BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
------
GIÁO TRÌNH
DƯỢC LIỆU HỌC
(DÙNG CHO ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ CAO ĐẲNG)
Chủ biên
PGS.TS. Trần Công Luận
Giảng viên biên soạn
PGS.TS. Trần Công Luận
ThS. Đỗ Văn Mãi
DS.CKI. Vũ Thị Bình
NĂM 2016
LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế đã
ban hành chương trình khung đào tạo Dược sĩ cao đẳng. Trường Đại học Tây Đô tổ chức
biên soạn tài liệu dạy – học các môn cơ sở và chuyên môn theo chương trình trên nhằm
từng bước xây dựng bộ giáo trình đạt chuẩn chuyên môn trong công tác đào tạo nhân lực
y tế.
Giáo trình Dược liệu được biên soạn dựa vào chương trình giáo dục của Trường
Đại học Tây Đô trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt. Giáo trình được tập thể
các giảng viên giàu kinh nghiệm về giảng dạy và thực tế lâm sàng của Trường Đại học
Tây Đô biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác,
khoa học; cập nhật các kiến thức y dược học hiện đại và thực tiễn Việt Nam.
NHÓM BIÊN SOẠN
2
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
DƯỢC LIỆU HỌC
Số tín chỉ
: 5 (3 lý thuyết và 2 thực hành)
Số tiết
: 45 lý thuyết và 60 thực hành
I. BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY
Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Tây Đô.
II. MÔ TẢ MÔN HỌC
Dược liệu học là môn học chuyên ngành giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về công
tác dược liệu, các nhóm chất chính trong dược liệu và các dược liệu thiết yếu.
Điều kiện tiên quyết để học môn này là sinh viên đã học môn thực vật, hóa hữu cơ.
III. MỤC TIÊU MÔN HỌC
Sau khi học xong môn này, sinh viên phải:
1. Trình bày được vai trò và nội dung của công tác dược liệu trong bảo vệ và chăm sóc
sức khỏe cộng đồng.
2. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dược liệu và phương pháp chung
trong thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu.
3. Trình bày được định nghĩa, cấu trúc cơ bản, tính chất chung, phương pháp định tính
chung và tác dụng của một số nhóm hợp chất thường gặp trong các dược liệu.
4. Nhận diện được và trình bày được bộ phận dùng, thành phần hóa học và tác dụng chính
7
5
Chương 5: Dược liệu chứa anthranoid
3
6
Chương 6: Dược liệu chứa flavonoid
6
7
Chương 7: Dược liệu chứa coumarin
3
3
8
Chương 8. Dược liệu chứa tannin
2
9
Tên bài/ Chủ đề
Số tiết
1
Nhận thức dược liệu chứa carbohydrat; glycosid trợ tim
5
2
Nhận thức dược liệu chứa saponin; anthranoid
5
3
Nhận thức dược liệu chứa flavonoid; coumarin
5
4
Nhận thức dược liệu chứa tannin; tinh dầu
5
5
Kiểm nghiệm dược liệu chứa tannin; tinh dầu
5
11
Kiểm nghiệm dược liệu chứa alcaloid
5
12
Kiểm nghiệm dược liệu chứa chất béo; chất nhựa
5
Tổng cộng
60
V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Lý thuyết
- Thuyết trình có hình ảnh minh họa kết hợp với đặt vấn đề.
Thực hành
- Hướng dẫn mẫu, học viên thực hiện theo hướng dẫn và theo quy trình.
4
- Quan sát, mô tả.
VI. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Phạm Thanh Kỳ (2015), Dược liệu học, Tập 2, Nxb Y học, Hà Nội
[7]. Viện dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1,2 Nxb
Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
[8].
Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 1, 2 Nxb Y học, Hà Nội.
5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LIỆU............................................................... 13
I. Định nghĩa môn học..................................................................................................... 13
II. Tầm quan trọng của dược liệu trong ngành dược.......................................................13
III. Đường lối, chính sách phát triển dược liệu............................................................... 14
IV. Thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu.................................................................. 15
V. Các phương pháp đánh giá chất lượng dược liệu.......................................................19
VI. Các phương pháp chiết xuất dược liệu......................................................................22
CHƯƠNG 2. DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT................................................ 26
I. Đại cương về carbohydrat............................................................................................ 26
II. Tinh bột....................................................................................................................... 27
1. Đại cương về tinh bột................................................................................................27
2. Cấu trúc hóa học và phân loại tinh bột..................................................................... 27
3. Tính chất của tinh bột............................................................................................... 28
4. Công dụng của tinh bột.............................................................................................29
III. Pectin..........................................................................................................................30
1. Đại cương về pectin................................................................................................. 30
2. Cấu trúc hóa học và phân loại pectin.......................................................................30
V. Tác dụng, công dụng của glycosid tim.......................................................................44
VI. Một số dược liệu chứa glycosid tim..........................................................................44
Trúc đào.........................................................................................................................44
Dương địa hoàng tía......................................................................................................45
Dương địa hoàng lông...................................................................................................47
CHƯƠNG 4. DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN.............................................................. 49
I. Đại cương về saponin...................................................................................................49
II. Cấu trúc hóa học và phân loại.................................................................................... 50
1. Saponin triterpenoid..................................................................................................50
2. Saponin steroid..........................................................................................................54
III. Tính chất lý hóa của saponin.....................................................................................56
IV. Các phản ứng định tính của saponin......................................................................... 56
1. Dựa trên tính chất tạo bọt..........................................................................................56
2. Dựa trên tính chất phá huyết.....................................................................................57
3. Dựa trên độ độc đối với cá........................................................................................57
4. Khả năng tạo phức với cholesterol........................................................................... 57
5. Phản ứng màu............................................................................................................57
6. Sắc ký lớp mỏng........................................................................................................57
V. Tác dụng, công dụng của saponin.............................................................................. 58
7
VI. Một số dược liệu chứa saponin................................................................................. 58
Cam thảo....................................................................................................................... 59
Viễn chí......................................................................................................................... 60
Cát cánh.........................................................................................................................61
Ngưu tất.........................................................................................................................61
Cỏ xước......................................................................................................................... 62
Rau má...........................................................................................................................63
Ngũ gia bì chân chim.................................................................................................... 63
II. Cấu trúc, phân loại...................................................................................................... 80
1. Khung của flavonoid.................................................................................................80
2. Phân loại flavonoid................................................................................................... 81
2.1. Euflavonoid........................................................................................................... 82
2.2. Isoflavonoid.......................................................................................................... 84
2.3. Neoflavonoid........................................................................................................ 88
III. Tính chất của flavonoid.............................................................................................90
IV. Định tính....................................................................................................................90
1. Định tính bằng phản ứng hóa học.............................................................................90
2. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng...............................................................................90
V. Tác dụng và công dụng của flavonoid....................................................................... 91
VI. Một số dược liệu chứa flavonoid.............................................................................. 91
Hoa hòe........................................................................................................................92
Diếp cá......................................................................................................................... 93
Râu mèo....................................................................................................................... 93
Kim ngân hoa...............................................................................................................94
Actisô........................................................................................................................... 95
Tô mộc......................................................................................................................... 96
Hoàng cầm ..................................................................................................................96
Hồng hoa......................................................................................................................97
Xạ can.......................................................................................................................... 98
CHƯƠNG 7. DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN....................................................... 100
I. Đại cương về coumarin..............................................................................................100
II. Cấu trúc, phân loại coumarin....................................................................................100
1. Coumarin đơn giản..................................................................................................101
2. Furanocoumarin (furocoumarin)............................................................................ 101
3. Pyranocoumarin (pyrocoumarin)............................................................................101
III. Tính chất lý hóa của coumarin................................................................................ 102
IV. Định tính..................................................................................................................102
1. Định tính bằng các phản ứng hóa học.................................................................... 102
3. Alcaloid có nhân sterol (pseudo-alcaloid).............................................................117
III. Tính chất của alcaloid..............................................................................................118
IV. Các phản ứng định tính........................................................................................... 119
V. Tác dụng và công dụng của alcaloid........................................................................ 119
VI. Một số dược liệu chứa alcaloid...............................................................................120
Lựu............................................................................................................................. 120
Cau..............................................................................................................................121
10
Cà độc dược................................................................................................................121
Thuốc phiện................................................................................................................123
Bình vôi...................................................................................................................... 124
Hoàng liên.................................................................................................................. 125
Vàng đắng.................................................................................................................. 126
Vông nem................................................................................................................... 127
Mã tiền........................................................................................................................128
Dừa cạn.......................................................................................................................129
Lạc tiên....................................................................................................................... 130
Chè..............................................................................................................................130
Sen.............................................................................................................................. 131
Ba gạc ........................................................................................................................ 132
Mức hoa trắng............................................................................................................ 133
Ô đầu.......................................................................................................................... 134
Bách bộ.......................................................................................................................134
CHƯƠNG 10. DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU........................................................ 136
I. Đại cương về tinh dầu................................................................................................ 136
II. Cấu trúc và phân loại tinh dầu..................................................................................136
1. Một số dẫn chất của monoterpen ...........................................................................136
2. Một số dẫn chất sesquiterpen..................................................................................138
III. Dươc liệu chứa chất nhựa........................................................................................150
Cánh kiến trắng..........................................................................................................150
Cánh kiến đỏ..............................................................................................................151
CHƯƠNG 12. DƯỢC LIỆU CHỨA CHẤT BÉO....................................................... 153
I. Đại cương về lipid......................................................................................................153
1. Định nghĩa và phân loại.......................................................................................... 153
2. Acylglycerid (glycerid)...........................................................................................154
2.1. Định nghĩa..........................................................................................................154
2.2. Thành phần cấu tạo............................................................................................ 154
2.3. Tính chất lý hóa................................................................................................. 154
2.4. Các phương pháp kiểm nghiệm ........................................................................155
2.5. Tác dụng, công dụng..........................................................................................156
II. Dươc liệu chứa chất béo........................................................................................... 156
Thầu dầu.................................................................................................................... 156
Ca cao........................................................................................................................ 157
Đậu phộng..................................................................................................................157
Gấc............................................................................................................................. 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 160
12
CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LIỆU
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này sinh viên phải trình bày được:
1. Định nghĩa môn học.
2. Tầm quan trọng của dược liệu trong ngành dược.
3. Thu hái, chế biến, bảo quản dược liệu.
4. Các phương pháp đánh giá dược liệu.
5. Các phương pháp chiết xuất dược liệu
liệu có nhu cầu dùng cho sản xuất thuốc lớn nhất năm 2011, Artiso đứng đầu danh sách
với số lượng tiêu thụ lên tới 2000 tấn/năm, tiếp theo là Đinh lăng với hơn 900
tấn/năm…Như vậy, có thể nói dược liệu chính là nguồn nguyên liệu của nền công nghiệp
tân dược trong tương lai, chứ không phải là nguồn nguyên liệu hóa dược mà chúng ta
đang mất nhiều thời gian và công sức để theo đuổi trong nhiều năm qua.
Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú và đa dạng, một tiềm năng lớn về tài nguyên
cây thuốc nói riêng và tài nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói chung.
Điều này thể hiện ở sự đa dạng về chủng loại cây thuốc (trong số hơn 12.000 loài thực vật
Việt Nam thì có gần 4.000 loài cho công dụng làm thuốc), vùng phân bố rộng khắp cả
nước, có nhiều loài dược liệu được xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới, như: Sâm ngọc
linh, Sâm vũ diệp, Tam thất hoang, Bách hợp, Thông đỏ, Vàng đắng, Hoàng liên ô rô,
Hoàng liên gai, Thanh thiên quỳ, Chùm ngây…
Tiềm năng to lớn là vậy, song công cuộc bảo tồn và phát triển dược liệu ở nước ta
cũng đang gặp phải một số hạn chế, khó khăn, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến quy
hoạch phát triển dược liệu, công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu, việc tiêu
chuẩn hóa dược liệu, cũng như việc hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu.
Có thể kể đến một số ví dụ điển hình như tình trạng nuôi trồng và khai thác dược liệu
ở nước ta hiện nay còn tự phát, quy mô nhỏ dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định,
giá cả biến động.
Việc khai thác dược liệu quá mức mà không đi đôi với việc tái tạo, bảo tồn dược liệu
đã dẫn đến số lượng loài cây thuốc có khả năng khai thác tự nhiên còn rất ít (trên cả nước
hiện chỉ còn khoảng 206 loài cây thuốc có giá trị có thể khai thác tự nhiên), nhiều loài cây
thuốc quý hiếm trong nước đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt; Dược liệu không được sản
xuất theo quy trình, quy hoạch cụ thể; Việc áp dụng thành tựu của khoa học, công nghệ
vào việc hiện đại hoá sản xuất thuốc từ dược liệu chưa được quan tâm đúng mức...
Vì vậy, cần có kế hoạch nuôi trồng, di thực, bảo vệ, khai thác hợp lý các dược liệu
thiên nhiên và động vật dùng làm thuốc, vừa đảm bảo cân bằng sinh thái, vừa tăng kim
ngạch xuất khẩu các vị thuốc quý hiếm để nhập khẩu thuốc men, thiết bị y tế cần thiết,
đồng thời tăng cường đào tạo cán bộ y tế để thừa kế và phát triển nền y học cổ truyền dân
tộc.
dược liệu nhiều hay ít. Hoạt chất của dược liệu thay đổi bởi nhiều yếu tố: di truyền, điều
kiện địa lý khí hậu, trồng trọt, thu hái, phơi sấy, bảo quản. Nếu thu hái đúng thì hàm
lượng hoạt chất mong muốn có trong dược liệu sẽ đạt được tối đa. Cũng cần biết rằng
mỗi dược liệu có thể có hoạt chất khác nhau, hàm lượng của mỗi hoạt chất có thể thay
đổi tùy theo mùa, tùy theo chu kỳ phát triển của cây, thổ nhưỡng, khí hậu, đất đai, độ
cao.... Nếu thu hoạch đúng thời gian dược liệu thu được sẽ có hoạt chất tối đa. Ví dụ:
- Bạc hà có hàm lượng tinh dầu cũng như menthol trong tinh dầu đạt tốt đa lúc cây
bắt đầu ra hoa. Tinh dầu ở cây còn non chủ yếu là menthol.
- Canh ki na có hàm lượng alcaloid trong vỏ cây tăng nhanh theo sự phát triển của
cây và đạt tối đa vào năm thứ 7.
- Hoa hòe hái lúc còn nụ thì hàm lượng rutin cao, khi hoa nở hàm lượng rutin thấp.
- Thành phần hoạt chất cũng có thể thay đổi theo thời gian, ví dụ cây Duboisia
myoporoides ở Queensland khi thu hoạch vào tháng 10 thì chứa 3 % hyoscyamin nhưng
khi thu hoạch vào tháng 4 thì chứa scopolamin với hàm lượng như trên.
Nhìn chung, nên thu hái dược liệu lúc trời nắng ráo giúp cho việc phơi sấy và bảo
quản dược liệu. Các cây có tinh dầu nên thu hái vào buổi sớm trước lúc mặt trời mọc.
Sau đây là nguyên tắc chung định thời kỳ thu hoạch cho từng bộ phận của cây:
+ Rễ và thân rễ nên thu hoạch vào cuối thời kỳ sinh dưỡng, thường là vào thời kỳ
thu đông. Tuy nhiên có trường hợp đặc biệt như rễ Bồ công anh cần hái vào giữa mùa hè
vì khi ấy chứa nhiều hoạt chất. Có thể đào lúc ẩm ướt vì sau đó vẫn phải rửa sạch đất cát
trước khi phơi sấy hoặc chế biến.
15
Đối với cây sống nhiều năm, người ta thường thu hái vào những năm sau để rễ, củ
có khối lượng lớn và hàm lượng hoạt chất cao. Nhưng cũng không nên quá lâu vì rễ hay
củ sẽ hóa gỗ hoặc phải cân nhắc giữa việc tăng hàm lượng hoạt chất và thời gian bị mất.
Hàm lượng hoạt chất giữa các phần của củ có thể không giống nhau. Trong Đại
hoàng và Bạch chỉ hàm lượng hoạt chất tăng dần từ phần gần mặt đất xuống phần chót
của củ.
và giữ cho cồn sôi trong 30-40 phút. Để nguội, gạn lấy cồn. Dược liệu đem giã nhỏ và
chiết kiệt lần hai. Như vậy ta có một dung dịch cồn hoặc cao sau khi bốc hơi cồn chứa
các hoạt chất của cây tươi.
2.2. Phương pháp dùng nhiệt ẩm.
16
Hơi cồn
Dùng nồi hấp, cho vào một ít cồn 95o, xếp dược liệu trên các vĩ chồng lên nhau. Vĩ
dưới cùng nằm trên mặt cồn. Vỉ trên được đậy bằng một nón kim loại để tránh cồn khi
đọng lại nhỏ trên dược liệu. Đậy nồi, vòi thoát để ngỏ. Đun nhanh và dẫn hơi cồn ra xa
lửa bằng một ống dẫn. Sau khi đã xả hết không khí, đóng vòi lại, làm tăng áp suất và giữ
vài phút ở 1,25 atmosphe. Để nguội, mở nồi lấy dược liệu ra rồi làm khô. Phương pháp
này cho ta dược liệu có màu sắc đẹp, thành phần hóa học giống như dược liệu tươi.
Hơi nước
Cách tiến hành như trên nhưng thay cồn bằng nước và giữ nhiệt độ 105-110 oC trong
vài phút. Phương pháp này hay dùng đối với các bộ phận dày, cứng như rễ, vỏ, gỗ, hạt
nhưng có nhược điểm: tinh bột biến thành hồ, protein bị đông lại, do đó sau khi làm khô,
dược liệu có trạng thái sừng làm cho việc chiết xuất hoạt chất không thuận lợi.
2.3. Phương pháp dùng nhiệt khô.
Phương pháp này đã được sử dụng từ lâu để chế biến chè xanh bằng cách sao để phá
huỷ enzym, ngược lại muốn chế chè đen thì để cho enzym hoạt động. Ở quy mô công
nghiệp người ta ổn định bằng cách thổi một luồng gió nóng 80-110 oC có khi còn nâng
nhiệt độ lên 300 oC hoặc hơn trong một thời gian rất ngắn đi qua dược liệu. Phương pháp
này không được hoàn hảo vì trong môi trường khô enzym khó bị phân hủy, ngoài ra vì
do làm nóng nhanh nên tạo xung quanh dược liệu một lớp mỏng khô bao phía ngoài làm
cho việc làm khô tiếp theo bị khó khăn, hơn nữa một vài chất trong dược liệu cũng bị
biến đổi như protein bị vón, tinh dầu bị bay hơi, đường bị chuyển thành caramen.
Trên đây là một số phương pháp chính để phá hủy enzym, đảm bảo cho hoạt chất trong
dược liệu sau khi làm khô được giữ nguyên vẹn như khi còn tươi. Tuy nhiên cũng có
thường được thái mỏng hoặc đập dập để dễ khô.
c. Làm khô trong tủ sấy ở áp suất giảm
Dược liệu được đặt vào tủ sấy có cửa đóng thật kin, có nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ
và đồng hồ đo áp suất. Tủ được nối với máy hút chân không. Nhờ sấy ở điều kiện áp
suất giảm nên thời gian sấy nhanh và có thể sấy ở nhiệt độ thấp (25-40 oC). Tuy nhiên,
phương pháp này không áp dụng được với khối lượng dược liệu lớn, thường chỉ dùng để
làm khô một số cao thuốc hoặc một số dược liệu quý mà hoạt chất dễ bị hỏng bởi nhiệt
độ.
d. Đông khô
Đây là phương pháp làm khô bằng cách cho tinh thể nước đá thăng hoa. Muốn vậy,
nguyên liệu được làm lạnh thật nhanh ở nhiệt độ rất thấp (-80 oC) để nước chứa bên
trong nguyên liệu kết tinh nhanh ở dạng tinh thể nhỏ.
Nguyên liệu được giữ ở nhiệt độ thấp trong quá trình đông khô và được đặt ở trong
buồng thật kín có nối với máy hút chân không. Nước ở thể rắn trong nguyên liệu bị
thăng hoa dưới áp suất giảm (10-5 mmHg).
Phương pháp đông khô thường chỉ dùng để làm khô một số dược liệu quý như nọc
rắn, sữa ong chúa hoặc trong nghiên cứu các dược liệu chứa những hoạt chất rất dễ bị
biến đổi.
4. Đóng gói và bảo quản dược liệu
a. Chọn lựa
Việc chọn lựa mặc dầu đã được thực hiện một phần trong quá trình thu hái, tuy
nhiên sau khi sấy khô nhất thiết phải chọn lựa lại trước khi đóng gói đưa ra thị trường để
đảm bảo dược liệu đạt tiêu chuẩn quy định. Một số quy định thường được đề ra về:
- Tạp chất, bao gồm các tạp chất hữu cơ (rơm rạ, vật lạ khác) hoặc vô cơ (đất, cát).
- Các bộ phận khác với bộ phận được dùng (cành lẫn với lá, rễ lẫn với thân).
- Màu sắc, mùi vị.
- Tỉ lệ của dược liệu bị vụn nát.
- Dược liệu bị nhiễm mốc mọt.
b. Đóng gói
18
lượng của dược liệu và có căn cứ để giao dịch trên thị trường tiêu chuẩn của một dược
liệu thường bao gồm:
- Đặc điểm hình thái: gồm các đặc điểm cảm quan, đặc điểm vi học của dược liệu.
- Thử tinh khiết: độ ẩm, độ tro, tạp chất hay các hằng số vật lý, vi sinh vật, kim loại
năng.
- Định tính thành phần chính trong dược liệu.
- Định lượng thành phần chính hoặc hàm lượng cao chiết được của dược liệu.
1. Cảm quan
Phương pháp cảm quan nghĩa là dùng các giác quan của chúng ta để đánh giá, phân
biệt các dược liệu. Dùng mắt để quan sát hình dáng bên ngoài, kích thước, màu sắc của
dược liệu; đối với một vài dược liệu thì cần phải bẻ ra để quan sát bên trong. Dùng tay
để cảm nhận thể chất, mức độ nặng nhẹ, xốp chắc, trơn hay dính của dược liệu. Mùi là
19
đặc điểm của nhiều dược liệu chứa tinh dầu, nhựa. Vị của dược liệu có thể ngọt như
Cam thảo, cỏ ngọt; chua đối với dược liệu chứa acid hữu cơ; đắng như đối với các dược
liệu chứa alcaloid, glycosid; cay như Ớt, Gừng ...
2. Phương pháp soi kính hiển vi
Phương pháp đánh giá dựa vào kính hiển vi bao gồm soi vi phẫu và soi bột. Đây là
phương pháp hay dùng nhất để kiểm nghiệm dược liệu là các bộ phận của cây thuốc.
Trong một vài trường hợp phương pháp này lại có ưu thế hơn phương pháp hóa học. Ví
dụ, để phân biệt các loại tinh bột người ta không thể dựa vào phương pháp hóa học mà
phải nhờ vào các đặc điểm hiển vi. Một vài mảnh lá Trúc đào trong dạ dày tử thi được
xác định dễ dàng bằng soi vi phẫu hơn là làm phản ứng tìm oleandrosid. Dùng kính hiển
vi không chỉ để xác định sự giả mạo mà còn có thể ước lượng tỷ lệ chất giả mạo căn cứ
vào số lượng một đặc điểm nào đó của mẫu kiểm nghiệm so sánh với mẫu đối chứng.
3. Phương pháp dựa vào các tính chất vật lý
Với các dược liệu là các bộ phận của cây cỏ, nhiều trường hợp có thể phát hiện bị
pha lẫn hay giả mạo bằng cách soi mặt cắt dược liệu hay bột dược liệu dưới ánh đèn
b. Xác định độ tro
- Tro toàn phần
Tro toàn phần là khối lượng cắn còn lại sau khi nung cháy hoàn toàn một dược liệu.
Để có thể so sánh được kết quả, cần phải tiến hành trong những điều kiện nhất định. Ví
dụ, trong chén nung bằng sứ, đường kính 35 mm, đã được nung đỏ, để nguội và cân bì,
mẫu dược liệu đã được cắt hoặc tán nhỏ (1 - 5 g) và được cân chính xác. Lúc đầu đốt nhẹ
rồi tăng dần nhiệt độ để dược liệu cháy hết. Cần theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ để tro,
than không bị thoát ra khỏi miệng chén. Sau khi đốt, cho chén vào lò nung ở nhiệt độ
500 oC cho đến khi thu được khối lượng không đổi. Để tránh các dược liệu hóa gỗ tạo ra
than khó đốt cháy, có thể ngừng nung rồi làm ẩm bằng nước cất hoặc acid nitric đậm đặc
rồi đem nung lại cho đến khi tro không còn màu đen. Tro được để nguội trong bình hút
ẩm và đem cân để tính ra hàm lượng % của trong trong dược liệu.
- Tro không tan trong acid hydrochloric
Thêm vào tro toàn phần 5 ml HCl 10 %. Đậy chén nung bặng một mặt kính đồng hồ
và đun cách thủy trong 10 phút. Dùng 5 ml nước cất nóng để rửa mặt kính đồng hồ và
dùng nước rửa này để pha loãng dung dịch còn lại trong chén. Lọc dung dịch qua giấy
lọc không tro, rửa cắn và giấy lọc bằng nước cất nóng cho đến khi nước rửa không còn
phản ứng của ion chlorid nữa. Chuyển giấy lọc có chứa cắn vào chén nung ở trên, sấy
khô, đốt rồi nung ở nhiệt độ 500 oC cho đến khối lượng không đổi. Trừ trường hợp đặc
biệt (ví dụ như Mộc tặc), tro không tan trong acid biểu thị lượng đất cát (cấu tạo bởi silic
oxyd) có trong dược liệu do dược liệu không được làm sạch khi thu hái, hay lẫn vào phơi
sấy.
- Tro sulfat
Là tro còn lại sau khi nhỏ acid sulfuric lên dược liệu và đem nung. Phương pháp này
cho kết quả ổn định hơn phương pháp tro toàn phần vì các carbonat và oxyd được
chuyển thành sulfat.
6. Xác định chất chiết được trong dược liệu
Chất chiết được trong dược liệu bởi một dung môi là những chất có thể hòa tan trong
dung môi đó và được tách ra khỏi dược liệu trong những điều kiện quy định.
Chất chiết được không nhất thiết phải là hoạt chất của dược liệu, thông thường nó
- Xuôi dòng.
- Chéo dòng.
• Dựa vào áp suất làm việc, có các phương pháp chiết ở:
- Áp suất thường (áp suất khí quyển).
- Áp suất giảm (áp suất chân không).
- Áp suất cao (làm việc có áp lực).
• Dựa vào trạng thái làm việc của hai pha, có các phương pháp chiết sau:
- Ngâm.
- Ngấm kiệt.
• Dựa vào những biện pháp kỹ thuật đặc biệt
Có thể làm rút ngắn được thời gian chiết bằng các phương pháp chiết sau:
- Phương pháp chiết với sự hỗ trợ siêu âm.
- Phương pháp chiết với sự hỗ trợ của vi sóng.
- Phương pháp chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn...
22
2. Một số phương pháp chiết xuất
Khi chiết xuất, quá trình chiết xuất xảy ra chủ yếu ở hai khu vực: bên trong nguyên liệu
và giữa các lớp dung môi. Trong đó, quá trình xảy ra bên trong nguyên liệu có ảnh hưởng
quyết định và phụ thuộc vào bản chất nguyên liệu (cấu trúc, tính chất lý hoá...). Các
phương pháp chiết xuất thường chỉ tác động đến các yếu tố bên ngoài, nhằm đạt được
hiệu quả chiết xuất cao trong thời gian ngắn đối với mỗi loại nguyên liệu. Dưới đây là
một số phương pháp thường gặp.
2.1. Phương pháp ngâm
Phương pháp ngâm là phương pháp đơn giản nhất và đã có từ thời cổ xưa.
• Tiến hành:
Sau khi chuẩn bị dược liệu, người ta đổ dung môi cho ngập dược liệu trong bình chiết
xuất, sau một thời gian ngâm nhất định (qui định riêng cho từng loại dược liệu), rút lấy
dịch chiết (lọc hoặc gạn) và rửa dược liệu bằng một lượng dung môi thích hợp. Để tăng
- Có nhược điểm chung của phương pháp chiết xuất gián đoạn: năng suất thấp, lao
động thủ công.
- Cách tiến hành phức tạp hơn so với phương pháp ngâm.
- Tốn dung môi (ngấm kiệt đơn giản).
2.3. Chiết với sự hỗ trợ của siêu âm
Trong quá trình chiết xuất, đôi khi sóng siêu âm cũng được áp dụng để tăng hiệu quả
chiết. Sóng siêu âm với tần số trên 20 KHz thường được sử dụng. Sóng siêu âm có tác
dụng làm tăng sự hòa tan của chất tan vào dung môi và tăng quá trình khuyếch tán chất
tan. Sóng siêu âm cường độ cao cũng có thể phá vỡ cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình
chiết.
2.4. Chiết với sự hỗ trợ của vi sóng
Khi chiếu bức xạ điện từ ở tần số 2450 MHz (bức xạ trong vòng vi sóng của dải sóng
điện từ) vào môi trường các chất phân cực, các phân tử sẽ chịu đồng thời 2 tác động: sự
dẫn truyền ion và sự quay lưỡng cực dưới tác dụng của điện trường. Cả 2 tác động này
làm sinh ra nhiệt trong lòng khối vật chất làm cho việc gia nhiệt nhanh và hiệu quả hơn
rất nhiều so với phương pháp dẫn nhiệt truyền thống.
Trong chiết xuất, khi chiếu xạ vi sóng vào môi trường có chứa các tiểu phân dược liệu
và dung môi phân cực, các phân tử dung môi và các chất phân cực sẽ dao động và nóng
lên nhanh chóng làm tăng khả năng hòa tan các chất vào dung môi. Thêm vào đó, vi sóng
cũng làm phá hủy cấu trúc tế bào thực vật làm các chất tan giải phóng trực tiếp vào dung
môi chiết làm cho quá trình chiết chuyển thành hòa tan đơn giản. Điều này làm cho chiết
xuất nhanh hơn nhưng cũng làm cho dịch chiết nhiều tạp chất hơn.
2.5. Chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn
Một hợp chất sẽ hiện diện ở trạng thái siêu tới hạn khi hợp chất đó có nhiệt độ và
áp suất cao hơn giá trị tới hạn. Khả năng hòa tan của chất lỏng siêu tới hạn có mối quan
hệ chặt chẽ với tỉ trọng của nó và yếu tố này làm cho chất lỏng siêu tới hạn là loại chất
lỏng hoàn hảo thích hợp để sử dụng trong kỹ thuật chiết các hợp chất thiên nhiên.
Trong các hợp chất sử dụng trong phương pháp siêu tới hạn như CO2, nước, ethan,
ethylen, propan, xenon... thì CO2 được sử dụng phổ biến nhất vì nó có áp suất và nhiệt độ
tới hạn thấp, giá tiền rẻ, bền về mặt hóa học, không dễ cháy nên được chọn sử dụng trong