LỜI NÓI ĐẦU:
Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế,
tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
tế- tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy,
kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với cơ quan quản lý Nhà nước
mà còn với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đặc biệt từ khi Luật doanh nghiệp được ban
hành các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ta hình thành và phát triển nhanh chóng.
Hiện nay, khoảng 95 % các doanh nghiệp đanh hoạt động đều là doanh nghiệp có
quy nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp này đang đóng một vài trò quan trọng vào sự phát triển
kinh tế của đất nước, tạo ra nhiều việc làm và của cải cho xã hội. Nhận thức được tầm quan
trọng của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã đề
ra nhiều chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp này phát triển mạnh
và bền vững.
Nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện tốt công tác hạch
toán kế toán để quản lý tài sản và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu
quả ngày càng cao. Bộ tài chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa theo Quyết định 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Chế độ kế toán này đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán, thích ứng, phù hợp với đặc
điểm kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp nhỏ và
vừa hiện nay.
Để đáp ứng kịp thời tài liệu học tập, nghiên cứu và thực hành nghiệp vụ kế
toán tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở cập nhật những thông tin
mới nhất về Chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán đã ban hành. Tác giả đã tiến
hành biên soạn tập bài giảng môn Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập bài giảng bao gồm 9 chương sau:
Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ
phải thu.
Chương 3: Kế toán tài sản cố đinh và các khoản nợ dài hạn.
2.5. Bài tập thực hành ............................................................................................................. 59
Chương 3. Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn ............................................................. 72
3.1. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định .............................................................................. 72
3.2. Đánh giá, phân loại tài sản cố định .................................................................................. 63
3.3. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định ................................................................................... 65
3.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định ..................................................................................... 79
3.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định ...................................................................................... 85
3.6. Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................................... 86
3.7. Kế toán các khoản đầu tư dài hạn .................................................................................... 92
3.8 Câu hỏi lý thuyết ............................................................................................................... 97
3.9 Câu hỏi trắc nghiệm .......................................................................................................... 98
3.10. Bài tập thực hành ........................................................................................................... 100
Chương 4. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ........................................................................ 107
4.1. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ............................................................. 107
4.2. Phân loại và đánh giá vật liệu dụng cụ ............................................................................ 108
4.3. Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ ..................................................................................... 112
4.4. Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ .................................................................................. 116
4.5. Kế toán các khoản dự phòng ............................................................................................ 124
4.6. Câu hỏi lý thuyết .............................................................................................................. 129
4.7. Câu hỏi trắc nghiệm ......................................................................................................... 129
4.7. Bài tập thực hành ............................................................................................................. 132
Chương 5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ................................................ 141
5.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương ....................................................................... 141
5.2. Phân loại lao động tiền lương .......................................................................................... 141
5.3. Quỹ lương, Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn........................................ 144
5.4. Kế toán chi tiến lao động tiền lương ................................................................................ 146
5.5. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương ............................................ 150
5.6. Câu hỏi lý thuyết .............................................................................................................. 153
5.7. Câu hỏi trắc nghiệm ......................................................................................................... 153
5.8. Bài tập thực hành ............................................................................................................. 155
9.3. Câu hỏi lý thuyết .............................................................................................................. 337
9.4. Câu hỏi trắc nghiệm ......................................................................................................... 337
9.5. Bài tập thực hành ............................................................................................................. 337
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Tài Chính, NXB Thống kê năm
2008
- Hướng dẫn thực hành ghi chép chứng từ và sổ sách kế toán trong các loại
hình doanh nghiệp, NXB Thống kê năm 2001
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm - Bài tập, PGS.TS .Nguyễn Văn Công, NXB
Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2006
- 261 sơ đồ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, TS Hà Thị Ngọc Hà, NXB Lao
động - Xã hội, năm 2007
- Chuẩn mực kế toán
- Các tài liệu sách, báo về kế toán, kiểm toán, tài chính
6
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 1 giới thiệu tổng quát các công việc kế toán phải thực hiện khi làm
công tác kế toán cũng như vị trí vai trò của kế toán trong điều hành, quản lý sản xuất
kinh doanh.
1.1. VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.2.1.Vị trí:
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế tài chính,
có vai trò tích cức trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Mục đích chính của kế toán là cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra
các quyết định của các cấp quản lý. Có thể nói sẽ không có kế toán nếu như không có
quản lý. Mối quan hệ giữa kế toán với các nhà quản lý có thể minh hoạ bằng sơ đồ
sau:
4
1.1.2.2. Vai trò:
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin
kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp doanh ngiệp và
các đối tương liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên
cơ sở đó ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy kế toán có vị trí, vai trò rất quan
trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh.
Ngoài việc cung cấp thông tin cho việc quản trị doanh nghiệp, cơ quan quản lý
Nhà nước trong việc điều hành quản lý doanh nghiệp, kế toán còn cung cấp thông tin
cho các đối tượng khác như: Chủ đầu tư, chủ nợ, ngân hàng, chủ doanh nghiệp
khác… Kế toán cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính cho các đối tác. Từ đó giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp liên quan
đến doanh nghiệp về: đầu tư, góp vốn, tín dụng, thương mai…để có biện pháp xử lý
phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cho các đối tác.
1.2. Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.2.1. Ý nghĩa tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học và hợp lý để
đưa công tác kế toán vào nề nếp có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cho kế toán thực
thể lệ tài chính cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và kiểm tra việc thực
hiện việc chấp hành các chế độ thể lệ đó.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp.
1.3. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Tổ chức hạch toán ban đầu.
Căn cứ vào hện thống chứng từ đã ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nội dung kinh tế của
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp để lựa chọn mẫu chứng từ phù hợp.
HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
T
T
Tên chứng từ
Số hiệu
A. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công
01a- LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ
01b-LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương
02-LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thưởng
03-LĐTL
5 Giấy đi đường
04-LĐTL
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
T
T
5
Tên chứng từ
Số hiệu
Yêu cầu AD
BB
HD
x
x
3 Giấy đề nghị tạm ứng
03-TT
x
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
04-TT
x
5 Giấy đề nghị thanh toán
05-TT
x
6 Biên lai thu tiền
06-TT
x
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
07-TT
x
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)
08a-TT
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc,
08b-TT
kim khí quý, đá quý)
10 Bảng kê chi tiền
09-TT
x
V Tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ
01-TSCĐ
x
2 Biên bản thanh lý TSCĐ
02-TSCĐ
x
7 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá
04/GTGT
x
đơn
…
7
Đối với các chứng từ bắt buộc, kế toán phải lập theo đúng mẫu biều, nội dung,
phương pháp. Đối với chứng từ hướng dẫn, kế toán có thể vận dụng phù hợp theo yêu
cầu quản lý.
Trình tự lập và xử lý chứng từ:
- Lập chứng từ
- Kiểm tra và hoàn thiện chứng từ
- Tổ chức luân chuyển chứng từ
- Bảo quản và lưu trữ chứng từ
1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Số
TT
1
Số hiệu tài khoản
Cấp I
Cấp II
111
7
141
8
142
9
152
10
153
Tên tài khoản
Tài khoản loại 1 - Tài sản ngắn hạn
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Đầu tư TC ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
TT
11
Số hiệu tài khoản
Cấp I
Cấp II
154
12
155
13
156
14
15
157
159
16
211
214
2141
2142
2143
311
315
331
3311
3318
27
CP XSKD dở dang
Hàng hoá
Thành phẩm
2111
2112
2113
17
Tên tài khoản
333
3331
33311
33312
Ghi chú
Chi tiết theo yêu cầu
quản lý
Chi tiết theo yêu cầu
quản lý
cấp
Phải trả khác
Thanh toán thuế
Chi tiết theo loại thuế
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
TK cấp III
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK cấp III
9
Số
TT
28
29
30
Số hiệu tài khoản
Cấp I
Cấp II
3332
3333
3334
3336
3337
3338
3339
334
35
36
37
38
413
418
419
421
4211
4212
39
431
4311
Tên tài khoản
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Phải trả, phải nộp khác
Tài sản thừa chờ giải quyết
Số
TT
40
Số hiệu tài khoản
Cấp I
Cấp II
4312
511
5111
5112
5113
5118
41
42
515
521
5211
5212
5213
43
44
45
46
003
004
007
Tên tài khoản
Ghi chú
Quỹ phúc lợi
Tài khoản loại 5- Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch Chi tiết theo từng loại
vụ
hoạt động
Doanh thu bán hàng hoá
Doanh thu bán thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu khác
Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Tài khoản loại 6- Chi phí sản xuất
KD
Mua hàng
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản loại 7. Thu nhập khác
kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số
liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên
một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được
lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…)
phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được
dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng
số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản
ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh
các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến
cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế
toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ
Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
“Phát sinh” ở phần
Nhật ký
=
Ngày
tháng
C
D
Số hiệu tài
khoản đối
ứng
Số
tiền
phát
sinh
Nợ
Có
Nợ
Có
Nợ
Có
Nợ
TK
TK
TK
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Ghi chỳ:
Ghi hng ngy:
Ghi cui thỏng, cui k:
Quan h i chiu:
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Số:
Ngàythángnăm..
Trích yếu
A
Cộng
Kèm theo..chứng từ gốc
Số hiệu tài khoản
Nợ
Có
B
Số tiền
1
Chứng từ ghi sổ
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
Số tiền
1
- Cộng tháng
- Cộng tháng
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
- Sổ này có.trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ:..
Ngày.tháng..năm.
Ng-ời ghi sổ
Giám đốc
Kế toán tr-ởng
Sổ cái
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Ngày,
tháng,
ghi sổ
A
Nợ
Có
Ghi
chú
1
2
G
x
x
x
x
x
x
Ngày.tháng.năm..
Giám đốc
* Hỡnh thc k toỏn Nht ký chung
- Nguyờn tc, c trng c bn ca hỡnh thc k toỏn Nht ký chung
c trng c bn ca hỡnh thc k toỏn Nht ký chung: Tt c cỏc nghip v
kinh t, ti chớnh phỏt sinh u phi c ghi vo s Nht ký, m trng tõm l s
Nht ký chung, theo trỡnh t thi gian phỏt sinh v theo ni dung kinh t (nh khon
k toỏn) ca nghip v ú. Sau ú ly s liu trờn cỏc s Nht ký ghi S Cỏi theo
C
D
Số trang tr-ớc chuyển
sang
Đã ghi
sổ cái
STT
dòng
E
G
Số
hiệu
TK đối
ứng
H
x
x
x
Cộng chuyển sang
trang sau
- S d u nm
- S phỏt sinh trong thỏng
- Cng s phỏt sinh thỏng
- S d cui thỏng
- Cng lu k t u quý
17
Nht ký
chung
Trang STT
s
dũng
E
G
S hiu
TK i
ng
N
Cú
H
1
2
2
3
Ghi Có các TK
Tài khoản khác
Số
Số tiền
hiệu
4
5
6
E
Cộng chuyển sang trang sau
Sổ nhật ký mua hàng
Năm..
Chứng từ
Ngày,
tháng Số
ghi sổ hiệu
A
B
Tài khoản ghi Nợ
Diễn giải
Số trang tr-ớc chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Sổ nhật ký bán hàng
Năm..
Chứng từ
Ngày,
tháng Số
Ngày
ghi sổ hiệu tháng
A
B
C
Phải thu từ
ng-ời mua
(ghi nợ)
Diễn giải
D
Số trang tr-ớc chuyển sang
1
Cộng chuyển sang trang sau
18
Ghi Có tài khoản doanh thu
loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, định kỳ:
Quan hệ đối chiếu:
Báo cáo tài
chính
19
Sổ, thẻ KT
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
- Sæ chi tiÕt
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết
toán
Nhập số liệu hàng ngày
In báo cáo cuối tháng
Có thể khái quát trình tự ghi sổ như sau :
1) Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ
2) Ghi sổ chi tiết
3) Ghi sổ tổng hợp
4) kiểm tra đối chiếu số liệu
20
5) Tổng hợp số liệu lập báo cáo
Mỗi hình thức có ưu, nhược điểm riêng, tuỳ đặc điểm tình hình thực tế của
từng doanh nghiệp để lựa chọn hình thức kế toán phù hợp.
1.3.4. Tổ chức kiểm kê tài sản
Theo quy định, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê tài sản trong các trường
hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc
bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp.
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp.
- Xẩy ra hoả hoạn, lũ lụt, và các thiện hại bất thường khác.
- Đánh giá lại tài sản theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Bảng cân đối kế toán
Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
21
Mẫu số
B01- DNN
B02 - DNN
B03 - DNN
B09 - DNN
F01- DNN
1.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán.
Để đảm bảo các quy định về kế toán được nghiêm chỉnh thì doanh nghiệp phải
tự kiểm tra, kế toán của đơn vị quản lý và cơ quan tài chính. Việc kiểm tra phải thực
hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống .
Nội dung kiểm tra là việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo
tài chính, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán đã thực hiện ở
doanh nghiệp.
1.3.7. Tổ chức ứng dụng các phương tiện và công nghệ hạch toán tiên tiến.
Hiện đại hoá công tác kế toán và bồi dưỡng đào tạo cán bộ kế toán là một công
việc cần thiết, lâu dài. Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được ứng
dụng rộng, kế toán trưởng phải có kế hoạch dần dầnáp dụng các phương tiện kỹ thuật,
thông tin hiện đại vào công tác kế toán, thực hiện áp dụng kế toán trên máy vi tính,
đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ kế toán về nghiệp vụ cũng như sử dụng
hoạt động tương đối độc lập.
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Trong thực tế, các doanh nghiệp có các bộ phận trực thuộc được phân cấp quản
lý tài chính và hoạt động tương đối độc lập thường vận dụng mô hình hỗn hợp (đồng
thời cả 2 mô hình trên). Theo mô hình này, kế toán các bộ phận thường được giao lập
chứng từ và hạch toán chi phí phát sinh tại đơn vị mình, các công việc còn lại được
thực hiện ở phòng kế toán trung tâm của công ty.
1.4. CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Kế toán là gì?
2. Hãy nêu vị trí, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý.
3. Nêu nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
1.5. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng một trong
mấy hình thức kế toán?
a, 3
b, 4
c, 5
d, 6
2. Tuỳ vào tình hình thực tế của đơn vị, doanh nghiệp có thể bổ sung các tài khoản
kế toán bao gồm:
a, Tài khoản cấp I
b, Tài khoản cấp II trở lên
c, a + b
d, Không được bổ sung
3. Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán tối thiểu là 10 năm đới với:
a, Chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
b, Chứng từ sử dụng trực tiếp ghi sổ kế toán
c, Tất cả các loại chứng từ
d, Không trường hợp nào đúng.
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
- Ở các doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
kinh tế để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh
toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng việt nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam
theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các TK 1112, 1122 được quy đổi
ngoại tệ ra Đồng Việt nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112, 1122 theo một trong
các phương pháp: Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuất trước
(như một loại hàng hoá đặc biệt).
Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ có
thể quyđổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá hoạch toán. Đồng thời phải hạch toán
chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thì phản ánh số
chênh lệch này trên Tài khoản 635- Chi phí tài chính, TK 515- Doanh thu tài chính.
Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng
nhà nước việt nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch toán vào TK
431- Chênh lệch tỷ giá.
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007
“ Ngoại tệ các loại “ (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
24