Luận văn thạc sĩ nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác VOD trên hạ tầng mạng VTVcab - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN VĂN LỰC

NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI
DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƢƠNG TÁC - VOD
TRÊN HẠ TẦNG MẠNG VTVCAB

Ngành:

Công nghệ Thông tin

Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống Thông tin

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Lê Quang Minh

HÀ NỘI - 2015


 ii 

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Lực


Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


 iv 

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................iii
MỤC LỤC ................................................................................................................................. iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ...........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
Đặt vấn đề...............................................................................................................................1
Các vấn đề nghiên cứu của đề tài ...........................................................................................3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................3
Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................................3
Kết cấu luận văn .....................................................................................................................3
CHƢƠNG 1............................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN VỀ VOD VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG....................................................... 4
1.1. DỊCH VỤ CƠ BẢN....................................................................................................5
1.1.1.
Truyền hình cáp hữu tuyến CATV .....................................................................5
1.1.2.
Truyền hình độ nét cao HD ................................................................................8
1.2. DỊCH VỤ GIA TĂNG .............................................................................................11
1.2.1.
Internet trên truyền hình cáp.............................................................................11
1.2.2.
Truyền hình qua Internet IPTV ........................................................................11

v
CHƢƠNG 3..............................................................................................................................
35
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VOD TẠI VTVCAB ................................................. 35
3.1.

3.2.

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ .......................................................................................... 36
3.1.1.

Truyền hình theo yêu cầu VOD........................................................................36

3.1.2.

Lịch phát sóng điện tử EPG..............................................................................39 Hệ

3.1.3.

thống quản lý bản quyền số DRM ..............................................................41 Phần

3.1.4.

mềm quản lý và phân phối nội dung SDP (CMS & WFM) ....................45 Phần

3.1.5.

mềm quản lý dịch vụ tƣơng tác Middleware ...........................................46

GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI........................................................................................... 49

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................................

57
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 58
HƢỚNG PHÁT TRIỂN ........................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................ 59

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


 vi 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ý nghĩa
Khái niệm
API
CAS
CDN
CMS
CMTS
DRM
EPG
HFC
ITV
OTT
PVR
SDK
SDP
STB

1.2: Sơ đồ tổng quan mạng truyền hình cáp ...........................................................6 Hình 1.3:
Tƣơng quan về độ phân giải HD .....................................................................9 Hình 1.4: Mô
hình tổng quan của một hệ thống HDTV..................................................9 Hình 1.5: Mô hình
tổng quan của hệ thống Internet trên truyền hình cáp ....................11 Hình 1.6: Sơ đồ khối hệ
thống IPTV.............................................................................12 Hình 1.7: Dịch vụ truyền hình
tƣơng tác và xu hƣớng sử dụng trong tƣơng lai [10] ...16 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức VTVCab
[22].........................................................................23 Hình 2.2: Hiện trạng hệ thống và dịch
vụ của VTVcab ................................................24 Hình 2.3: Mô hình tổng quan mạng
HFC......................................................................25 Hình 2.4: Sơ đồ khối tổng quan của hệ
thống CAS ......................................................26 Hình 2.5: Sơ đồ tổng quan
PON....................................................................................29 Hình 2.6: Sơ đồ tổng quan
DOCSIS..............................................................................30 Hình 2.7: Sơ đồ tổng quan
EoC.....................................................................................31 Hình 3.1: Giao diện dịch vụ
VOD trên STB [15] .........................................................37 Hình 3.2: Sơ đồ khối tổng quan hệ
thống VOD [12] ....................................................37 Hình 3.3: Sơ đồ tổng quan hệ thống VOD
[24] ............................................................38 Hình 3.4: Giao diện dịch vụ EPG trên STB
[19]...........................................................40 Hình 3.5: Sơ đồ tổng quan hệ thống EPG
[18]..............................................................40 Hình 3.6: Cơ chế xác thực
DRM ...................................................................................43 Hình 3.7: 10 bƣớc xác thực
DRM [17] .........................................................................44 Hình 3.8: Phần mềm quản lý và
phân phối nội dung [16].............................................45 Hình 3.9: Kiến trúc Middleware
[20] ............................................................................46 Hình 3.10: Các ứng dụng tƣơng tác
đƣợc tích hợp trên 1 nền tảng Middleware [25] ..48 Hình 3.11: Sơ đồ tổng quan hệ thống
Middleware .......................................................48 Hình 3.12: Mô hình tổng quan hệ thống
VOD của VTVcab ........................................50

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


1

nối với Internet.
Ngoài ra, khách hàng có thể trải nghiện những dịch vụ truyền hình tƣơng tác
khác nhƣ: xem lại chƣơng trình đang phát và đã phát, ghi lại các chƣơng trình sắp chiếu
dựa trên lịch phát sóng điện tử hay nhƣ tham gia các chƣơng trình bình chọn, gameshow
hoặc tƣơng tác với các mạng xã hội Facebook, Twitter, … Khách hàng cũng có thể sử dụng
các thiết bị có kết nối Internet để trải nghiệm các dịch vụ trên bằng công nghệ đa màn hình
và nền tảng công nghệ mới OTT mọi lúc mọi nơi.
Cùng với việc chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời ngày càng nâng cao thì nhu
cầu xem và thƣởng thƣ́c cac dic̣ h vu ̣ truyền hinh cung thay đổi . Do vâỵ viêc̣ cai ti ến và
nâng cao chất lƣơng các dic̣ h vu ̣truyền hình làxu thếtất yếu . Viêc̣cung ƣ́ng dic̣h vu ̣
tƣơng tác giá trị gia tăng sẽ giúp ngƣời xem có môṭ quan niêm mới mẻ về truyền hinh
cũng nhƣ đem lại nguồn thu lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền .
Ngƣời xem không còn lê ṭ huôc̣ vao cac kênh chƣơng trinh với nôị dung đã đƣơc điṇ h
sẵn màhoàn toàn cóthểchủđông xem các chƣơng trình mình yêu thích kèm các dịch
vụ tƣơng tác hiện đại mọi lúc và mọi nơi.
Một trong những dịch vụ cơ bản nhất của truyền hình tƣơng tac là truyền hình
theo yêu cầu VOD. Đây là dịch vụ có sự tác động qua lại giữa ngƣời xem và nhà cung
cấp dic̣ h vu ̣ truyền hinh . Cụ thể là ngƣời xem có thể yêu cầu nhƣng chƣơng trinh phim truyêṇ ,
chƣơng trình thể thao, ca nhac̣ ... mà mình yêu thích và sẵn sàng trả chi phí cho
viêc̣ đap ƣ́ng của nhà cung cấp dic̣ h vu ̣.
Trên thế giới VOD bắt đầu đƣơc đƣa vao khai thac thƣơng maị tƣ̀ năm 1990 tại
Hồng Kông [23] và nhanh chóng phát triển trên thế giới. Điển hình là ở Mỹ, đến năm
2010, 80% ngƣời dùng Internet ở Mỹ sử dụng dịch vụ VOD [14]. Số lƣợng thuê bao
VOD cũng tăng vọt qua các năm 2003 có 90 triêụ ngƣời sƣ̉ dung VOD , năm 2005 có
138 triêụ thuê bao và dự kiến hết năm 2015 là hơn 500 triêụ khach hang lƣa chon sƣ̉
dụng dịch vụ này [9].
Do đó đề tài "Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD
trên hạ tầng mạng VTVcab" là hết sức thiết thực và cấp bách nhằm triển khai dịch vụ để
khẳng định vị trí là một nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền hàng đầu Việt Nam của
VTVcab, cũng nhƣ khẳng định thƣơng hiệu của VTV trên lĩnh vực phát thanh truyền hình.


TỔNG QUAN VỀ VOD VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG.

Giới thiệu tổng quan về VOD, các dịch vụ cơ bản, gia tăng và xu thế tương lai.
Chƣơng II: KHẢO SÁT HẠ TẦNG MẠNG VTVCAB.
Khảo sát hạ tầng mạng tại VTVcab, các công nghệ đang sử dụng và định
hướng tương lai.
Chƣơng III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VOD TẠI VTVCAB.
Đề xuất giải công nghệ, giải pháp triển khai, yêu cầu kỹ thuật để triển khai dịch
vụ VOD dựa trên hạ tầng mạng VTVcab.

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


4

CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ VOD VÀ
CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG

1.1. DỊCH VỤ CƠ BẢN
1.2. DỊCH VỤ GIA TĂNG
1.3. TRUYỀN HÌNH TƢƠNG TÁC - VOD
1.4. XU THẾ PHÁT TRIỂNCỦA VOD
1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG I
CHƢƠNG
1
TỔNG QUAN VỀ VOD VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG


độ nét tốt, chất lƣợng âm thanh và hình ảnh cùng số lƣợng kênh chƣơng trình hơn hẳn các
dịch vụ truyền hình khác.
Ƣu điểm:
Cung cấp đƣợc nhiều kênh chƣơng trình trên hệ thống
Chi phí lắp đặt không cao
Có thể cung cấp Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên cùng hệ thống
Có thể sử dụng độc lập các chƣơng trình TV trong 1 hộ gia đình
Không cần máy phát hình đa kênh, không chiếm tần số không gian, không gây
nhiễu loạn sóng vô tuyến sang các dịch vụ khác.
Nhƣợc điểm:
Hạn chế vùng phục vụ, chủ yếu phục vụ cho những khu vực tập trung dân cƣ
CATV: CAble TeleVision hoặc Community Access Television hoặc Community Antenna Television
1

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


6
Khi chƣa số hoá thì không thể chia đƣợc thành nhiều gói kênh chƣơng trình
Tốn kém chi phí bảo trì bảo dƣỡng mạng, khó khăn trong việc ngầm hoá và gây
mất mỹ quan đô thị
Ở Việt Nam, hiện đây vẫn là dịch vụ cơ bản nhất có tỷ trọng thuê bao và doanh
thu lớn nhất, lên đến gần 5,6 triệu thuê bao, chiếm 83,42% số lƣợng thuê bao truyền hình
trả tiền trải dài trên toàn quốc và chủ yếu tập trung ở các tỉnh thành phố phố lớn. Chi tiết
trong Hình 1.1 về số lƣợng thuê bao và doanh thu các dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt
Nam năm 2012, 2013.
THUÊ BAO

DOANH THU


Các tín hiệu thu từ anten UHF và VHF thì đƣợc chuyển trực tiếp đến bộ chuyển
đổi để đƣa lên tần số khác với tần số ban đầu. Do tín hiệu thu đƣợc là các tín hiệu RF nên
không cần qua bộ điều chế nhƣ tín hiệu thu từ vệ tinh. Các tần số đƣợc tổng hợp lại qua bộ
combiner sau đó đƣợc chuyển đến mạng phân phối tín hiệu.
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu:
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu: có chức năng truyền dẫn các tín hiệu truyền
hình cũng nhƣ các dữ liệu từ trung tâm tới các thuê bao và ngƣợc lại. Gồm các bộ phận là
hub, các node quang, các hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang và cáp đồng trục.
Hệ thống truyền dẫn cáp quang:
Hệ thống cáp quang gồm máy phát, máy thu quang đặt tại headend, các node
quang và cáp quang.
Chức năng chính của hệ thống cáp quang là vận chuyển tín hiệu từ headend đi
đến những khoảng cách xa với độ suy hao tín hiệu thấp và đảm bảo chất lƣợng dải tín hiệu.
Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục:

UHF: Ultra high frequency - Siêu cao tần từ 300 MHz đến 3 GHz
VHF: Very high frequency - Tần số cao từ 30 đến 300 MHz
3
RF: Radio frequency - Tần số vô tuyến
4
Modulator: Điều chế tín hiệu
2

5

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


8
Tín hiệu từ các Node quang sẽ đƣợc phân phối tới các điểm thuê bao nhờ hệ thống

7
Sequential Color with Memory - Hệ truyền hình đƣợc sử dụng ở các nƣớc Pháp, Nga, Đông Âu, và
6

8

một số nƣớc của khu vực Trung Đông.
9
SDTV: Standard-Definition TeleVision - Truyền hình độ nét tiêu chuẩn

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


9
Độ phân giải đặc trƣng của hiển thị HD là: 1920x1080 và thiết bị hiển thị với độ phân
giải này đƣợc biết đến với tên Full HD (HD đầy đủ).
Hình 1.3 thể hiện tƣơng quan về độ phân giải HD với các chuẩn khác.

Hình 1.3: Tƣơng quan về độ phân giải HD

Mô hình tổng quan của hệ thống HD
Hình 1.4 thể hiện mô hình tổng quan của hệ thống HD gồm ba thành phần chính
nhƣ sau:

Hình 1.4: Mô hình tổng quan của một hệ thống HDTV
Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


 10 
Hệ thống thiết bị trung tâm

lắp đặt cable modem chuyên dụng vào đƣờng cáp của truyền hình để vừa có thể vừa xem
truyền hình cáp vừa truy nhập Internet tốc độ cao.
Hình 1.5 thể hiện mô hình tổng quan của hệ thống Internet.

Hình 1.5: Mô hình tổng quan của hệ thống Internet trên truyền hình cáp
Để truyền tải dữ liệu Downstream11 và Upstream12 cần phải có 2 thiết bị riêng
biệt: Cable Modem13 cho phía ngƣời sử dụng và CMTS phía nhà cung cấp.
Thiết bị CMTS có các tính năng giống nhƣ DSLAM14 trong hệ thống xDSL15.
CMTS tiếp nhận các luồng dữ liệu từ phía ngƣời sử dụng và định hƣớng chúng tới một ISP16
để nối vào Internet.

1.2.2. Truyền hình qua Internet IPTV
IPTV (Internet Protocol Television): Truyền hình giao thức Internet là một hệ
thống dịch vụ truyền hình kỹ thuật số đƣợc phát đi nhờ vào giao thức Internet thông qua
một hạ tầng mạng, mà hạ tầng mạng này có thể bao gồm việc truyền thông qua
11
12

Downstream: luồng dữ liệu xuống
Upstream: luồng dữ liệu lên
Cable Modem: Một thiết bị đặt ở phía khách hàng thực hiện chức năng điều chế và giải điều chế các tín hiệu từ

13

CMTS
14
DSLAM: Digital Subscriber Line Access Multiplexer - Bộ ghép kênh truy nhập đƣờng dây thuê bao số tập
trung
15
xDSL: Digital Subcriber Line - Kênh thuê bao số

triển khai IPTV trên diện rộng, số lƣợng các kết nối điểm - điểm tăng đáng kể và yêu cầu độ
rộng băng thông của cơ sở hạ tầng khá rộng. Sự tiến bộ trong công nghệ mạng trong những
năm qua cho phép những nhà cung cấp viễn thông thỏa mãn một lƣợng
Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


 13 
lớn yêu cầu độ rộng băng thông mạng. Hạ tầng truyền hình cáp dựa trên cáp đồng trục lai cáp
quang và các mạng viễn thông dựa trên cáp quang rất phù hợp để truyền tải nội dung IPTV.
Thiết bị người dùng IPTV
Thiết bị ngƣời dùng IPTV là thành phần quan trọng trong việc cho phép mọi
ngƣời có thể truy xuất vào các dịch vụ IPTV. Thiết bị này kết nối vào mạng băng rộng và có
nhiệm vụ giải mã và xử lý dữ liệu video dựa trên IP gửi đến. Thiết bị ngƣời dùng hỗ trợ công
nghệ tiên tiến để có thể tối thiểu hóa hay loại bỏ hoàn toàn ảnh hƣởng của lỗi, sự cố mạng khi
đang xử lý nội dung IPTV.
Mạng gia đình
Mạng gia đình kết nối với một số thiết bị kĩ thuật số bên trong một diện tích
nhỏ. Nó cải tiến việc truyền thông và cho phép chia sẻ tài nguyên kĩ thuật số đắt tiền giữa
các thành viên trong gia đình. Mục đích của mạng gia đình là để cung cấp việc truy cập
thông tin, nhƣ là tiếng nói, âm thanh, dữ liệu, giải trí, giữa những thiết bị khác nhau trong
nhà. Với mạng gia đình, ngƣời dùng có thể tiết kiệm tiền và thời gian bởi vì các thiết bị ngoại
vi nhƣ là máy in và máy scan, cũng nhƣ kết nối Internet băng rộng, có thể đƣợc chia sẻ một
cách dễ dàng.

1.2.3. Các dịch vụ giá trị gia tăng khác
OTT (Over-The-Top): là dịch vụ giá trị gia tăng triển khai trên nền tảng
internet, cùng với sự bùng nổ của thị trƣờng smartphone thì các dịch vụ VoiIP17, Video Phone
…. phát triển mạng trên cả hệ thống smart TV, các dòng smart TV hiện nay có kết nối Internet đều
có thể xem đƣợc các dịch vụ truyền hình qua Internet nhƣ: Youtube, và các chƣơng trình
truyền hình trực tuyến.

đƣợc sử dụng bởi các nhà cung cấp các dịch vụ trên hệ thống mạng cáp với băng thông đủ lớn
để có thể cung cấp phim và các chƣơng trình truyền hình tới ngƣời sử
dụng. Đối với hệ thống truyền hình vệ tinh thì việc áp dụng VOD là không thực tế.
Tuy nhiên EchoStar đã thông báo đang lập kế hoạch cho việc cung cấp các
chƣơng trình truyền hinh theo yêu cầu đến tới các khách hàng sử dụng đầu thu kỹ thuật số
vệ tinh DVR18. Sau khi các chƣơng trình đƣợc ghi lại trên đầu thu, ngƣời xem có thể sử
dụng các tiện ích nhƣ xem, tua, tạm dừng và tìm kiếm. VOD hiện cũng khá phổ biến đối với
các khách sạn. Các hệ thống VOD đó lƣu trữ và cung cấp một giao diện
sử dụng cho việc tải nội dung các chƣơng trình trực tiếp từ mạng Internet tốc độ cao.
Trong năm 1998, Kingston Communications trở thành công ty đầu tiên của Liên
minh Châu Âu cung dịch vụ cấp thƣơng mại VOD và cũng là lần đầu tiên có sự tích hợp
truyền hình quảng bá số và truy nhập Internet trên cùng một đầu thu giải mã kỹ thuật số
STB sử dụng địa chỉ IP trên mạng ADSL19.
Năm 2001, hãng truyền hình kết hợp Kingston có 15,000 thuê bao. Sau một số
thử nghiệm, HomeChoice đƣợc cấp phép vào năm 1999, nhƣng bị giới hạn tại London. Sau
khi đạt đƣợc 40,000 khách hàng họ đƣợc mua lại bởi Tiscali năm 2006.
Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp Telewest và NTL (Bây giờ là Virgin
Media) cung cấp dịch vụ VOD tại Mỹ năm 2005 để cố gắng cạnh tranh khách hàng tại đất
nƣớc dẫn đầu về truyền hình trả tiền. Dịch vụ bắt đầu khai thác trực tuyến vào ngày
02/01/2006. Sky Anytime on PC sử dụng phƣơng pháp tiếp cận mạng điểm tới điểm
(Peer-to-Peer), để có thể cung cấp khả năng tải nội dung các chƣơng trình video với dung
lƣợng cao từ rất nhiều điểm.

18

DVR: Digital Video Recorder - Ghi video kỹ thuật số
ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line - đƣờng dây thuê bao số không đối xứng: là công nghệ cung cấp

19


dịch vụ truyền thông, cho đến các trang web và phòng thí nghiệm công nghệ. Điển hình phải
nói đến T-Mobile, Nokia và hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động ở Nhật,
công nghệ 3G, Youtube,... đều hƣớng đến dịch vụ cung cấp Video theo yêu cầu cũng nhƣ
dịch vụ quảng cáo tƣơng tác.
Xu hƣớng này ngày càng rầm rộ khi Nokia tuyên bố sản xuất các thiết bị di
động, điện thoại cầm tay có khả năng xem Video trực tuyến. Iphone của Apple ra đời trong
năm 2007 cũng là một quả bom tấn theo hƣớng này. Các trang web nổi tiếng về Video trên
thế giới ngày càng có nhiều ngƣời dùng hơn nhƣ Youtube, Tudou (Trung Quốc).
Hình 1.7 thể hiện xu hƣớng sử dụng của ngƣời dùng và các dịch vụ truyền hình
tƣơng tác.

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


 16 

Hình 1.7: Dịch vụ truyền hình tƣơng tác và xu hƣớng sử dụng trong tƣơng lai [10]
Theo các số liệu nghiên cứu của ABI Research, đến năm 2013, doanh thu video trực
tuyến là 31 tỷ đô la so với 2.1 tỷ USD năm 2007. Đến năm 2013, có 1 tỷ ngƣời dùng video
trực tuyến từ con số 295 triệu ngƣời năm 2007. Các luồng VOD sẽ vƣợt con số 7 tỷ vào
năm 2012, tăng 6 lần so với 2007; 55% số TV số sử dụng tại gia đình sẽ là HDTV vào năm
2012, tăng từ con số 34% vào năm 2007. Internet Video làm gia tăng băng thông với tỷ lệ
tăng trƣởng hàng năm là 41%. Tới 2012, 90% lƣu lƣợng Internet là video [9].
Theo báo cáo "Online TV and Video Forecasts," của Digital TV Research,
video trực tuyến cung cấp trên mạng băng rộng cố định sẽ trên đà cất cánh với doanh thu
trên 35 tỷ USD vào năm 2018, tăng gần 120% so với năm 2013. Sự gia tăng đang đƣợc thúc
đẩy bởi phổ dụng của băng thông rộng, công nghệ mới và các dịch vụ nhƣ Netflix và Hulu
Plus sẽ đẩy nhanh việc phát triển trên toàn thế giới [11].
Báo cáo của ABI Research dự báo vào năm 2018, 520 triệu gia đình tại 40 quốc
gia sẽ xem truyền hình trực tuyến và video, cả trả tiền cho và quảng cáo, tăng từ 182 triệu

Cung cấp dịch vụ đƣợc trên những thiết bị: máy tính (hệ điều hành Windows,
Mac), smart phone (Android, iOS, Windows phone), smart tivi.
Hệ thống headend có khả năng cung cấp luồng tín hiệu với các profile cơ bản
của truyền hình SD, HD đối với các kích cỡ màn hình thông dụng.
Khả năng quản lý của hệ thống: đạt trên 1.000.000 thuê bao.
Định hƣớng đến 2020:
Hệ thống headend số có khả năng cung cấp luồng tín hiệu với nhiều profile để
đáp ứng tất cả các loại màn hình từ smartphone đến smarttivi.
Khả năng quản lý của hệ thống: đạt trên 3.000.000 thuê bao, quản lý theo ngƣời
sử dụng, cho phép ngƣời sử dụng chuyển đổi linh hoạt giữa các loại màn hình khi theo dõi
chƣơng trình mà không bị gián đoạn, tự động chuyển đổi profile theo chất lƣợng đƣờng
truyền [3].

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tƣơng tác - VOD trên hạ tầng mạng VTVcab


 18 

1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG I
Hiện trạng công nghệ trên thế giới là xu hƣớng hội tụ truyền hình - viễn thông.
Đối với các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tích hợp dịch vụ viễn
thông vào hệ thống cơ sở hạ tầng đã đầu tƣ là tất yếu. Trong giai đoạn đầu, coi dịch vụ viễn
thông là dịch vụ giá trị gia tăng, tận thu giá trị đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng. Đặc biệt là các nhà
cung cấp dịch vụ truyền hình hữu tuyến.
Các dịch vụ đã đƣợc định hình và trở thành tiêu chuẩn trên thế giới là dịch vụ
truy cập internet, thoại cố định. Một số dịch vụ có thể cung cấp là hội nghị truyền hình từ xa,
truyền dữ liệu, …. Do yêu cầu băng thông để cung cấp dịch vụ truyền hình đòi hỏi cao nên băng
thông phục vụ dịch vụ gia tăng chƣa đƣợc bố trí nhiều, loại hình cung cấp bị hạn chế.
Hiện nay và trong tƣơng lai, với sự phát triển của công nghệ, hệ thống truyền
hình cáp sẽ có thể cung cấp đƣợc băng thông rất lớn, tạo ra sự đột phá về băng thông, nhờ đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status