Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................6
CHƯƠNG I..............................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO................................1
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG................................................................................................................. 1
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn...........................................................................................3
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng...................................................................................................4
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán...............................................................................................5
1.1.4.2.Phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM:.............................................................6
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................7
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.................................................................................................7
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng...................................................................................................9
1.2.3. Đặc điểm của Rủi ro tín dụng...........................................................................................9
1.2.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng......................................................................10
1.2.4.1. Nguyên nhân từ phía Khách hàng...........................................................................10
1.2.4.2.Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.............................................................................11
1.2.4.3. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài..................................................................12
1.2.5. Các tác động của Rủi ro tín dụng....................................................................................13
1.2.6. Dấu hiệu rủi ro tín dụng.................................................................................................15
1.2.6.2. Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính Ngân hàng.......................................................16
1.2.7. Các chỉ số đo lường Rủi ro tín dụng...............................................................................16
1.2.7.1. Phân loại nợ :..........................................................................................................16
1.2.7.2. Các chỉ số đo lường Rủi ro tín dụng........................................................................19
1.3. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. . .20
1.3.1. Khái niệm và vai trò của công tác quản lý rủi ro tín dụng...............................................20
1.3.2. Các quy tắc, chuẩn mực quốc tế về quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM...........................20
2.4.3. Quy trình thực hiện QLRRTD tại NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh...............................45
2.4.3.1. Đánh giá rủi ro trước khi cấp tín dụng....................................................................45
2.4.3.2. Kiểm tra giám sát trong khi cấp tín dụng.................................................................49
2.4.3.3. Quản lý nợ có vấn đề tại NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh...................................49
2.5. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NHNo&PTNT THÀNH PHỐ BẮC NINH.......................................................53
2.5.1. Những kết quả đạt được................................................................................................53
2.5.1.1.Thực hiện nghiêm túc chính sách tín dụng, chính sách xếp hạng tín dụng, sổ tay tín
dụng hiện hành....................................................................................................................53
2.5.1.2. Giám sát hoạt động tín dụng thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát của bộ phận
kiểm soát nội bộ trong phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng....................................................54
2.5.1.3. Năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ trực tiếp làm công tác tín
dụng.....................................................................................................................................55
2.5.1.4. Thực hiện tốt các chỉ tiêu giới hạn tín dụng, tuân thủ mức ủy quyền tín dụng và
điều chỉnh cơ cấu dư nợ tín dụng theo hướng an toàn, hiệu quả........................................55
2.5.2. Những hạn chế, tồn tại..................................................................................................56
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại.....................................................................................57
2.5.3.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng............................................................................57
2.5.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng...........................................................................58
2.5.3.3. Nguyên nhân từ nền kinh tế vĩ mô..........................................................................59
CHƯƠNG III.........................................................................................................61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN...............................................................................61
THÀNH PHỐ BẮC NINH....................................................................................61
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT
THÀNH PHỐ BẮC NINH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015..............................61
Bảng 2.5: Nợ xấu theo loại vay.....................................................................................38
Bảng 2.6: Nợ xấu phân theo nhóm nợ qua các năm 2007 - 2011................................41
Bảng 2.7 : Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường RRTD tại NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh
.....................................................................................................................................43
Bảng 2.8 : Xếp loại khách hàng và mức độ rủi ro.........................................................46
Bảng 2.8: Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng NHNo&PTNT.............................51
thành phố Bắc Ninh.....................................................................................................51
Bảng 2.9: Thực trạng xử lý RRTD tại NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh.......................51
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh
của cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh
và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng
hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Đối với hệ thống Ngân
hàng Việt Nam, kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, đã từng bước lớn mạnh
không ngừng và thu được những thành tựu lớn, chiếm một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế. Với các ngân hàng thương mại, một loại hình kinh tế kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng, cũng như các doanh nghiệp khác,
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thông qua các hoạt động huy động
vốn, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ khác với khách hàng và nền kinh tế - xã
hội. Do đó, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn chứa đựng
những rủi ro từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Nó phụ thuộc vào các cơ chế kinh tế,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng quản trị của từng ngân hàng , trong
từng thời kỳ. Và một trong những rủi ro cần kể đến là rủi ro trong hoạt động tín
dụng ngân hàng, đây là một vấn đề luôn được các ngân hàng quan tâm vì phần lớn
lợi nhuận thu được là từ hoạt động tín dụng.
Chính vì vậy, việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả
cho ngân hàng thương mại là một công tác rất cần thiết, giúp ngân hàng có khả
năng phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng, đồng thời giúp các
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Để đưa ra được một định nghĩa về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính
chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợp
tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội
dung của các định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều có chung
một tính chất là cung cấp các dịnh vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng,
tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất
kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo định nghĩa tại Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam năm 2010:
“1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã.
3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác có liên quan
kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy đây là kênh quan trọng trong chính
sách kinh tế của Chính phủ để ổn định kinh tế.
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM
Hoạt động của NHTM trong kinh tế thị trường tương đối đa dạng và phức
tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế – xã hội, nhiều đối tượng khách
hàng; tuy nhiên, có thể khái quát thành một số hoạt động chủ yếu sau đây:
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
3
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề, có ý nghĩa đối với bản thân
NHTM cũng như toàn xã hội. Các NHTM thực hiện hoạt động này với tất cả các
khu vực của nền kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi và những
phương thức dễ dàng để nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng
khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác.
Nhận tiền gửi là hoạt động thường xuyên của các NHTM và là hoạt động rất
quan trọng đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế. Trong nền
kinh tế luôn tồn tại một bộ phận tiền nhàn rỗi trong dân chúng và trong các tổ chức
kinh tế - xã hội, bộ phận này nếu được huy động tập trung sẽ tạo nguồn vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế. Các NHTM, với vai trò và vị trí của mình là một trung gian tài
chính, đứng ra huy động tập trung nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó đầu
tư đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
Để có nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn vay ngày càng tăng lên từ phía
khách hàng, các NHTM áp dụng nhiều biện pháp phong phú, đa dạng để huy động
- Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán hàng
(người bán chuyển khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó, các
ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua hàng), giúp họ có
vốn để mua hàng dự trữ để mở rộng sản xuất, kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng. Trước đây, hầu hết các ngân hàng không mặn mà với
các khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các khoản cho vay
tiêu dùng rủi ro cao. Tuy nhiên, do sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và áp
lực cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng và coi đây là
khách hàng tiềm năng của ngân hàng. Thực tế ở các nước phát triển cho thấy, tín
dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh
nhất.
- Tài trợ dự án. Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vay ngắn hạn,
các ngân hàng ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các dự án.
- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ. Thông qua mua trái phiếu Chính phủ
phát hành, hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với các doanh nghiệp của
Chính phủ.
- Bảo lãnh. Theo Khoản 18 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:
“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
5
với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
6
kinh doanh của khách hàng là một phần vốn vay từ ngân hàng. Trong khi đó, nguồn
vốn để ngân hàng đem đi cho vay chủ yếu lấy từ tiền huy động được, tức là phần
lớn số tiền để cho vay không thuộc sở hữu của ngân hàng, ngân hàng phải có trách
nhiệm bảo quản, gìn giữ và làm sinh lợi số tiền huy động đó. Vì vậy NHTM sẽ phải
gánh chịu rủi ro từ nhiều phía: rủi ro từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc
các cá nhân đi vay, rủi ro từ phía người gửi tiền và rủi ro từ phía các NHTM khác.
Đó là còn chưa kể đến những rủi ro riêng khác của hoạt động kinh doanh ngân
hàng.
1.1.4.
Các rủi ro chủ yếu trong hoạt động của NHTM
1.1.4.1. Khái niệm rủi ro:
Trong quá trình sống và hoạt động, con người luôn mong muốn những điều
an toàn đến với họ và họ luôn tìm mọi cách để đạt được an toàn. Tuy nhiên, có
những tổn thật không lường trước được có thể xảy ra đối với họ và đó được xem là
những rủi ro. Vậy có thể hiểu rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến.
Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữa người cho vay và người
đi vay, là kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng là một
lĩnh vực vô cùng nhạy cảm, có nhiều nhân tố tác động cả khách quan lẫn chủ quan.
Do đó hoạt động của ngân hàng luôn tìm ẩn những rủi ro. Rủi ro của ngân hàng có
thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, song đều có bản chất chung là
mức độ không chắc chắn, liên quan tới những sự kiên, những tình huống gây nên
tổn thất cho ngân hàng, làm chi phí tăng lên, lợi nhuận giảm đi so với dự kiến
1.1.4.2.Phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM:
Việc phân loại rủi ro xuất phát từ nhiệm vụ phân tích hoạt động của ngân
khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả
năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không
thể thực hiện đầy đủ cả về số lượng và thời hạn.
Một định nghĩa khác về RRTD như RRTD là nguy cơ mà người đi vay
không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp
đồng tín dụng, đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. RRTD tức là việc
chi trả bị trì hoãn, tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối
với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Tại Việt Nam, theo khoản 1, Điều 2, Quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng ban hành kèm theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc Ngân hàng nhà nước: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
8
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Mặc dù các định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung ta có thể rút ra các nội
dung cơ bản của RRTD như sau :
- RRTD khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng, bao gồm cả gốc và lãi. Sự sai hẹn này có thể là trễ hạn hoặc không thanh
toán.
- RRTD sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, làm giảm thu nhập cho NHTM.
Ta có thể khái quát rủi ro tín dụng thông qua mô hình như sau :
Rủi ro tín dụng
đòi
Khả năng thanh toán suy giảm
Hiệu quả kinh doanh giảm
vốn,
phá
sảnxác xuất, là khả năng, do đó có thể
Hơn nữa, cần phảiThất
hiểuthoát
RRTD
theo
nghĩa
xảy ra hoặc chưa xảy ra. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
sssssơ
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
9
nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn
thấp nhưng nguy cơ RRTD sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng có nhiều khách
hàng tiềm ẩn rủi ro. Do vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng có vai trò quan nhằm
hạn chế tối đa RRTD cho ngân hàng.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên
- RRTD mang tính tất yếu, luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM.
Bất cứ một khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng. Kinh doanh ngân
hàng thực chất là hoạt động kinh doanh với mức độ rủi ro phù hợp và lợi nhuận kì
vọng tương ứng.
- RRTD có tính chất gián tiếp : trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển
quyền sử dụng vốn cho khách hàng. RRTD xảy ra khi khách hàng không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ của mình.
1.2.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Nguyên nhân từ phía Khách hàng
Nguyên nhân từ phía người vay là một trong những nguyên nhân chính gây
ra RRTD cho ngân hàng. Khách hàng vay có thể đem lại rủi ro cho các NHTM khi
xảy ra một số nguyên nhân như :
- Thiếu thông tin về khách hàng vay và thông tin về môi trường kinh tế mà
khách hàng đó hoạt động là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến RRTD.
- Sử dụng vốn sai mục đích. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng
đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử
dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều.
Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề làm ảnh hưởng xấu đến các
khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp cho doanh nghiệp.
- Sử dụng vốn vay kém hiệu quả, hoạt động kinh doanh thua lỗ.
- Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn
chế, thiếu thông tin thị trường và các đối tác, bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch
sản xuất kinh doanh.
- Thiện chí trả nợ vay ngân hàng của các khách hàng vay vốn. Đây chính là
loại rủi ro đạo đức xuất phát từ đạo đức của người đi vay. Nhìn chung, với các
nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình thẩm định,
tìm hiểu, nắm vững tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cả
trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả
của phương án sản xuất kinh doanh.
khách hàng (CIC) chưa thực sự hiệu quả. Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc
biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề
rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp
tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý
rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân
hàng. Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ
thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
12
ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì
rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào. Trong tình hình cạnh
tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay, vai trò của CIC là rất quan
trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có các
quyết định cho vay hợp lý. Đáng tiếc là hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa
đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời.
1.2.4.3. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các
NHTM.
- Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả và một khi các khách hàng của NHTM kinh doanh hiệu quả thì sẽ có nhiều
khả năng trả nợ cho NHTM. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái,
mất ổn định khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh
doanh, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ các khoản vay của NHTM.
- Các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ ảnh hưởng không nhỏ
liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có
song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp
phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ.
Những văn bản này đều có quy định: Trong những hợp khách hàng không trả được
nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay. Trên thực tế, các NHTM không
làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan
quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài
sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để
Tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình
trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
Tóm lại, nguyên nhân gây ra RRTD cho NHTM xuất phát từ nhiều khía cạnh
khác nhau, cả chủ quan và khách quan. Tuy nhiên, việc phân tích và xác định rõ
ràng các nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp để đảm bảo
cho hoạt động ngân hàng một cách tốt nhất.
1.2.5. Các tác động của Rủi ro tín dụng
RRTD luôn đem đến những hậu quả rất khó lường cho nền kinh tế cũng như
cho chính bản thân các NHTM.
- Đối với các NHTM: RRTD phát sinh sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực
như :
+ Làm suy giảm năng lực thanh toán của NHTM. RRTD xảy ra làm cho
NHTM không thu hồi được gốc và lãi số vốn đã cho vay theo kế hoạch đã định,
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
14
trong khi đó NH vẫn phải thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn, đó là nguyên
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
15
1.2.6. Dấu hiệu rủi ro tín dụng
RRTD ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng, các NHTM đã đưa
ra một số dấu hiệu cơ bản giúp các cán bộ tín dụng nhận biết, phán đoán và sớm có
những biện pháp kịp thời ngăn chặn rủi ro xảy ra.
Có các dấu hiệu cơ bản như sau:
1.2.6.1. Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng
- Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng. Có thể phát hiện
dấu hiệu rủi ro thông qua các hành vi ứng xử của khách hàng, như:
+ Gây khó khăn đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ
hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng; chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo
yêu cầu mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục.
+ Không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình tín
dụng.
+ Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu
cầu dự kiến.
+ Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với định
giá khi cho vay.
+ Sử dụng nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn.
+ Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý ro hoặc thiếu
các căn cứ thuyết phục về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ.
+ Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn, thanh toán các khoản nợ gốc
không đầy đủ, đúng hạn.
thực hiện chiến lược quan hệ khách hàng bằng các khoản tín dụng để họ không
quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy
cơ rủi ro cao).
1.2.7. Các chỉ số đo lường Rủi ro tín dụng
Việc đo lường mức độ RRTD theo những chỉ tiêu, những con số cụ thể là vô
cùng cần thiết. Do đó, việc phân loại nợ và sử dụng các chỉ tiêu phân loại nợ là một
công cụ hữu ích để NHTM và các cơ quan quản lý đánh giá được mức độ RRTD tại
NHTM đó.
1.2.7.1. Phân loại nợ :
Các ngân hàng thường tổ chức phân loại nợ để phân tích và đánh giá RRTD.
Việc phân loại nợ còn giúp ngân hàng trích lập dự phòng tổn thất với tỷ lệ cho phù
SV: Nguyễn Khánh Huyền – MSSV: CQ501150
Chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
17
hợp. Có một số khái niệm về nợ như sau :
- Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được
phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ. Phần lớn các khoản vay bị chuyển
nợ quá hạn là những khoản vay có vấn đề, phản ánh chất lượng công tác tín dụng bị
giảm sút, phản ánh khả năng không thu hồi được đầy đủ, đúng hạn vốn, lãi của số
vốn đã cho vay, vì vậy đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, rõ thấy nhất để đánh giá
RRTD.
- Nợ xấu : Trên thực tế, nợ xấu là một phần của nợ quá hạn, tuy nhiên mức
độ rủi ro cao hơn, vì thế chỉ tiêu nợ xấu và tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ thường
được dùng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng. Định nghĩa
nợ xấu của Việt Nam theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì: “Nợ xấu là những
Loại nợ
- Nhóm 1
(Nợ đủ tiêu chuẩn)
Nhóm 2
(Nợ cần chú ý)
Nhóm 3
(Nợ dưới tiêu chuẩn)
Nhóm 4
( Nợ nghi ngờ)
Nhóm 5
(Nợ có khả năng mất
vốn)
Chỉ tiêu
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá
hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với
khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng
phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy
đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu