Cõu 46: Rau tin o trung tõm: nh ngha, triu chng, chn oỏn
v x trớ.
I.
i cng.
Gọi là RTĐ khi bánh rau ko bám htoàn vào thân và đáy TC mà 1 phần hoặc toàn bộ b/ rau
bám vào đoạn dới lan tới lỗ trong cổ TC => cản trở đờng ra của thai nhi khi CD, do đó gây
ch/ máu và làm cho ngôi bình chỉnh ko tốt gây đẻ khó.
RT trung tõm l khi chuyn d c t cung m, thm trong qua l CTC ta thy bỏnh rau
che lp kớn 1 phn hay hon ton l trong CTC.
RTĐ là một trong những bệnh lý của brau về vị trí bám, gây chmáu trong 3 tháng cuối của
thai kì, trong cdạ và sau đẻ, do đó RTĐ là một trong những ccứu chảy máu trong sản
khoa.
RTĐ hay gặp ở bà mẹ đẻ nhiều lần, viêm nhiễm sinh dục, tiền sử nạo hút thai nhiều lần
hoặc có tiền sử MLT.
RT trung tõm gm cú RT trung tõm ko hon ton v RT trung tõm hon ton.
b. Ton thõn.
Thiu mỏu vi cỏc mc tựy s lng mỏu mt: mt mi, da xanh, niờm mc nht,
•
Có thể có sock nếu mất máu nhiều: mạch nhanh, HA tụt, nhịp thở nhanh,…
c.
•
•
•
Thực thể:
Nhìn: tử cung hình trứng (ngôi dọc) hoặc bè ngang (ngôi ngang).
Nắn: thường gặp ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngôi ngược, ngôi đầu cao lỏng.
Nghe tim thai: nếu mất máu nhiều có thể tim thai suy hoặc ko nghe thấy: nhanh, chậm
hoặc mất.
Ko có cơn co tử cung.
Thăm âm đạo:
− Nên hạn chế, thăm nhẹ nhàng.
− Thăm bằng tay thấy:
o Ngôi còn cao, cổ tử cung có thể lệch do rau bám.
o Qua túi cùng giữa ngôi thai và ngón tay thấy 1 lớp đệm dày khác với ối:
đó là bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung.
− Khám bằng mỏ vịt hay van âm đạo: loại trừ nguyên nhân chảy máu do tổn thương
cổ tử cung: polyp CTC, K CTC chảy máu,…
•
− Khi chuyển dạ chảy máu nhiều nếu cơn co tử cung càng mau, CTC mở càng
•
nhiều.
Máu đỏ tươi lẫn máu cục.
Ct ra máu ồ ạt=> trong RTĐ trung tâm hoàn toàn.
Dấu hiệu ra nhầy hồng lẫn với dấu hiệu ra máu nên ko thấy.
Nằm nghỉ cũng ra máu.
Đau bụng: dấu hiệu cơn co tử cung khi chuyển dạ.
−
−
−
−
•
Thai đủ tháng hoặc non tháng.
b. Toàn thân:
• Thiếu máu các mức độ tùy lượng máu mất: da xanh, niêm mạc nhợt,…
• Có thể có sock nếu mất máu nhiều: vã mồ hôi, chân tay lạnh, hốt hoảng, mạch nhanh, thở
nhanh, HA tụt,…
c. Thực thể.
• Nhìn: tử cung hình trứng (ngôi dọc), hoặc bè ngang (ngôi ngang).
• Nắn:
− Có thể thấy ngôi bất thường: ngôi ngang, ngôi ngược, ngôi đầu cao lỏng.
− Có cơn co tử cung.
− Dấu hiệu TSG.
− Shock.
− Đau bụng nhiều.
− Cơ tử cung tăng trương lực TC co cứng như gỗ.
•
•
−
−
−
Ra máu âm đạo đỏ tươi, loãng, ko đông.
SA: cục máu sau rau, rau bám vị trí bình thường.
Fibrinogen giảm nhiều hoặc bằng 0.
Dọa đẻ non:
− Ra máu âm đạo, máu chảy rỉ rả ko tự cầm.
− Có đau bụng, có cơn co TC.
− Siêu âm: bánh rau bám ở vị trí bình thường.
Tổn thương CTC: polyp, đứt mạch máu.
IV.
Xử trí.
IV.1.
Nguyên tắc: Cầm máu để cứu mẹ là chính, chiếu cố tới con.
IV.2.
RTĐ trước chuyển dạ.
a. Chăm sóc:
− Nhuận tràng chống táo bón: MgSO4 uống.
− Viên sắt hay Vit B12, hay truyền máu tươi cùng loại: BN thiếu máu.
c. Sản khoa.
• Nếu điều trị chảy máu có kết quả: giữ thai đến đủ tháng chủ động mổ lấy thai.
• Nếu vẫn còn ra máu nhiều: chủ động ĐCTN bằng cách mổ lấy thai cầm máu cứu mẹ
là chính.
IV.3.
RTĐ trong chuyển dạ.
• Hồi sức tích cực: truyền máu nếu mất máu nhiều.
• RTĐ trung tâm hoặc bán trung tâm: mổ lấy thai ngay, kể cả khi thai đã chết.
•
•
Kỹ thuật mổ lấy thai:
− Tránh rạch vào bánh rau chảy máu dữ dội.
− Lách tay qua mặt bám bánh rau để lấy thai.
− Nếu diện rau bám chảy máu: khâu cầm máu bằng mũi chữ X.
− Nếu ko cầm máu:
o Thắt ĐM tử cung.
o Nếu ko đc cắt tử cung bán phần thấp.
o Ko đc thắt ĐM hạ vị.
Chăm sóc sau đẻ:
− Mẹ cần đc theo dõi toàn trạng, số lượng HC, HGB, nếu thiếu máu phải truyền
máu.
− Cho kháng sinh chống NK.