địa 10 cơ bản (đầy đủ) - Pdf 42

Địa lý 10 cơ bản
Phần 1: địa lý tự nhiên
Tiết 1. Bài 1 - Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1. Về kiến thức :
- Hiểu đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ.
- Hiểu đợc một số phép chiếu hình cơ bản.
2. Về kĩ năng:
- Phân biệt đợc một số lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ , từ đó biết đợc lới
kinh, vĩ tuyến đó thuộc phép chiếu hình bản đồ nào?
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ dự đoán đợc khu vực nào là khu vực tơng đối
chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.
3. Về thái độ, hành vi:
Thấy đợc sự cần thiết cuả bản đồ trong học tập.
II. Thiết bị dạy học:
- Bản đồ thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ châu Âu, châu á.
- Quả Địa cầu.
- Một tấm bìa kích thớc A3.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS: Nội dung chính:
HĐ 1: Cá nhân
* Bớc 1: GVyêu cầu HS quan sát quả địa cầu và
bản đồ thế giới , suy nghĩ cách thức chuyển hệ
thống kinh, vĩ ,tuyến trên quả cầu lên mặt phẳng.
* Bớc 2: GVyêu cầu HS quan sát lại 3 bản đồ và trả
lời các câu hỏi:
- Tại sao hệ thống kinh ,vĩ tuyến trên 3 bản đồ này
có sự khác nhau?
- Tại sao phải dùng các phép chiếu hình bản đồ
khác nhau?

- Nhóm 3 và 4: Phép chiếu hình nón.
- Nhóm 5 và 6 :Phép chiéu hình trụ.
* Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày
những điều đã quan sát và nhận xét.
Các phép chiếu hình bản đồ cơ
bản:
- Phép chiếu phơng vị.
- Phép chiếu hình nón.
- Phép chiếu hình trụ.
A. Phép chiếu phơng vị: B. Phép chiếu hình nón: C. Phép chiếu hình trụ:
Là phơng pháp thể hiện
mạng lới kinh, vĩ tuyến
trên quả cầu lên hình chiếu
là mặt phẳng.
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của
mặt phẳng với quả cầu mà
có các phép chiếu phơng vị
khác nhau:
- Phép chiếu phơng vị
đứng.
- ngang.
- nghiêng.
+ Phép chiếu phơng vị
đứng:
- Mặt phẳng tiếp xúc với
Là phơng pháp thể hiện
mạng lới kinh vĩ tuyến trên
quả cầulen mặt chiếu là
hình nón.
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của

đoạn thẳng đồng quy ở
cực, vĩ tuýen là những
vòng tròn đồng tâm ở cực.
- Những khu vực ở gần cc
tơng đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu
vực quanh cực.
- Kinh tuyến là những đoạn
thẳng đồng quy ở đỉnh h.
nón . vĩ tuyến là những cung
tròn đồng tâm là đỉnh h.
nón.
- Những khu vực ở vĩ tuyến
tiếp xúc tơng đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực
ở vĩ độ trung bình.
theo vòng xich đạo.
- Kinh tuyến và vĩ tuyến
đều là những đờng thẳng
song song và thẳng góc với
nhau.
- Những khu vực ở xích
đạo tơng đôí chính xác.
- Dùng để vẽ những khu
vực ở gần xích đạo.
IV. Đánh giá:
Hãy điền những nội dung thích hơp vào bảng sau đây:
Phép chiếu hình
bản đồ
Thể hiện trên bản đồ

- Bản đồ dân c Châu á.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS: Nội dung chính:
GV giới thiệu B.đồ khung VN v v...và yêu cầu HS cho
biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện đợccác nội dung
khác nhau lên các bản đồ khác nhau.
HĐ 1:Nhóm.
*Bớc 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 6 - 8 HS/
nhóm.
*Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát các bản đồ
trong SGK nhận xét và phân tích về:Đối tợng biểu
hiện và khả năng biểu hiệncủa từng ph.pháp:
-Nhóm 1: nghiên cứu H.2.1 và H .2.2 trong SGK.
Hoặc bản đồ kinh tế VN.
- Nhóm 2: Nghiên cứu H.2.3 trong SGK hoặc bản đồ
tự nhiên VN.
- Nhóm3: Nghiên cứu H.2.4 trong SGK .
- Nhóm 4: Nghiên cứu H.2.5 hoặc bản đồ kinh tế VN.
*Bớc 3: GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
những điều đã quan sát , các ban khác nhận xét .
Năm học: 2008 - 2009
4
Địa lý 10 cơ bản
GVgiúp HS chuẩn kiến thức.

H/động của
GV và HS:
Nội dung chính:
*Bớc 3: 1. Phơng pháp kí hiệu:
a. Đối tợng biểu hiện:

- Số lợng của đối tợng.
- Chất lợng...nt...
- Cơ cấu...nt...
IV. Đánh giá:
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu
hiện
Cách thức tiến
hành
Khả năng biểu
hiện
- Phơng pháp kí hiệu
- Ph.Pháp kí hiệu đờng ch.
động
- Ph pháp chấm điểm
- Ph.pháp bản đồ - biểu đồ
V. Hoạt động nối tiếp:
Dặn HS về làm bài tập 2 trang 14 trong SGK.
Năm học: 2008 - 2009
6
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 3 . Bài:
sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I. Mục tiêu bài học:
- Sau bài học HS cần:
1. Về kiến thức :
- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống .
- Nắm đợc một số điều cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập.
2. Về kĩ năng :
- Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ.

- Bảng chỉ đờng
- Phục vụ các ngành sản xuất.
- Trong quan sự.
II. Sử dụng bản đồ ,át lát trong
học tập:
1. Những vấn đề cần lu ý :
a. Chọn bản đồ phù hợp.
b. Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ
lệ và kí hiệu bản đồ.
Năm học: 2008 - 2009
7
Địa lý 10 cơ bản
một số bản đồ cụ thể. c. Xác định phơng hóng trên bản
đồ.
d. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
yếu tố địa lí trên bản đồ.
IV. Đánh giá:
Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trứoc lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập
của mình.
V. Hoạt động nối tiếp:
Câu 2, 3 trang 16 SGK.
Năm học: 2008 - 2009
8
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 4 . Bài:
THực hành Xác định một số phơng pháp biểu hiện các
đối tợng địa lí trên bản đồ.
I . Mục tiêu bài học:
- Sau bài học,HS cần:
1. Về kiến thức :

IV. Đánh giá :
Tổng kết bài thực hành:
Tên bản đồ
Phơng pháp biểu hiện
Tên phơng pháp
biểu hiện
Đối tợng biểu
hiện
Khả năng biểu
hiện
Năm học: 2008 - 2009
10
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 5. Bài:
Vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất. Hệ quả chuyển động tự
quay của trái đất
I . Mục tiêu của bài học:
- Sau khi học,HS cần:
1. Về kiến thức :
- Biết đợc vũ trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt trời trong đó có trái đát chỉ là một bộ
phận nhỏ bé của vũ trụ.
- Hiểu và trình bày đợc khái quát về Hệ Mặt Trời ,vị trí và các vận động của Trái
Đát trong Hệ Mặt Trời.
- Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất,
sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất.
2. Về kĩ năng :
- Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả
của chuyển động tự quay của Trái Đất.
3. Về thái độ, hành vi :
-Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quancủa các hiện tợng tự nhiên .

- Hãy mô tả về hệ Mặt Trời .
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự
xa dần Mật Trời.
- Câu hỏi của mục 2 trong SGK.
- Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có những chuyển
động chính nào?
* Bớc 2 : HS phát biểu ,GV chuẩn kiến thức :Các
thiên thể gồm: các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh
sao chổi thiên thạch.
Chuyển ý: Trái Đất ở vị trí nào trong Hệ Mặt Trời ?
Trái Đất có những chuyển động chính nào?
HĐ 3: Cặp / nhóm
HS quan sát các H 5.2, SGK, và kiến thức đã học,
trả lời các câu hỏi sau:
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ?
vị trí đó có ý nghĩa ntn đối vói sự sống.
- Trái Đất có mấy ch/đ chính, đó là các ch.động
nào?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào?Trongkhi tự quay
có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị
trí? Thời gian Trái Đất tự quay?
* Bớc 2:
- HS trình bày kết quả, dùng quả địa cầu biểu diễn
hớng tự quay và hớng ch. động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
GV giúp HS chuẩn kiến thức và kĩ năng.
HĐ 4: Cả lớp.
Dựa vào kiến thức đã học, các em trả lời câu hỏi
sau:
- vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?

phiên ngày đêm .
Năm học: 2008 - 2009
12
Địa lý 10 cơ bản
* Bớc 1 : HS quan sát H 5.3 kênh chữ trong bài học
và kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phơng và giờ
quốc tế.
- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực giờ và
thống nhất cách tính giờ trên thế giới?
- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ .? Cách đánh
số các múi giờ ? VN ở múi giờ số mấy?
- vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn toàn
thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế ?
- Tìm trên H5.3 vị trí đờng đổi ngày quốc tế và nêu
quy ớc quốc tế về đổi ngày .
* Bớc 2: HS phát biểu, xác định trên quả địa cầu
múi giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến
thức.
HĐ6: Cá nhân/Cặp
Bớc1: HS dựa vào hình 5.1, SGK trang 28 và vốn
hiểu biết:
- Cho biết, ở BCB các vât chuyển động bị lệch sang
phía nào, ở BCN lệch phía nào so với hớng chuyển
động ban đầu?
- Giải thích tại sao có sự lệch hớng đó?
- Lực làm lệch hớng các chuyển động đó có tên là
gì? Nó tác động tới chuyển động của các vật thể nào
trên Trái Đất?

13
Địa lý 10 cơ bản
Sắp xếp các hành tinh theo thứ tụ xa dần MặT trời:
a. Kim tinh , b. Thuỷ tinh , c.Trái đất,
d. Mộc tinh, đ. Thổ tinh, e.Hải vơng tinh,
g. Diêm vơng tinh, h. Thiên vơng tinh. i. Hoả tinh.
V . Hoạt động nối tiếp :
HS làm BT 3 SGK trang 21.,.
Năm học: 2008 - 2009
14
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 6: Bài:
hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời
của trái đất
I.Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức :
- Trình bày và giải thích đợc các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của
Trái đất, ch.động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo
mùa.
2. Vể kĩ năng :
- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả ch.động quanh Mặt
trời của Trái đất.
3. Về thái độ, hành vi :
- Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học:
- Mô hình ch. động của Trái đất quanh Mặt Trời .
- Quả địa cầu, một chiếc đèn.
- Các hình vẽ phóng to ở bài 6
III. Hoạt động dạy học:

+ Vị trí và khoảng thời gian của các mùa: xuân, hạ,
thu, đông.
+ Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu phân,
đông chí.
- Giải thích vì sao: mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng
nực, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo.
- Vì sao các mùa ở hai nửa cầu trái ngợc nhau ?
* Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến
thức.
HĐ3 : Cặp, nhóm.
* Bớc 1 : HS dựa vào H6.2, H 6.3 và kênh chữ, vốn
hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:
- Thời gian nào, những mùa nào NCB có ngày dài
hơn đêm, NCN có ngày ngắn hơn đêm ? vì sao?
-Thòi gian nào, những mùa nào NCB có ngày ngắn
hơn đêm, NCN có ngày dài hơn đêm? vì sao?
- Nêu kết luận hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo
mùa trên Trái đất.
- Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái đất có
ngày bằng đêm?
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay
đổi nh thế nào theo vĩ độ ? vì sao ?
* Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
riêng về thời tiết và khí hậu .
- Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông,
ở BCN 4 mùa diễn ra ngợc lại với
BCB.
- Nguyên nhân : Do trục Trái đất
nghiêng và không đổi phơng nên
BCN và BCB lần lợt ngả về phía

V . Hoạt động nối tiếp :
- HS làm BT 1, 3 trang 24 trong SGK.,.
Năm học: 2008 - 2009
17
Địa lý 10 cơ bản
Tiết 7. Bài:
Cấu trúc của trái đất, thạch quyển
thuyết kiến tạo mảng
I . Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, HS cần :
1.Về kiến thức :
- Mô tả đợc cấu trúc của Trái đất và trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp bên trong
Trái đất. Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ Trái đất và thạch quyển.
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng .
2. Về kĩ năng :
Quan sát,nhận xét cấu trúc của Trái đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếp xúc
của các mảng kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ .
3. Về thái độ và hành vi :
- Khâm phục lòng say mê ng. Cứu của các nhà KH để tìm hiểu về cấu trúc Trái
đất và giải thích các sự vật , hiện tợng tự nhiên có liên quan .
II. Thiết bị dạy học :
- Mô hình (hoặc tranh ảnh ) về cấu tạo của Trái đất .
- Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
III. Hoạt động dạy hoc :
Hoạt động của GV và HS : Nội dung chính :
HĐ1 : Cá nhân / cặp :
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà khoa học
thờng dùng ph. Pháp địa chấn để ng. Cứu cấu trúc
của Trái đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát H7.1 và

* Bớc 2: HS quan sát các hình 7.3 ,7.4 kết hợp đọc
nội dung SGK để nhận xét, phân tích và giải thích
đợc nội dung của thuyết kiến tạo mảng theo 4 gợi
ý sau :
+ Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái đất.
+ Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến tạo. (cấu
tạo, sự di chuyển )
+ Trình bày một số cách tiếp xúc của các mảng
kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách tiếp xúc.
+ Nêu nguyên nhân của sự ch.dịch các mảng kiến
tạo.
* Bớc 3: HS trình bày ,GV giúp HS chuẩn kiến thức
.
- GV: Thuyết kiến tạo mảng giải thích ng.nhân chủ
yếu làm cho các mảng di chuyển là do các dòng đối
lu trong lớp quánh dẻo ở phần trên bao Man ti. Các
dòng đối lu đợc h. thành do sự ch.dịch, sắp xếp lại
vật chất trong lòng Trái đất, các vật chất nhẹ đi lên
vỏ Trái đất, vật chất nhẹ chìm xuống sâu...
- Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ tiếp
xúc của chúng thờng tạo ra các dãy nụí cao, tạo ra
đút gãy lớn, hoạt động của động đất, núi lửa...
Nội dung chính của thuyết kiến
tạo mảng:
- Thạch quyển đợc cấu tạo bởi
các mảng kiến tạo
+ Các mảng kiến tạo không đứng
yên mà dịch chuyển .
+ Nguyên nhân chuyển dịch của
các mảng kiến tạo do hoạt động

Phân tích đợc t/ động của vận động theo phơng thẳng đứng và phơng nằm ngang
đến đ/ hình bề mặt Trái đất.
2.Về kĩ năng:
Quan sát và nhận biết đợc kết quả của vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái
đất qua tranh, ảnh, hình vẽ ...
II. Thiết bị dạy học :
- Một số tranh ảnh ... thể hiện t/ động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS : Nội dung chính :
GV : Bề mặt Trái đất rất gồ ghề: có nơi nhô lên, có
nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dơng
...Nguyên nhân nào làm cho bề mặt Trái đất bị biến
đổi?
HĐ1: Cả lớp
- GV: Trên bề mặt Trái đất, nơi có các lục địa, đại
dơng, nơi có núi, đồng bằng...Nội lực có vai trò
quan trọng trong việc h/ thành lục địa, đại dơng và
các dạng địa hình.
- GV yêu cầu HS đọc SGK ,quan sát hình vẽ ... để
hiểu k/n nội lực và ng/ nhân sinh ra nội lực .
HĐ2: cả lớp
- GV: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho biết
t/ động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất
thông qua những v/ động nào?
sự ch/ dịch của các mảng kiến tạo do nhiều ng/
nhân, nhng ng/ nhân trực tiếp là do ch/ động của
các dòng đối lu
- HS đọc mục II.1 trong SGK trả lời?
+ Những biểu hiện của v/ động theo phơng thẳng
đứng và hệ quả của nó.

+ Xác định đợc khu vực núi uốn nếp , những địa
hào, địa luỹ ... trên bản đồ. Nêu ví dụ thực tế .
* Bớc 2: Đại diện các nhóm HS trình bày ,các
nhóm khác bổ xung, nhận xét, góp ý, GV kết luận:
- Có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo nhng
quan trọng nhất là: vận động theo phơng thẳng
đứng và v/ đọng ...nt nằm ngang .
- Liên quan đến các v/ động này là h/ động động
đất, núi lủa .
- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra chậm
chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp d/ tích lục địa,
biển ...v/động theo phơng nằm ngang sinh ra khi
hai mảng kiến tạo chuyển dịch, va chạm nhau, sinh
ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gẫy ...
địa 1 cách chậm chạp và lâu dài.
2.Vận động theo phơng nằm
ngang
Làm cho vỏ Trái đất bị nén ép,
tách giãn...gây ra các hiện tợng
uốn nếp, đứt gẫy.
Hiện tợng uốn nếp :
+ Do t/ động của lực nằm ngang.
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo
cao.
+Đá bị xô ép ,uốn cong thành
nếp uốn.
Hiện tợng đứt gẫy:
+ Do t/ động của lực nằm ngang.
+ Xảy ra ở vùng đá cứng.
+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch.

gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?...
HĐ1 : Cả lớp
HS quan sát tranh ảnh, hình vẽ về sự t/ động của
gió, ma, nớc chảy...kết hợp đọc mục! trong SGK :
- Nêu k/niệm ngoại lực .
- Nêu ng/ nhân sinh ra ngoại lực: Ma gây ra xói
mòn, những dòng sông v/ chuyển phù sa tạo nên
đồng bằng Kết luận: H/động của gió, ma, nớc
chảy...sinh ra nguồn năng lợng t/ động lên bề mặt
Trái đất. Ngoại lực đợc sinh ra do những nguồn
năng lợng ở bên ngoài Trái đất. Nguyên nhân chủ
yếu là do năng lợng bức xạ mặt trời .
HĐ2 : Cặp, nhóm
* Bớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học, đọc II.1
trong SGK và quan sát H 9.1 và các tranh ảnh khác
tìm hiểu về phong hoá lí học theo gợi ý :
+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không?
I.Ngoại lực :
- K/niệm : SGK
- Nguyên nhân chủ yếu : Do
nguồn năng lợng bức xạ của Mặt
trời .
II.Tác động của ngoại lực :
1. Quá trình phong hoá:
Năm học: 2008 - 2009
23
Địa lý 10 cơ bản
T/ chất của các loại đá ra sao ?
+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, tại sao
đá lại vỡ ra ? ( vì các khoáng vật cấu tạo đá có hệ

các phản ứng hoá học khác nhau ( ô.xy hoá, hoà
tan... )
+ các khoáng vật bị sự t/ động đó không còn duy trì
dạng tinh thể của mình mà bị phá huỷ, chuyển
trạng thái, dần dần trở thành khối đất vụn bở .
+ Trong đ/kiện khí hậu ẩm ớt, phong hoá hoá học
a. Phong hoá lí học
- K/ n sgk
- Kết quả: đá nứt vỡ, thay đổi
kích thớc, không thay đổi th/
phần hoá học .
- Các ng/ nhân: do thay đổi nhiệt
độ đột ngột, sự đóng băng, tác
động của SV.
b. Phong hoá hoá học :
- K/ niệm: SGK.
- Kết quả: đá và khoáng vật bị
phá huỷ, biến đổi th/phần, t/chất
hoá học .
- Các ng/ nhân: do t/động của
chất khí, nớc, những chất khoáng
hoà tan trong nớc, các chất do
SV bài tiết...
Năm học: 2008 - 2009
24
Địa lý 10 cơ bản
phát triển, vì vậy,ở miền nhiệt đới ẩm cận xích đạo
thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ .
HĐ 4 : Cá nhân / cả lớp
HS dựa vào H9.3 trong SGK kết hợp với kiến thức

Các quá trình
phong hoá
Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả
V. Hoạt động nối tiếp :
- Làm các câu hỏi cuối bài học.
Năm học: 2008 - 2009
25

Trích đoạn Quy luật ẼÞa Ẽợi 1.KhÌi niệm : Quy luật phi ẼÞa Ẽợi: LẾm cÌc cẪu 1 ;3 trang 86 SGK./. Tham gia tÝch cỳc vẾ ũng hờ nhứng c/sÌch pt NN vẾ nhứng h/thực TCLTNN cừ
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status