Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2017
Sinh hoạt tập thể
I / Mục tiêu :
đạo đức
ủy ban nhân dân xã, phờng em (
tiết 2 )
HS biết :
- Cần phải tôn trọng ủy ban nhân dân xã và vì sao phải tôn trọng UBND xã(phờng).
- Thực hiện các quy định của UBND xã ( phờng); tham gia các hoạt động do UBND xã
(phờng) tổ chức.
- Tôn trọng UBND xã ( phờng).
II / Đồ dùng dạy học:
GV : ảnh trong sách giáo khoa .
III / Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới : Giới thiệu bài:(GV giới thiệu bằng lời)
* HĐ1 : Xử lý tình huống (BT3 ,SGK)
+ Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội do
UBND xã (phờng ) tổ chức.
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm ( nhóm 5)
- Các nhóm thảo luận .
- Đại diện từng nhóm trình bày ,các nhóm khác bổ sung.
GVkết luận:
- Tình huống (a) : Nên vận động các bạn tham gia ủng hộ các nạn nhân chất độc màu
- Bảng phụ ghi đoạn 1 và đoạn 2 để hớng dẫn đọc diễn cảm .
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài : Giới thiệu bằng lời kết hợp QS tranh (GV).
* HĐ1 :Luyện đọc :
+ GVHD đọc: Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng,lúc hào
hứng sôi nổi;phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ,Nhụ )
+ Đọc đoạn: (Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn ( hai lợt )
- GVHD đọc tiếng khó: Giữ biển , hổn hển , xuống võng , lu cữu ...; sửa lỗi giọng
đọc(HS K-G nêu cách đọc; HS yếu và TB đọc)
- GV đặt câu hỏi, hớng dẫn HS giải nghĩa một số từ (HS K- G nêu nghĩa một số từ ,HS
TB đọc phần chú giải )
+ Đọc theo cặp:( HS lần lợt đọc theo cặp) hs nhận xét, GV nhận xét .
+ 1 HS khá giỏi đọc toàn bài , HS còn lại theo dõi .
+ GV đọc mẫu bài văn .
*HĐ2 : Tìm hiểu bài :
? Bài văn có những nhân vật nào ?
(HS: Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn- ba thế hệ trong một gia đình)
+ HS cả lớp đọc thầm đoạn 1(Từ đầu .... hơi muối) trả lời câu hỏi 1SGK
(HS: Họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà Nhụ ra đảo)
? Bố Nhụ nói con sẽ họp làng, chứng tỏ ông là ngời thế nào? (HS: Bố Nhụ phải là
ngời lãnh đạo làng, xã)
? Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?(HS K- G rút ý, HS TB- Y nhắc lại)
ý1:Việc lập làng di dân ra đảo
+ HS đọc thầm đoạn 2 ( tiếp theo đến để cho ai?)trả lời câu hỏi 2 SGK
(HS:Đất rộng, bãi dày, cây xanh, nớc ngọt, ng trờng gần,.....)
luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố công thức tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật.
- Luyện tập vận dụng công thức tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật trong một số
tình huống đơn giản.
II/ Đồ dùng dạy học.
GV: Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 2 trong VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Bài cũ.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài (Dùng lời)
* HĐ1: Thực hành
Bài 1:VBT
- Yêu cầu một HS đọc đề, cả lớp theo dõi.
- HS làm bài tập cá nhân, 2 HS lên bảng làm bài(HS khá ,giỏi nêu cách thực hiện HS
yếu,TB nhắc lại ), (GV quan tâm HS yếu)
KL:Củng cố về tính Sxq ,Stp của hình hộp chữ nhật.
Bài 2: VBT
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV gợi ý HS yếu và TB:
? Bài toán cho em biết những gì? Bài toán yêu cầu em tính gì?(HS Y- TB trả lời)
? Làm thế nào để tính đợc diện tích quét sơn của thùng?( HS: Phần quét sơn chính là
Sxq và S 1đáycủa hình hộp chữ nhật).
- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm.(Yêu cầu HS khá giỏi nêu
miệng cách làm. HS yếu và trung bình nhắc lại và làm bài vào phiếu. GV quan tâm HS
yếu)
- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
+Mục tiêu : HS nêu đợc tên một số loại chất đốt :rắn,lỏng ,khí.
+ Cách tiến hành :
GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
? Hãy kể tên một số chất đốt thờng dùng ( HS yếu- TB trả lời).Trong đó,chất đốt nào ở
thể rắn,lỏng, khí ?
( HS K- G: Chất đốt ở thể rắn: củi, than,...; Chất đốt ở thể lỏng: Xăng, dầu, cồn,...;
Chất đốt ở thể khí: Ga, Bi-ô-ga,...)
*HĐ2: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: HS kể đợc tên và nêu đợc công dụng ,việc khai thác của từng loại chất đốt.
+ Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận thành 6 nhóm .
- GV giao việc cụ thể cho các nhóm.
Nhóm1và nhóm 2:
? Kể tên các chất đốt rắn thờng đợc dùng ở vùng miền núi.( HS Y-TB: Củi, tre, rơm,
rạ,...)
? Than đá đợc sử dụng trong những việc gì ? ở nớc ta than đá chủ yếu đợc khai thác ở
đâu? ( HS K-G : Than đá đợc sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện và một số
loại động cơ; Dùng trong sinh hoạt: Đun nấu, sởi,...Than đá đợc khai thác chủ yếu ở
mỏ than thuộc Quảng Ninh)
Nhóm 3 vànhóm 4:
? Kể tên các chất đốt lỏng mà em biết, chúng thờng đợc dùng để làm gì? ( HS Y-TB:
Xăng, dầu, cồn,...dùng để chạy máy).
? ở nớc ta dầu đợc khai thác ở đâu? ( HS K-G : Khai thác ở Vũng Tàu).
HS đọc thông tin SGK trang 87 và trả lời 2 câu hỏi trong hoạt động thực hành.
Nhóm 5và nhóm 6:
? Có những loại khí đốt nào? ( HS : Khí tự nhiên, khí sinh học)
? Ngời ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? ( HS : ủ chất thải, mùn, rác, phân gia
súc. Khí thoát ra đợc theo đờng ống dẫn vào bếp)
- Đại diện cácnhóm trình bày kết quả, sử dụng tranh đã chuẩn bị trớc và trong SGK để
minh họa;
- Tự nhận biết đợc hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra đợc quy tắc
tính S xq và S tp của hình lập phơng từ quy tắc tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng đợc qui tắc tính Sxq và Stp của hình lập phơng để giải một số bài tập có
liên quan.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV : Mô hình hình lập phơng.
Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.(Dùng lời)
*HĐ1:Hình thành công thức tính SXQ và STP của hình lập phơng .
- HS quan sát mô hình trực quan hình lập phơng
? Tìm điểm giống nhau giữa hình lập phơng và hình hộp chữ nhật.
(HS: 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh)
? Có bạn nói: hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biệt . Theo em, bạn đó nói
đúng hay sai, vì sao? (HS: Bạn nói đúng vì có ba kích thớc dài, rộng, cao bằng nhau.)
- 1 HS nhắc lại công thức tính Sxq của hình hộp chữ nhật.
? Vậy diện tích xung quang của hình lập phơng là gì?(HS: là tổng diện tích của 4 mặt)
? Diện tích các mặt của hình lập phơng có điểm gì đặc biệt?(HS: Bằng nhau)
? Vậy để tính diện tích của 4 mặt ta có thể làm nh thế nào?(HS: lấy diện tích của 1 mặt
nhân với 4)
- Tơng tự hớng dẫn HS rút ra công thức tính diện tích toàn phần
(HS trung bình , yếu nhắc lại).
- GV HD HS làm 1BT cụ thể (ví dụ trong SGK)
- HS nhắc lại qui tắc và công thức tính Sxq và Stp của hình lập phơng.
*HĐ2: Thực hành.
HS biết:
- Trình bày tác dụng của năng lợng gió, năng lợng nớc chảy trong tự nhiên.
- Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng gió, năng lợng
ớc chảy.
n-
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Hình trang 90, 91 SGK.; Mô hình tua- bin hoặc bánh xe nớc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời).
*HĐ1: Năng lợng gió
+ Mục tiêu: - HS trình bày tác dụng của năng lợng gió trong tự nhiên.
- HS kể đợc những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng gió.
+ Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm 5 quan sát hình minh họa trong SGK trang 90 và thảo luận
trả lời câu hỏi:
? Tại sao có gió? (HS K- G : Do sự chênh lệch nhiệt độ nên không khí chuyển động từ
nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí tạo ra gió.)
? Năng lợng gió có tác dụng gì?(HS: giúp cho thuyền bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp
cho con ngời rê thóc, ...)
? ở địa phơng em con ngời đã sử dụng năng lợng của gió trong những việc gì?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác bổ sung
GVKL: (nh SGK)
- HS yếu và TB nhắc lại kết luận
GV: Bảng phụ viết qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
Giấy khổ to để HS làm bài tập 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới : Giới thiệu bài(dùng lời).
* HĐ1: Hớng dẫn HS nghe- viết.
a/ Tìm hiểu nội dung đoạn viết
+ Gọi 1-2 HS khá giỏi đọc bài : Hà Nội
? Đọc khổ thơ 1 và cho biết cái chong chóng trong đoạn thơ thực ra là cái gì?( HS: Cái
quạt thông gió)
? Nội dung đoạn thơ nói lên điều gì? (HS: Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì
củng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp ).
b/ Hớng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu HS yêú và TB nêu các từ khó viết: Nổi gió, chong chóng, Hồ Gơm, Tháp
Bút, chùa Một Cột,...
+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ đó.(HS K-G nêu cách viết , HS Y- TB viết)
c/ Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV.(HS :đổi vở soát lỗi cho nhau)
d/ Thu, chấm bài : 12 bài.
* HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả.
Bài tập 1 VBT.
- Một HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi VBT.
- HS phát biểu ý kiến.(HS TB- K: có một danh từ riêng là tên ngời(Nhụ), có 2 danh từ
riêng là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
- 1HS khá giỏi nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
- GV treo bảng phụ Gọi HS lên bảng gạch chân các DT riêng theo YC của bài tập .
(HS Y- TB nhìn đọc lại quy tắc: Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.)
- GV treo bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu lên
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời miệng lần lợt các câu hỏi sau:
? Tìm và nêu vị trí của châu Âu (HS K- G: Châu Âu nằm ở bán cầu bắc, HS Y- TB
nhắc lại)
? Các phía đông, bắc, tây, nam giáp những gì?
(HS K- G : Phía bắc giáp với Bắc Băng Dơng; Phía tây giáp Đại tây Dơng; Phía nam
giáp biển Địa Trung Hải; Phía Đông và Đông Nam giáp với châu á).
? Xem bảng thống kê diện tích SGK trang 103 so sánh diện tích của châu âu với các
châu lục khác.
( HS: Châu âu là 10 triệu km2 , đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơn diện tích châu đại
dơng 1 triệu km2 ; Diện tích châu âu cha bằng 1/4 diện tích châu á.)
? Châu âu nằm trong vùng khí hậu nào?
( HS: vùng có khí hậu ôn hòa)
GVKL ( Vừa chỉ bản đồ , vừa nêu) : Châu âu nằm ở phía tây châu á, 3 phía giáp
biển và đại dơng (HS yếu và TB nhắc lại).
* HĐ2: Đặc điểm tự nhiên.
- GV treo lợc đồ tự nhiên châu âu yêu cầu HS quan sát lợc đồ và hoàn thành bảng
thống kê về đặc điểm địa hình và đặc điểm châu âu vào phiếu bài tập nh mẫu sau:
Khu vực
Đồng bằng, núi ,sông lớn
Cảnh thiên nhiên tiêu
biểu
Đông Âu
Trung Âu
Tây Âu
Bán đảo Xcan-đi-na-vi
GV cho HS thảo luận theo cặp đôi để làm BT.
2/ Biết tạo các câu ghép có quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ bằng cách điền QHT hoặc cặp
QHT, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu.
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ ghi sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét, bài tập 1 ở phần luyện tập.
Một vài tờ giấy khổ to kẻ sẵn để HS làm bài tập 2,3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài:GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
*HĐ1: Phần nhận xét.
Bài tập 1: SGK
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị.
- 1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- GV nhắc HS trình tự làm bài.
- HS làm bài theo cặp và phát biểu ý kiến
(HS K-G: a/ Hai vế câu đợc nối với nhau bằng cặp QHT nếu- thì, thể hiện quan hệ
ĐK-KQ : Vế 1 chỉ ĐK, vế 2 chỉ KQ; b/ Hai vế đợc nối với nhau chỉ bằng 1 QHT nếu,
thể hiện quan hệ ĐK-KQ: Vế 1 chỉ KQ, vế 2 chỉ ĐK)
- HS và GV nhận xét kết luận.( HS Y-TB nhắc lại)
Bài tập 2 : SGK
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến (HS K-G : Nếu nh- thì, hễ- thì, hễ mà- thì,
giá- thì, kể thì,...)
- HS và GV nhận xét kết luận. .( HS Y-TB nhắc lại)
- Gọi 2,3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
* HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: VBT
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị.
I/ Mục tiêu
Toán
luyện tập
Giúp HS :
- Củng cố công thức tính Sxq và Stp của hình lập phơng.
- Vận dụng công thức tính Sxq và Stp của hình lập phơng để giải bài tập trong một số
tình huống đơn giản.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi sẵn bài 1; phiếu bài tập ghi sẵn bài 3 trong VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.
* HĐ1: Thực hành.
Bài 1: VBT (GV treo bảng phụ lên bảng đã kẻ sẵn BT1 )
- 1HS đọc yêu cầu bài 1. cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, (GVquan tâm HS yếu) 3 HS lên bảng làm.Yêu cầu HS khá giỏi
nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng(nh đã
học ở bài trớc), HS yếu và TB nhắc lại.
- HS và GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng.
GVKL: Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và Stp của hình lập phơng.
Bài 2: VBT
- 1HS đọc yêu cầu bài 2
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
*HĐ1: Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1(HS: lắng nghe)
- Giải nghĩa cho HS hiểu nghĩa các từ:truông, sào huyệt, phục binh.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa(HS: lắng nghe và quan sát tranh)
- Đặt câu hỏi để HS nắm đợc nội dung chuyện:
? Ông Nguyễn Khoa Đăng là ngời nh thế nào?(HS: là 1 vị quan án có tài xét xử đợc
dân mến phục)
? Ông đã làm gì để tên trộm lộ nguyên hình?(HS: Ông bỏ tiền vào nớc thì biết hắn là
kẻ trộm mà kẻ trộm thì phải nhìn thấy chỗ để tiền nên đánh hắn, lột mặt nạ của tên ăn
trộm)
? Ông đã làm gì để bắt đợc bọn cớp? (HS: Ông cho quân sĩ cải trang thành dân phu....)
? Ông còn làm gì để phát triển làng xóm? (HS: Ông đa bọn cứơp đi khai khẩn đất
hoang...)
* HĐ2: Hớng dẫn HS kể chuyện
a/ HS thực hành kể chuyện trong nhóm, tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- HS kể chuyện theo cặp tiếp nối nhau kể từng đoạn theo tranh, sau đó kể toàn bộ câu
chuyện. Kể xong HS trao đổi với nhau về những biện pháp mà ông Nguyễn Khoa
Đăng đã làm (GV giúp đỡ HS yếu)
b/ HS thi kể chuyện trớc lớp
- Gọi vài HS yếu- TB kể tiếp nối từng đoạn chuyện
- 2 -3 HS K- G kể toàn bộ câu chuyện.
- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng
trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào.
- HS nhận xét bạn kể chuyện .
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS.
- Yêu cầu HS làm bài tập
- HS đối chiếu kết quả với đáp án và tự đánh giá kết quả bài tập của mình.
- GVnhận xét,HS TB, yếu đọc lại kết quả đúng.
3/Củng cố dặn dò.
- 1-2 HS nhắc lại ND bài học SGK - HS K,G liên hệ thực tế . GVnhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Lịch sử
bến tre đồng khởi
I/ Mục tiêu
HS biết:
- Vì sao nhân đân miền Nam phải vùng lên đồng khởi
- Đi đầu trong phong trào đồng khởi ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam.(để xác định vị trí tỉnh Bến Tre);
- Phiếu học tập của HS.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài:(dùng lời)
*HĐ1: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào Đồng khởi Bến Tre.
- HS đọc SGK.
? Phong trào Đồng khởi Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? ( HS K-G : Mĩ- Diệm
thi hành chính sách Tố cộng, Diệt cộng Đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu
cho nhân dân miền Nam)
mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng đôn hậu.
2/ Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những
ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc.
3/ Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK để giới thiệu bài.
Bảng phụ ghi sẵn 3 khổ thơ cuối để hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III / Các hoạt động dạy học.
1 / Bài cũ :
2 / Bài mới :
* Giới thiệu bài : Giới thiệu bài qua tranh(GV)
* HĐ1: Luyện đọc
+ GVHD đọc: (nh mục I)
+ Đọc đoạn: (HS đọc nối tiếp theo 6 khổ thơ 2lợt).
- GV hớng dẫn đọc tiếng khó: lặng thầm, suối khuất, rì rào,...; Sửa lỗi giọng đọc (HS:
K- G nêu cách đọc, HS: TB- Y đọc); GV giúp HS hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo
Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc.
- GV hớng dẫn HS yếu và TB ngắt nhịp câu thơ: Ông lành/ nh hạt gạo
Bà hiền/ nh suối trong.
- GV đặt câu hỏi, hớng dẫn HS giải nghiã một số từ (HS: K- G nêu nghĩa một số từ,
HS: TB- Y đọc phần chú giải)
+ Đọc theo cặp: HS nhận xét, GV nhận xét.
+ Đọc toàn bài : ( 1 2 HS khá giỏi đọc toàn bài, HS còn lại theo dõi)
+ GV đọc mẫu bài thơ
* HĐ2: Tìm hiểu bài
+ HS đọc khổ thơ 1 trả lời câu hỏi 1 trong SGK(HS: Muốn đến Cao Bằng phải vợt qua
Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc...)
? Khổ thơ này muốn nói lên điều gì?(HS K- G trả lời, HS Y- TB nhắc lại)
Tập làm văn
ôn tập văn kể chuyện
1. Củng cố kiến thức về văn kể chuyện.
2. Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể(về nhân vật, tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện).
II/ Đồ dùng dạy học
GV:Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở bài 1
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
* HĐ1: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: SGK
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài trong SGK, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc theo nhóm 5 trả lời các câu hỏi của bài
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
- Treo bảng phụ yêu cầu HS Y- TB đọc lại nội dung tổng kết:
1. Thế nào là kể chuyện?
Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan
đến một
một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện nói
một
điều
điều có ý nghĩa.
2. Tính cách của nhân vật đợc
Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua:
- Vận dụng các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên
quan đến các HHCN và HLP .
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài (dùng lời )
* HĐ1: Thực hành.
Bài 1: VBT
- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi.
- 1HS nhắc lại qui tắc tính Sxq và Stp của HHCN.
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng làm(GV quan tâm HS yếu)
- HS và GV nhận xét
GVKL: Rèn kĩ năng tính Sxq và Stp của HHCN.
Bài 2: VBT
- 1HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp theo dõi.
- GV giải thích yêu cầu bài tập .
- HS làm việc cá nhân, 3 HS lên bảng làm(GV quan tâm giúp đỡ HS yếu)
- HS và GV nhận xét.
GVKL: Rèn kĩ năng tính chu vi HCN, Sxq và Stp của HHCN .
.Bài 3: VBT
- HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc theo cặp, HS khá giỏi lên bảng trình bày(GV quan tâm giúp đỡ HS yếu)
- HS và GV nhận xét.
GVKL: Rèn kĩ năng tính Sxq, Stp của HLP.
3/ Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức toàn bài.
hình c và d trong SGK (HS quan sát).
? Hình c gồm mấy hình lập phơng nh nhau ghép lại?(HS: 4 hình)
? Hình d gồm mấy hình lập phơng nh nhau ghép lại?(HS: 4 hình)
GVnêu: Hình c gồm 4 hình lập phơng nh nhau ghép lại, Hình d gồm 4 hình lập phơng
nh thế ghép lại, ta nói thể tích hình c bằng thể tích hình d.
c/ Ví dụ 3:
- GV tiếp tục dùng các hình lập phơng1cm x 1cm x 1cm xếp thành hình p
? Hình p gồm mấy hình lập phơng nh nhau ghép lại?(HS: 6 hình)
GV: cô tách hình p thành 2 hình m và n(HS quan sát)
? Hình m gồm mấy hình lập phơng nh nhau ghép lại?(HS: 4 hình)
? Hình n gồm mấy hình lập phơng nh nhau ghép lại?(HS: 2 hình)
? Có nhận xét gì về số hình lập phơng tạo thành hình p và số hình lập phơng tạo thành
của hình m, hình n?(HS: ta có 6 = 4 + 2)
GVnêu: Ta nói thể tích của hình p bằng tổng thể tích các hình m và n.
* HĐ2: Thực hành.
Bài 1:VBT
- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi và quan sát hình a, b trong VBT
- HS lần lợt trả lời miệng các câu hỏi của bài tập
- HS và GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.(HS Y- TB nhắc lại)
KL: Củng cố về biểu tợng về thể tích một hình.
Bài 2: VBT
- 1HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp theo dõi và quan sát hình trong bài toán.
- HS làm việc cá nhân ,trình bày miệng trớc lớp (GV quan tâm HS yếu))
- HS và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
KL: Rèn kĩ năng so sánh thể tích của 2 hình
Bài 3:VBT
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập . Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV gợi ý, HD HS tự đặt câu ghép thể hiện tơng phản.
- HS làm bài tập cá nhân , mỗi em đặt 1 câu lần lợt nêu miệng trớc lớp.(GV quan tâm
HS yếu)
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. ( HS yếu và TB nhắc lại.)
- 3, 4 HS Yếu- TB đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
* HĐ2: Luyện tập
Bài tập 1:VBT
- Yêu cầu HS đọc nội dung của bài tập.
- HS làm bài cá nhân , 2 HS làm trên bảng (GV quan tâm HS yếu).
- Cả lớp và GV nhận nhận xét kết luận lời giải đúng.
- HS yếu nhắc lại lời giải đúng.
GVKL: Rèn kĩ năng nhận biết chủ ngữ, vị ngữ trong các vế câu ghép .
Bài tập 2: VBT
- HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo dõi.
- HS làm bài cá nhân , 2 HS lên bảng làm (GV quan tâm HS yếu).
- HS và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
GVKL: Rèn kĩ năng thêm vế câu tích hợp vào chỗ trống đểt tạo thành câu ghép
chỉ QH tơng phản.
Bài tập 3: VBT
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.Cả lớp theo dõi.
-HS trao đổi theo cặp đôi để làm bài vào VBT 1 HS lên bảng làm(GV quan tâm HS
yếu).
- HS và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
GVKL: Rèn kĩ năng tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ghép.
3/ Củng cố Dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức toàn bài.
* HĐ2: HS làm bài. (GV quan tâm giúp đỡ HS yếu)
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài học sau.
Âm nhạc
(Thầy Long soạn và dạy)
- Sinh hoạt tập thể