i
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Khóa luận: Nghiên cứu khả năng tiết kiệm thức ăn đến hiệu quả sản xuất trong nuôi tôm
thẻ chân trắng theo quy trình Biofloc.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành Nhân
Lớp: Nuôi trồng thủy sản 5
Khóa luận đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ
khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Sinh học ứng dụng – Đại học Tây Đô
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. Tạ Văn Phương Nguyễn Thành Nhân
Chủ tịch hội đồng ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là kết quả nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, các số liệu
nghiên cứu chưa từng được viết trong các báo cáo cùng cấp nào dưới mọi hình thức. Tôi
xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
Kí tên
Nguyễn Thành Nhân iii
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Tây Đô đã tạo
điều kiện để cho tôi hoàn thành thuận lợi quá trình học tập tại trường.
Xin cảm ơn các quý thầy cô Khoa Sinh học ứng Dụng – Trường Đại học Tây Đô đã tận
tình chỉ dạy những kiến thức quý báu cũng như hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Tạ Văn Phương đã tận tình hướng dẫn, dìu
các nghiệm thức khác và các chỉ tiêu môi trường phù hợp.
Từ khóa: Tôm thẻ chân trắng, Biofloc, công nghệ Biofloc v
MỤC LỤC
Trang
GIẤ XÁC NHẬN ................................................................................................ i
LỜI CAM KẾT .................................................................................................... ii
LỜI CẢM TẠ ...................................................................................................... iii
TÓM TẮT ............................................................................................................ iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................... vii
DANH SÁCH H NH ......................................................................................... viii
CHƢƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................ .1
1.1Giới Thiệu ......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 2
CHƢƠNG 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................ .3
2.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng ..................................................... 3
2.2 Đặc điểm dinh dưỡng và khả năng tăng trưởng ............................................... 4
2.3 Tình hình nuôi và sản xuất giống tôm thẻ chân trắng ..................................... 5
2.4 Sơ lược về công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản ................................ 7
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 11
3.1. Thời gian và địa điểm .................................................................................... 11
3.2. Vật liệu nghiên cứu ....................................................................................... 11
3.3. Chuẩn bị thí nghiệm ...................................................................................... 11
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................... 11
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 12
3.6 Chăm sóc và cho ăn ........................................................................................ 13
3.7 Thu hoạch ....................................................................................................... 13
Trang
Hình 2.1 Hình thái của tôm thẻ chân trắng .............................................................. 3
Hình 2.2 Chu trình nitơ trong ao nuôi sử dụng công nghệ biofloc .......................... 8
Hình 4.1 Biến động độ kiềm trong thí nghiệm ...................................................... 15
Hình 4.2 Biến động TAN trong thí nghiệm ........................................................... 16
Hình 4.3 Biến động NO2- trong thí nghiệm ........................................................... 17
Hình 4.4 Biến động độ đục trong thí nghiệm ......................................................... 18
Hình 4.5 Biến động TSS trong thí nghiệm ............................................................. 19
Hình 4.6 Biến động VSS trong thí nghiệm ............................................................ 20
Hình 4.7 Biến động tỷ lệ vật chất hữu cơ trên vật chất lơ lửng ............................. 20
Hình 4.8 Biến động mật độ vi khuẩn tổng trong thí nghiệm ................................. 21
Hình 4.9 Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio trong thí nghiệm .............................. 22
Hình 4.10 Biến động tỷ lệ vi khuẩn Vibrio trên vi khuẩn tổng ............................. 22
Hình 4.11 Biến động lượng biofloc trong thí nghiệm ............................................ 23
Hình 4.12 Biến động khoảng dài nhất của hạt biofloc trong thí nghiệm ............... 24
Hình 4.13 Biến động khoảng ngắn nhất của hạt biofloc trong thí nghiệm ............ 24
Hình 4.14 Biến động mật độ tảo trong thí nghiệm ................................................. 26
Hình 4.15 Biến động mật độ Protozoa trong thí nghiệm ....................................... 26
Hình 4.16 Biến động mật độ Rotifera trong thí nghiệm ........................................ 27
Hình 4.17 Tăng trưởng khối lượng trung bình của tôm trong thí nghiệm ............. 28
Hình 4.18 Tăng trưởng chiều dài trung bình của tôm trong thí nghiệm ................ 291
CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Việt Nam nói chung và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng nghề nuôi tôm sú
đã phát triển rất lâu, nhưng trong thời gian gần đây nghề nuôi tôm sú có dấu hiệu chậm
lại do nhiều nguyên nhân như chi phí cao, tốn nhiều công chăm sóc, chất lượng con giống
không ổn định, xuất hiện nhiều dịch bệnh. Trước tình hình đó, rất nhiều hộ đã chuyển
1.3 Nội dung nghiên cứu
Nuôi tôm thẻ theo quy trình biofloc và cho ăn với các lượng thức ăn 60%, 80%, 100%, so
sánh với các nghiệm thức đối chứng với cùng lượng thức ăn tương ứng từ đó tìm ra lượng
thức ăn tiết kiệm phù hợp với tăng trưởng, phát triển, năng suất và tỉ lệ sống của tôm thẻ.
3
CHƢƠNG 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
2.1.1 Phân loại và hình thái
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv., (2009), tôm thẻ chân trắng có vị trí phân loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Ngành phụ: Crustacea
Lớp: Malacostraca
Lớp phụ: Eumalacostraca
Tổng bộ: Eucarida
Bộ: Decapoda
Bộ phụ: Dendrobranchiata
Họ: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Tên tiếng Anh: White-leg shrimp
Tên Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng, tôm he chân trắng.
Hình 2.1 Tôm thẻ chân trắng 4
Tôm thẻ chân trắng có 7 – 10 răng trên chủy và 2 – 4 răng dưới chủy, chủy hơn cong
xuống. Tôm có vỏ mỏng, cơ thể màu trắng, các đôi chân ngực 3, 4, 5 có màu trắng đục
(Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009).
gian nuôi. Nhờ đặc tính ăn 5
tạp, bắt mồi khỏe, linh hoạt, nên tôm chân trắng trong quần đàn có khả năng bắt mồi như
nhau, vì thế tôm nuôi tăng trưởng khá đồng đều, ít bị phân đàn.
2.3 Tình hình nuôi và sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
2.3.1 Trên thế giới
Mốc lịch sử đầu tiên và quan trọng nhất là thành công trong nghiên cứu sản xuất giống
tôm he Nhật Bản (Marsupenaeus japonicus) trong bể lớn do Hudinaga thực hiện vào năm
1933 tại Nhật Bản. Kỹ thuật này nhanh chóng lan rộng ra trên thế giới, mở ra một thời
đại mới cho nghề nuôi tôm biển và phát triển không ngừng cho đến nay (Trần Ngọc Hải
và Nguyễn Thanh Phương, 2009).
Đến năm 1992 tôm thẻ chân trắng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập
trung ở các nước Nam Mỹ (Wedner & Rosenberry, 1992). Cho đến năm 2003 thì các
nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt
khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010
sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011). Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt
khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013). Trong đó Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới
đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL, 2012). Hình thức nuôi chủ yếu là thâm
canh và siêu thâm canh. Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6
triệu tấn vào năm 2015 (GOAL, 2012).
Theo hiệp hội lương thực thế giới (FAO), trong năm 2013 sản xuất tôm thẻ chân trắng
của Thái Lan đạt 700.000 tấn. Sản lượng tôm thẻ chân trắng của Ấn Độ cũng dự báo tăng
30% lên 100.000 tấn nhưng sản lượng tôm sú giảm 40 – 50% xuống 60.000 – 70.000.
Tôm thẻ chân trắng được coi là loài có khả năng thích nghi bệnh tốt hơn các loài tôm
khác (Wyban & Sweeny, 1991). Mặt dù trong thực tế cũng thường xảy ra nhiều loại bệnh
nhưng có những bệnh gây thiệt hại lớn như bệnh đốm trắng (WSSV), Taura (TSV), bệnh
hoại tử cơ (IMNV) và hội chứng hoại tử cấp tính (AHPNS). Năm 1992 dịch bệnh TSV
lần đầu tiên xảy ra ở Ecuador (Lightner, 2011) và năm 1995 ở Trung Quốc (Rosenberry,
2002). Bệnh hoại tử cơ xuất biện ở Brazil vào năm 2002 (Andrade, 2009). Bệnh đốm
2012).
Trong 7 tháng đầu năm 2013, trong khi diện tích thả giống tôm sú giảm (chỉ đạt 560
nghìn ha, bằng 94,4% mức cùng kì năm 2012 và sản lượng thu hoạch là 85 nghìn tấn
(bằng 80% mức cùng kì năm ngoái) thì diện tích thả giống tôm chân trắng tăng (đạt xấp
xỉ 24 nghìn ha, bằng 116% so với cùng kì năm 2012 sản lượng thu hoạch là 30 nghìn tấn
(gần bằng 142% mức cùng kì năm 2012) (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
2013).
Trong lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản 7 tháng đầu năm 2013, trong khi xuất khẩu tôm sú chỉ
tăng 1,3% so với cùng kì năm 2012 (đạt xấp xỉ 680 triệu USD) thì xuất khẩu tôm chân
trắng đạt 609 triệu USD, tăng 51,5% so với cùng kì năm 2012, chiếm 43,7% trong tổng
kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam ( Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
2013).
Giá đầu tư thấp, mùa vụ nuôi ngắn, có khả năng thích ứng tốt trong điều kiện nuôi rộng
muối, cho năng suất cao, kích cỡ tôm phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của 7
thế giới là những điều kiện để tôm chân trắng chiếm được vị trí ưu tiên trong nuôi trồng
thuỷ sản tại Việt Nam.
Sự thâm canh hóa trong nghề nuôi tôm thẻ ở Việt Nam đã có tác động tích cực trong việc
cải thiện cuộc sống của nhân dân, đời sống xã hội. Mặt khác, ngoài những tác động tích
cực đó thì còn một số tác động tiêu cực đang tăng theo sự thâm canh hóa, ảnh hưởng đến
hệ sinh thái môi trường, sự cân bằng hệ sinh thái, suy thoái môi trường và dịch bệnh lây
lan.
2.4 Sơ lƣợc về công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản
Trong ao nuôi thâm canh sử dụng thức ăn hỗn hợp khá giàu protein (30 – 40%), có đến
92% hàm lượng các chất hữu cơ có chứa nitơ ô nhiễm trong các ao hồ nuôi có nguồn gốc
từ thức ăn. Qua tính toán chỉ 17% thức ăn được đồng hóa thành sinh khối của tôm, 18%
thức ăn hòa vào nước, 48% do bài tiết, do lột xác hoặc do hoạt động sống và 20% ở phân
(Lương Đức Phẩm, 2007).
Tôm có thể được nuôi với mật độ cao trong điều kiện có sục khí, tuy nhiên với sự tăng
hợp cho sự phát triển của tôm (Lê Thị Vinh, 2013).
Hình 2.2 Chu trình nitơ trong ao nuôi sử dụng công nghệ biofloc.
Ích lợi chính của việc ứng dụng công nghệ biofloc là tiết giảm được hàm lượng NH 3 và
NO2- sản sinh trong môi trường nuôi tôm cá, nên có thể giảm thiểu việc sử dụng hệ thống
lọc sinh học để xử lý môi trường nước (Avnimelech, 2006). Để duy trì biofloc trong hệ
thống nuôi thường sử dụng các nguồn carbon rẻ tiền (mật đường, các loại bột, cám,
gạo…) để duy trì tỷ lệ C:N trong khoảng trên 15:1 (Animelech, 2009).
Theo Nguyễn Văn Kiều (2013), thực hiện thí nghiệm xác định nguồn bổ sung
carbohydrate thích hợp lên sự tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm thẻ chân trắng, 9
cho thấy nguồn bổ sung carbohydrate từ bột gạo cho tỉ lệ sống cao và sự tăng trưởng của
tôm cao hơn so với các nguồn từ rỉ đường và bột mì.
Bảng 2.1 Hàm lƣợng Carbohydrate và Đạm
trong nguyên liệu Bột Gạo
Carbohydrate
73,43%
Đạm
0,26%