Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lý lớp 9 huyện Cam Lộ, Quảng Trị năm 2015 2016 - Pdf 42

`
PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ
Khóa ngày 15 tháng 10 năm 2015

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3,0 điểm)
Vẽ hình vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời vào các ngày 22 - 6 (hạ chí),
22-12 (đông chí) và giải thích vì sao ngày 22 - 6 tại vòng cực Bắc và ngày 22 -12 tại vòng
cực Nam lại có ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
Câu 2: (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc
vào Nam của nước ta.
Địa điểm
Lạng Sơn Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh
Nhiệt độ
21,2
23,5
25,1
25,7
27,1
trung bình năm (0C)
Câu 3: (6,0 điểm)

54659,6
34807,7
40604,7

Hãy chứng minh rằng dân số nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ; Giải thích vì
sao phân bố như thế. Sự phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế,
xã hội và quốc phòng như thế nào? Giải pháp khắc phục?
Câu 4: (3,0 điểm)
Kể tên các vùng trọng điểm của ngành trồng trọt ở nước ta ? Vì sao các vùng trọng
điểm sản xuất nông nghiệp lại tập trung chủ yếu ở miền Nam ?
Câu 5: (6,0 điểm) Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm những bộ phận nào?
Trình bày khái quát phạm vi lãnh thổ nước ta.
--- Hết --Họ và tên thí sinh:...............................................................SBD........................................
(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài).


PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ
ĐỀ CHÍNH THỨC

HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ

Câu

Nội dung
* Vẽ hình đúng, đẹp như hình 24 trang 28 SGK Địa lí lớp 6
(Trừ điểm nếu vẽ không đúng hoặc không ghi đủ đường xích đạo, các chí tuyến,
các vòng cực, các cực, đường phân chia sáng tối - mỗi ý thiếu hoặc sai trừ 0,25 điểm)
1

(người/km2)
CẢ NƯỚC
Đồng bằng sông Hồng

254
1225

Trung du và miền núi phía Bắc

119

Bắc Trung Bộ

207

Duyên hải Nam Trung Bộ

215

Tây Nguyên
Đông Nam Bộ

Điểm
1,5

0,5
0,5

0,5


lao động của cư dân Việt nên dân cư tập trung ở đồng bằng.
- Do vùng duyên hải, ven biển, đồng bằng giao thông thuận lợi, thiên nhiên thuận lợi,
công nghiệp phát triển nên tập trung nhiều lao động. Do đó dân cư đông đúc.
- Vùng núi chủ yếu là dân tộc ít người, địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi 
dân cư thưa thớt.
 Dân cư phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế , xã hội và
quốc phòng:
+ Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở các vùng đồng bằng ngày càng
giảm gây khó khăn cho việc nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm .
+ Ở miền núi và cao nguyên thiếu nhân lực để khai thác tài nguyên .
+ Ảnh hướng đến các vùng an ninh biên giới vì phần lớn đường biên giới đất liền ở
nước ta thuộc các tỉnh miền núi và cao nguyên.
 Giải pháp khắc phục:
- Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng cho hợp lí bằng cách:
+ Chuyển một bộ phận dân cư lao động từ đồng bằng lên miền núi, cao nguyên nhất là
những người chưa có việc làm để xây dựng vùng kinh tế mới.
+ Miền núi và cao nguyên phải tăng cường khảo sát qui hoạch trên cơ sở đầu tư xây
dựng các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá.
+ Phát triển, mở rộng mạng lưới giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá miền núi, xây
dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm được sản
xuất ở miền núi nhằm thu hút dân cư, lao động.
- Giảm sự gia tăng dân số bằng kế hoạch hoá gia đình.
Các vùng trọng điểm của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta:
- Trọng điểm cây lương thực: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
1
- Trọng điểm cây công nghiệp: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Trọng điểm cây ăn quả: Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Giải thích: Vì miền Nam có các điều kiện sau:
- Khí hậu cận xích đạo, ổn định, nóng ẩm quanh năm thuận lợi cho cây trồng phát triển
thuận lợi.

bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy

0,5

1,0
0,5
0,5
0,5

0,5


định. Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ
sở.
• Thềm lục địa nước ta là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc 0,5
phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có
độ sâu 200 m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai
thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
+ Vùng trời nước ta là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm
1,0
lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên
biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

 Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm vùng đất, vùng biển (nếu giáp
1,0

biển) và vùng trời.
5
(6,0)



0,5

1,0
0,5
0,5
0,5

0,5

0,5

1,0




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status