ ống, lũ quét, cảnh báo và
giải pháp khắc phục cho từng vùng. Đề tài cũng cảnh báo nguy cơ lũ quét, lũ bùn đá ở
từng huyện cũng như những sông ngòi trên địa bàn các huyện. Nghiên cứu đánh giá tổn
thương do trượt đất đá cho toàn lãnh thổ Việt Nam của Nguyễn Kim Lợi (2012) dựa
trên tính toán trên hệ thống thông tin địa lý GIS thông qua hệ thống các chỉ số đánh giá
các dữ liệu tự nhiên (loại đất, địa chất, địa hình, lượng mưa, độ dốc, sử dụng đất), dữ
liệu kinh tế - xã
13
hội và dữ liệu vật lý (thảm thực vật). Các chỉ số đánh giá được định lượng thông
qua phương pháp AHP (Analytical Hierachy Process).
Khu vực huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang được đánh giá là điểm nóng với tai biến
trượt đất đá. Các nghiên cứu về hiện trạng, dự báo nguy cơ, tổn thương do trượt đất đá
ở một số xã đã được nghiên cứu rất chi tiết, cụ thể ở các nghiên cứu của Trần Trọng Huệ
và nnk (2009), đã đánh giá và đưa ra dự báo về hiện tượng trượt và xây dựng các giải pháp
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu
Công tác khảo sát thực địa được tiến hành tại khu vực xã Nấm Dẩn vào
tháng 1/2015. Mục đích khảo sát thực địa nhằm thu thập, điều tra các đặc điểm về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thiên tai (trượt đất đá, mưa, lũ) trong khu vực nghiên
cứu.
Quá trình thực địa đã khảo sát được 40 khối trượt đặc trưng cho hiện trạng trượt
đất đá, đặc điểm của tai biến trong khu vực. Đặc biệt, công tác quan trắc lưu lượng xe
trên tỉnh lộ 178 tại 5 điểm trượt taluy đường thuộc 4 thôn Thống Nhất, Tân Sơn, Nấm
Chiến, Nấm Chanh và khu vực Đèo Gió trong xã Nấm Dẩn đã được thực hiện nhằm tính
toán thời gian và lưu lượng người, phương tiện lưu thông trên trục đường giao thông
chính trong ngày.
Ngoài ra, thu thập dữ liệu từ địa phương trong quá trình khảo sát thực địa và các
công trình nghiên cứu khác góp phần bổ sung thông tin và được sử dụng tham chiếu,
đặc biệt là các hệ thống bản đồ như bản đồ địa hình, bản đồ địa mạo, bản đồ địa chất,…
Kết quả của phương pháp này cung cấp dữ liệu đầu vào cho việc tính toán giá trị các chỉ số mức
độ phơi bày do tai biến.
1.3.2. Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình
Học viên đã trực tiếp tham gia phỏng vấn hộ gia đình ở các thôn trong khu
vực nghiên cứu. Các thông tin từ phiếu phỏng vấn là nguồn số liệu đầu vào để tính toán
giá trị các chỉ số tổn thương. Kết quả học viên đã phỏng vấn được 36 phiếu trên tổng số
140 phiếu. 140/680 hộ gia đình đã được phỏng vấn về mức độ bị tác động, ảnh hưởng
bởi tai biến trượt đất đá, điều kiện kinh tế gia đình (thu nhập, sinh kế, tài sản), mức độ
phòng chống/ứng phó thiên tai. Từ đó xác định và đánh giá được hoạt động nhân sinh
gây ra hoặc cường hóa tai biến; các đối tượng nhạy cảm với trượt đất đá và khả năng
thích ứng của người dân địa phương.
15
- Kinh tế
- Cơ sở hạ tầng
Mức độ tổn thƣơng do trƣợt đất đá
Hình 1.2. Khung đánh giá mức độ tổn thƣơng do trƣợt đất đá
Bộ chỉ số đánh giá MĐTT do trượt đất đá được thành lập (Bảng 1.2) dựa trên
cơ sở các tài liệu đã được công bố về đặc điểm tai biến trượt đất đá, các chỉ số tổn thương
do tai biến, đặc điểm kinh tế - xã hội, tai biến và cơ sở tài liệu thu thập được
trong khu vực nghiên cứu. Bộ chỉ số dựa trên đánh giá 8 tiêu chí gồm 42 chỉ số:
16
Bảng 1.2. Bộ chỉ số đánh giá mức độ tổn thƣơng do trƣợt đất đá
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Tỉ lệ hộ gia đình đã bị thiệt hại do trượt đất đá
thiệt hại do Tỉ lệ hộ gia đình phải di chuyển do trượt
trượt đất đá Tỉ lệ chi phí tu sửa đường giao thông do trượt
Thời gian cường độ và tần suất mưa lớn trong năm
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo độ dốc
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo hướng dốc
Mức độ
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo phân cắt ngang
nguy cơ
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo phân cắt sâu
trượt đất đá Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo độ cao địa hình
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo VPH
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo mật độ đứt gãy
Tỉ lệ diện tích khu vực có nguy cơ trượt theo cấu trúc địa mạo
Mật độ dân cư
Tỉ lệ hộ gia đình sống rải rác trên triền núi cao
Tỉ lệ dân số phụ thuộc
Con người Tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo
Lưu lượng người lưu thông qua tỉnh lộ 178
E1
E2
E3
E4
E5
E6
E7
E8
E9
E10
Báo cáo UBND xã
NGTK 2014
Bản đồ DEM
Bản đồ VPH
Bản đồ thạch học
Bản đồ địa mạo
Báo cáo UBND xã
Phiếu quan trắc
lượng xe
Phiếu điều tra
Báo cáo UBND xã
Phiếu điều tra